I- Môc tiªu Nªu ®îc nhËn xÐt vÒ c¸ch quan s¸t vµ miªu t¶ con vËt qua bµi v¨n: §µn ngan míi në BT1,2; Bước đầu biết cấc quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hì[r]
Trang 1Tuần 30:
Thứ ngày tháng 4 năm 2010 tập đọc: hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
I.mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với dọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn,
hy sinh mất mát để hoàn thành sư mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình
Dương và những vùng đất mới
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- ảnh chân dung Ma-gien-lăng
- bản đồ thế giới
- bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Trăng ơi từ
đâu đến ? và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc
- Viết bảng các tên riêng và các số chỉ ngày,
tháng: Xe-vi-la, Ma-gien-lăng, Ma-tan, ngày 20
tháng 9 năm 1519, ngày 8 tháng 9 năm 1552,
1083 ngày
- Gọi HS đọc, chỉnh sửa cách đọc
- Yêu cầu đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa
của các từ khó
- Đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
3 Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi nhau
và trả lời câu hỏi
+ Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với
mục đích gì ?
+ Vì sao ma-gien-lăng lại đặt tên cho Đại
dương mới tìm được là Thái Bình Dương?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp khó khăn gì ?
+ Đoàn đã thiệt hại?
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- Một em đọc toàn bài
- 6 HS tiếp nối đọc 2 lần
- HS đọc theo trình tự
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS thực hiện yêu cầu
- Theo dõi
+ Có nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
+ Vì trong suốt cuộc đi của ông sóng lặng biển êm
+ Đã gặp những khó khăn: hếy thức ưan, nước uống, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da dê để ăn Mỗi ngày có vài
ba người chết, pahỉ giao tranh với dân đảo ma-tan và Ma-gien-lăng đã chết
+ Mất bốn chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người
bỏ mạng dọc đường, ma-gien-lăng bỏ mạng khi giao chiến với dân đảo ma-tan, chỉ còn 1 chiếc thuyền và mười thủy thủ sống sót
Trang 2+ Hạm đội đã đi theo hành trình nào?
- GV dùng bản đồ chỉ hành trình của hạm đội
+ Đoàn thám hiểm đã đật kết quả gì ?
+ Mỗi đoạn trong bài nói lên điều gì?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về các nhà
thám hiểm?
+ Nêu ND câu chuyện?
4.Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2,3
+ Treo bảng phụ có đoạn văn Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS đọc theo cặp
+ Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Nhận xét chấm điểm
C Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại chuyện cho
người thân nghe
+ Châu Âu-Đại Tây Dương- Châu Mĩ- Thái Bình Dương- Châu A'- Âns Độ Dương- Châu Phi
+ Phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng
đất mới
+ HS phát biểu + Họ đã dũng cảm vượt qua bao thử thách, khó khăn
- Nêu như ở mục tiêu và nhắc lại
-HS đọc theo cặp
- Theo dõi thực hiện
toán luyện tập chung
I- Mục tiêu
- Thực hiện được các phép tính về phân số, biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng ( hoặc hiệu ) và tỉ số của hai số đó
II- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập 3, kiểm tra vở 1 số em
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
B Dạy-học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1.- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài trên bảng lớp, hỏi:
+ Cách thực hiện phép cộng, phép trừ, phép
nhân, phép chia phân số
+ Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
có phân số
- Nhận xét, cho điểm
Bài 2.Yêu cầu đọc đề bài
- Muốn tính diện tích HBH ta làm thế nào ?
- HD làm bài rồi chữa bài
Bài 3.- Yêu cầu HS đọc đề toán
+ Bài toán thuộc dạng gì ?
+ Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe
- HS lần lượt lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bc
Kq: a) ; b) ; c) ; d) ; e)
20
23
72
13
4
3 14
11
5 13
- 1 HS đọc trước lớp
- 1 HS trả lời trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào nháp ĐS : 180cm2
- 1 HS đọc trước lớp
+ Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của 2 số
+ Bước 1: Vẽ sơ đồ minh họa + Bước 2: Tìm giá trị của 1 phần bằng nhau
Trang 3- Chấm chữa bài- nhận xét
C Củng cố, dặn dò
- Tổng kết tiết học
- Dặn dò HS về nhà làm bài tập 4,5
+ Bước 3: Tìm các số
-1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở- nhận xét chữa bài
Đáp số: cửa hàng có 45 ô tô
-Theo dõi thực hiện
đạo đức bảo vệ môi trường
I- Mục tiêu
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường, và trach nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
-Tham gia BVMT ở nhà ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Nội dung một số thông tin về môi trường VN , thế giới và môi trường địa phương
- Giấy, bút vẽ
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ
B Bài mới
1.Giới thiệu bài mới
2 HD các hoạt động
Hoạt động 1 Liên hệ thực tiễn
+ Hãy nhìn quanh lớp và cho biết, hôm nay vệ
sinh lớp mình như thế nào ?
Hoạt động 2 Trao đổi thông tin
- Yêu cầu HS đọc các thông tin thu thập được
và ghi chép về môi trường
- Yêu cầu đọc các thông tin trong SGK
+ Qua các thông tin, số liệu nghe được, em có
nhận xét gì về môi trường mà chúng ta đang
sống ?
+ Theo em, môi trường đang ở tình trạng như
vậy là do những nguyên nhân nào ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- kết luận: Hiện nay, môi trường đạng bị ô
nhiễm trầm trọng, xuất phát từ nhiều nguyễn
nhân: khai thác tài nguyên bừa bãi, sử dụng
không hợp lý
Hoạt động 3: Đề xuất ý kiến
- GV tổ chức cho HS chơi
- Trò chơi " Nếu thì "
+ Phổ biến luật chơi
+ Chia HS thành 2 dãy Mỗi một lượt chơi, dãy
1 đưa ra vế " Nếu" , dãy 2 đưa ra vế " thì "
tương ứng có nội dung về môi trường
+ Tổ chức HS chơi
- Nhận xét-kết luận: bảo vệ môi trường là điều
cần thiết mà ai cũng phải có trách nhiệm thực
hiện
C.Củng cố, dặn dò
- Quan sát và nêu nhận xét
- HS đọc
- 1HS đọc
+ Môi trường đang bị ô nhiễm
+ Do: Khai thác rừng bừa bãi Vứt rác bẩn xuông sông ngòi, ao hồ Đổ nước thải ra sông Chặt phá cây cối
- Nghe giảng
- Lắng nghe
- HS tham gia trò chơi
- Lắng nghe
Trang 4- Vì sao phải bảo vệ môi trường ?
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau - 1 HS trả lời- Lắng nghe
Thứ ngày tháng 4 năm 2010 toán tỉ lệ bản đồ
I- Mục tiêu
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Bản đồ Thế giới, bản đồ VN, bản đồ một số tỉnh, thành phố, bảng phụ
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: kiểm tra và chữa bài tập 4
B; Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Dạy-học bài mới
- Treo bản đồ VN, bản đồ thế giới, bản đồ một
số tỉnh thành phố và yêu cầu HS tìm, đọc các tỉ
lệ bản đồ
- GV kết luận: Các tỉ lệ 1: 10 000 000; 1:
500000; ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ
bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ 1: 10000000 cho biết hình nước
VN được vẽ thu nhỏ mười triệu lần 1cm trên
bản đồ ứng với 10000000cm hay 100km trên
thực tế
- Tỉ lệ bản đồ 1: 10000000 có thể viết dưới dạng
phân số , tử số cho biết độ dài thu
10000000
1
nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài ( cm, dm,
m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng
là 10000000 đơn vị đo độ dài đó
3.Thực hành
Bài 1.- GV gọi 1 HS đọc đề bài
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1mm ứng với
độ dài thật là bao nhiêu ?
- Hỏi tương tự đối với một số tỉ lệ khác
Bài 2.- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chấm chữa bài
Bài 3 ( Nêu có thời gian thì tổ chức t chơi)
- Hd cách chơi, luật chơi
- Nhận xét phân thắng thua
C Củng cố, dặn dò
- Tổng kết tiết học, tuyên dương các HS tích
cực trong tiết học, dặn HS về nhà làm bài tập 2
- 2 em lên bảng làm bài, học sinh còn lại theo dõi nhận xét
- Lắng nghe
- HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ
- HS nghe giảng
- 1 HS đọc trước lớp
+ độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 1000 mm + độ dài 1cm ứng với độ dài thật là 1000 cm + độ dài 1m ứng với độ dài thật là 1000 m
- 1 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở
- Thực hiện theo yêu cầu của GV b) 10000dm - đúng vì 1dm trên bản đồ ứng với 10000dm trong thực tế
d) 1km-đúng vì 10000dm = 1000m = 1km
Luyện toán: tỉ lệ bản đồ
I- Mục tiêu: Giúp HS:
Củng cố việc nhận biết ý nghĩa và hiểu tỉ lệ bản đồ
Trang 5II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Bản đồ VN, bảng phụ, phiếu học tập
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ
- Kiểm tra việc chuẩn bị VBT HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài VBT t78
Bài 1: Củng cố đọc tỉ lệ bản đồ
Bài 2.- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- HD làm bài rồi chữa bài
Bài 3.- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chấm chữa bài, nhận xét
Bài 4: Nếu tiết trước chưa HD thì HD tương tự
- Đọc đề bài và làm bài
- Gọi HS nêu bài làm của mình đồng thời yêu
cầu HS giải thích cho từng ý vì sao đúng ( hoặc
sai ) ?
C Củng cố, dặn dò
- Tổng kết tiết học, tuyên dương các HS tích
cực trong tiết học, dặn HS hoàn thành BT ở
VBT
- Lắng nghe
- HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ
- 2 HS đọc
- Hoạt động theo nhóm đôi vào phiếu học tập,
Đại diện nhóm đính phiếu kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét
Kq: 1mm=>1000mm; 1cm=>1000cm; …
- 1 HS đọc yc của bài, 1 em làm vào bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở rồi chữa bài
- HS đọc nối tiếp trước lớp + Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, độ dài thu nhỏ1mm ứng với độ dài thật là 1000 mm
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1: 300, độ dài thu nhỏ1mm ứng với độ dài thật là 300 cm
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10000, độ dài thu nhỏ 1dm ứng với độ dài thật là 10000dm
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1: 500, độ dài thu nhỏ1m ứng với độ dài thật là 500 m
a) 10000m - sai vì khác tên đơn vị, độ dài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị đo là dm
b) 10000dm - đúng vì 1dm trên bản đồ ứng với 10000dm trong thực tế
c) 10000cm - sai vì khác tên đơn vị
d) 1km-đúng vì 10000dm = 1000m = 1km
luyện từ và câu: mở rộng vốn từ : du lịch-thám hiểm
I- Mục tiêu
Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lich- thám hiểm ( BT1, 2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm ( BT3)
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
Giấy khổ to và bút dạ
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm phần a), b) của BT4
+ Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi bày tỏ,
yêu cầu, đề nghị ?
+ Muốn cho lời yêu cầu, đề nghị được lịch sự ta
phải làm thế nào ?
- 2 HS lên bảng viết câu khiến
- HS tiếp nối nhau trả lời
Trang 6- Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1.- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, mỗi
nhóm gồm 4 HS
- Phát giấy, bút cho từng, nhóm
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2.- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức theo tổ
- GV hướng dẫn HS thi tìm từ tiếp sức
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3.- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: các em tự chọn nội dung mình
viết hoặc về du lịch, hoặc về thám hiểm hoặc kể
lại một chuến du lịch mà em đã từng được tham
gia
- Nhận xét, cho điểm
C Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- dặn HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn vào vở
và chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
- HS đọc
- HS hoạt động nhóm, các nhóm dán phiếu kết quả thảo luận của nhóm mình
Kq: a) vali, cần câu, dày TT, dụng cụ TT, điện thoại,…
b) ô tô, máy bay, vé tàu, vé xe, xe máy, xe
đạp,…
c) khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ,…
d) phố cổ, bãi biển, bảo tàng, đền, chùa, di tích
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Hoạt động theo tổ Kq; a) la bàn, đồ ăn, nước uống, vũ khí, thiết bị
an toàn…
b) thú dữ, núi cao, vực sâu, đói, khát,
c) kiên trì, dũng cảm, táo bạo, thông minh, nhanh nhẹn,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- Viết bài vào vở, đọc bài viết đươc
- Theo dõi thực hiện
kể chuyện: kể chuyện đã nghe, đã đọc
I- Mục tiêu
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe đã đọc về chủ
đề du lịch, thám hiểm
- hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện( đoạn truyện.)
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- HS và GV sưu tầm một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm: truyện danh nhân, truyện thám hiểm, truyện thiếu nhi
- Bảng phu viêt sẵn dàn ý kể chuyện
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 3 HS tiếp nhau kể chuyện Đôi cánh
của Ngựa Trắng
- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện
- Nhận xét và cho điểm
B Dạy-học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn kể chuyện
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS trả lời
- Lắng nghe
Trang 7a) Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài của tiết kể chuyện
- GVHD phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân các từ: được nghe, được đọc, du lịch, tham
hiểm
- Định hướng hoạt động: các em đã đươc ông,
bà, cha, mẹ, anh, chị, kể nghe nhiều chuyện
về du lịch, thám hiểm hoặc tự mình đọc sách
báo, xem tivi, bây giờ các em kể lại
b) Kể trong nhóm
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm có 4 HS
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
c) Kể trước lớp
- Tổ chức HS thi kể
- Nhận xét, bình chọn HS có câu chuyện hay,
lời kể hấp dẫn và chấm điểm
C.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe
- HS đọc trước lớp
- 2 HS đọc phần gợi ý
- Suy nghĩ nêu câu chuyện định kể
-Đọc dàn ý kể chuyện
- từng học sinh kể câu chuyện đoạn chuyện của mình trong nhóm đồng thời trao đổi về ý nghĩa câu chuyện, đoạn truyện
- HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết
về nội dung truyện, hành động của nhân vật
-Theo dõi, thực hiện
Thứ ngày tháng 4 năm 2010 tập đọc: dòng sông mặc áo
I- Mục tiêu
-Đọc trôi chảy, lưu loát; Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu ND: ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương ( trả lời dược các câu hỏi trong SGK; thuộc
đoạn thơ khoảng 8 dòng
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Tranh minh họa BT đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối, 1 HS đọc toàn bài
Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc
- YC HS đọc toàn bài
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài thơ
Theo dõi HD HS đọc đúng
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu2 HS đọc toàn bài thơ
- GV đọc mẫu
3 HD Tìm hiểu bài
+ Vì sao tác giả nói là dòng sông " điệu" ?
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
-1 HS đọc toàn bài
- HS đọc bài theo trình tự ( 3 lần)
- HS đọc
- Luyện đọc theo cặp
-2 HS đọc theo yêu cầu
- Lắng nghe
- HS đọc thầm, trao đổi và trả lời + Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống
Trang 8+ Tác giả đã dùng những từ ngữ nào để tả cái
rất " điệu " của dòng sông ?
+ " Ngẩn ngơ " nghĩa là gì ?
+ Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào
trong 1 ngày ? Hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh
nói lên sự thay đổi ấy ?
+ Vì sao tác giả lại nói sông mặc áo lụa đào khi
nắng lên, mặc áo xanh khi trưa đến ?
+ Cách nói " Dòng sông mặc áo " có gì hay?
+ Trong bài thơ có rất nhiều hình ảnh thơ đẹp
Em thích nhất hình ảnh nào ? Vì sao?
+ 8 dòng thơ đầu miêu tả gì ?
+ 6 dòng thơ cuối cho êm biết điều gì ?
+ Hãy nêu nội dung chính của bài
4.Đọc diển cảm và học thuộc lòng
- Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối bài thơ, cả lớp đọc
thầm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1
- Nhận xét Cho điểm
C Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và Cbị
bài sau
như con người luôn đổi áo
+ Thướt tha, mới may, ngẩn ngơ, nép, mặc áo hồng, áo xanh, áo vàng, áo đen, áo hoa, + Ngân người ra, không còn chú ý gì xung quanh, tâm trí để đâu đâu
+ Thay đổi liên tục
+ Trưa đến trời cao xanh in hình xuống sông, ta lại thấy sông như có màu xanh ngắt
+ Làm cho dòng sông trở nên gần gữi, giống con người, làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, màu nắng, màu cỏ cây
+ nêu suy nghĩ
+ Miêu tả màu áo của dòng sông vào buổi sáng, trưa, chiều, tối
+ Miêu tả màu áo của dòng sông lúc đêm khuya
và trời sáng
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương và nói lên tình cảm của tác giả đối với dòng sông quê hương
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS đọc
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ
- theo dõi thực hiện
toán: ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
I- Mục tiêu
- Bước đầu biêt một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Bản đố trường MN xã Thắng Lợi vẽ sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập 2 của tiết 147, kiểm tra vở 1 số em
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
B Dạy-học bài mới
1 Giới thiệu bài
2.HD bài mới
- Treo bản đồ trường MN xã Thắng Lợi và nêu
bài toán
- GV hướng dẫn giải :
+ Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- theo dõi
- Đọc bài toán + Là 2cm
Trang 9là mấy cm?
+ Bản đồ trường vẽ theo tỉ lệ nào?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao
nhiêu cm?
+ 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao
nhiêu cm?
- Yêu cầu HS trình bày lời giải của bài toán
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trong SGK
- Hướng dẫn
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng đường
Hà Nội - Hải Phòng dài bao nhiêu mm ?
+ Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào?
+ 1mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao
nhiêu mm ?
+ 102mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao
nhiêu mm ?
3 Thực hành
Bài 1.- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc cột số thứ nhất, sau đó hỏi :
+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao nhiêu ?
+ Vậy độ dài thật là bao nhiêu ?
+ Vậy điền mấy vào ô trống thứ nhất ?
- HD tương tự đối với các ô còn lại
Bài 2.- Gọi 1 HS đọc đề bài
Bài 3 HD tương tự bài 2 nếu còn thời gian
C Củng cố, dặn dò
- Tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà kiểm tra
lại các bài tập đã làm và làm bài 3
+ Tỉ lệ 1: 300 + Là 300cm
+ Là 2x300 = 600(cm) 600cm = 6m
- Đọc bài toán + Là 102 mm
+ Tỉ lệ: 1: 1000000 + Là : 1 000 000mm + Là : 102 x 1 000 000 = 102 000 000 (mm)
102 000 000 mm = 102 km
- HS trình bày lời giải
- HS đọc đề bài
- 1: 500 000
- Là 2cm
- Độ dài thật: 2cm x 500 000 = 1 000 000cm
- Điền 1 000 000 cm vào ô trống thứ nhất
- lần lượt từng HS nêu và giải thích KQ: 45000dm; 100000mm
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào
vở BT KQ: 800cm = 8m
ĐS: 8m
- HS theo dõi, thực hiện
tập làm văn: luyện tập quan sát con vật
I- Mục tiêu
Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn: Đàn ngan mới nở ( BT1,2); Bước đầu biết cấc quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó ( BT 3, 4)
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Tranh minh họa đàn ngan trong SGK, BP viết sẵn đoạn văn
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS nói lại cấu tạo của bài văn miêu tả
con vật
- 2 HS đọc dàn ý chi tiết tả một con vật nuôi
trong nhà
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới
1 Giới thiệu bài
.2.HD Luyện tập
Bài 1.- Treo tranh minh họa đàn ngan giới thiệu
- 1 HS thực hiện yêu cầu
- 2 HS đọc theo yêu cầu
- 2 HS đọc trước lớp
Trang 10và gọi HS đọc bài văn
Bài 2
+ Để miêu tả đàn ngan, tác giả đã quan sát
những bộ phận nào của chúng?
+ Những câu văn nào miêu tả đàn ngan mà em
cho là hay ?
- Yêu cầu HS ghi lại vào vở những từ ngữ, hình
ảnh miêu tả mà em thích
- GV kết luận
Bài 3.- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Khi tả ngoại hình của con chó hoặc con mèo,
em cần tả những bộ phận nào?
- Yêu cầu HS ghi kết quả quan sát vào vở nháp
- Gọi HS đọc kết quả quan sát, GV ghi nhanh
kết quả lên bảng
- Nhận xét, khen ngợi những HS biết dùng từ
Bài 4.- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gợi ý,HD cách làm bài Yêu cầu HS làm vào
vở
- Gọi HS đọc kết quả quan sát, GV ghi nhanh
vào 2 cột trên bảng
- chấm bai, nhận xét, khen ngợi những HS dùng
từ hay
Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà dựa vào kết quả quan sát hoàn
thành 2 đoạn văn miêu tả hình dáng và hoạt
động của con chó hoặc con mèo và chuẩn bị bài
sau
+ Tác giả đã miêu tả: hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái mỏ, cái đầu, hai cái chân
+ Hình dáng: chỉ to hơn ….một tí
+ Bộ lông : vàng óng, như màu … con tơ nõn + Đôi mắt: chỉ bằng hột cườm… hạt huyền, long lanh … ngăn ngắn
+ Cái đầu: xinh xinh, vàng mượt + Hai cái chân: lủn chủn, bé tí màu đỏ hồng
- 2-3 HS đọc thành tiếng
+ Cần chú ý tả: bộ lông, cái đầu, hai tai, đôi mắt, bộ ria, bốn chân, cái đuôi
- 3 đến 5 HS đcọ bài làm của mình
- 1 HS đọc
- Làm bài vào vở
- 2 đến 3 HS đọc kết quả bài làm
*Hoạt động của con chó
- mỗi lần có người về là vẫy đuôi mừng rối rít
- nhảy chồm lên em
- chạy rất nhanh, hay đuổi gà, vịt
- đi rón rén, nhẹ nhàng
- nằm im, mắt lim dim giả vờ ngủ
- ăn nhanh, vừa ăn vừa gầm gừ như sợ mất phần
- theo dõi, thực hiện
Luyện tập làm văn: luyện tập quan sát con vật
I- Mục tiêu
- Củng cố về cách quan sát con vật, chọn lọc các chi tiết chính, cần thiết để miêu tả
- Tìm được các từ ngữ, hình ảnh sinh động, phù hợp làm nổi bật ngoại hình, hoạt động của con vật
định miêu tả
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS nói lại cấu tạo của bài văn miêu tả
con vật
- kiểm tra và chấm VBT của HS
B Dạy-học bài mới
1 Giới thiệu bài
- 1 HS thực hiện yêu cầu
- 2 HS đọc theo yêu cầu