GV: Nhận xét và boå sung GV: Gọi HS đọc thông tin câu C2 GV:Treo H 22.1 GV: Chia lớp làm bốn nhóm, hai bàn liền kề thành một nhóm GV: Giới thiệu dụng cụ, gọi nhóm trưởng nhận DC và tiến [r]
Trang 1Ngày soạn: Tuần 25 Ngày dạy: Tiết 24
BÀI 22: TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT
SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Nêu được dòng điện có tác dụng nhiệt và nêu được biểu hiện của tác dụng này
- Lấy được ví dụ cụ theå về tác dụng nhiệt của dòng điện
- Nêu được tác dụng phát sáng của dòng điện
- Nêu được ứng dụng của tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện trong thực tế
2/ Kỹ năng: Mắc mạch điện đơn giản
3/ Thái độ: Trung thực, hợp tác trong họat động nhóm.
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Đối với GV:
a/ Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
-Hai pin 1,5V với đế lắp pin, 1 bóng đèn pin, 1 công tắc
-Năm đọan dây nối, 1 bút thử điện, 1 đèn LED
b/ Chuẩn bị cho cả lớp:
- Hình 22.1 2 3 4
- Bảng phụ
- Dụng cụ TN H 22.2
2/ Đối với HS
- Học bài và làm bài tập
- Nghiên cứu bài mới
3/ Kiểm tra bài cũ ( 4P )
- Nêu quy ước chiều dòng điện ? ( 4đ )
- BT 21.2 vẽ đúng mỗi sơ đồ cho( 6đ )
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
* HĐ1: Tìm hiểu bài ( 3P)
Cả lớp cùng lắng nghe
* HĐ2: Tác dụng nhiệt
(16p )
Cá nhân đọc ,trả lời C1(2
em)
GV: Đặt một số câu hỏi dẫn dắt HS:
-Khi có dòng điện trong mạch
ta có thể nhìn thấy các điện tích hay các eâlectron dịch chuyển không?
-Vậy căn cứ vào đâu để biết có dòng điện trong mạch?
GV: Thông báo đó là những tác dụng của dòng điện Trong bài học hôm nay và các bài học tiếp theo ta sẽ lần lựợt tìm hiểu các nội dung đó
GV: Gọi HS đọc và trả lời câu C1
GV: Gọi HS khác bổ sung thêm
I/ Tác dụng nhiệt:
C1: Bóng đèn dây tóc, bếp điện, bàn là, lò nướng, lò sưởi điện, máy sấy tóc, ấm
Trang 2Cá nhân đọc C2 (1 em)
Nhĩm mắc mạch điện như
H22.1 (3p)
Đại diện nhĩm trả lời C2 (
a, b )
Cả lớp quan sát bảng nhiệt
độ nĩng chảy của một số
chất
Cá nhân đọc câu C3 (1 em)
Cá nhân quan sát thí
nghiệm của GV và trả lời
câu C3 (1 em)
Cá nhân nhận xét câu trả
lời của bạn (2 em)
Cá nhân đọc, điền từ và
nhận xét phần kết luận (3
em)
Cá nhân đọc ,trả lời C4 (1
em)
Cá nhân nhận xét (1 em)
Cá nhân trả lời các câu hỏi
của GV
Cá nhân lặp lại câu trả lời
của bạn khi GV đã sửa sai
(2 em)
GV: Nhận xét và bổ sung GV: Gọi HS đọc thơng tin câu C2
GV:Treo H 22.1 GV: Chia lớp làm bốn nhĩm, hai bàn liền kề thành một nhĩm GV: Giới thiệu dụng cụ, gọi nhĩm trưởng nhận DC và tiến hành mắc mạch điện như H22.1
và thảo luận cách trả lời các phần trong câu C2
GV: Gọi đại diện nhĩm trả lời nhận xét C2
GV: Nhận xét câu trả lời của HS
GV: Treo bảng nhiệt độ nĩng chảy của 1 số chất và giới thiệu cho HS nắm
GV: Treo H 22.2 gọi HS đọc câu C3
GV: Khi cĩ dịng điện chạy qua dây sắt cĩ nĩng lên khơng các
em hãy quan sát TN của cơ và trả lời C3
GV: Yêu cầu HS khác nêu nhận xét
GV: Treo bảng con phần kết luận gọi đọc,HS hịan thành và nhận xét
GV: Gọi HS đọc và trả lời C4 GV: Đề nghị HS nhận xét GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
-Khi dịng điện đi qua vật dẫn
sẽ như thế nào?
-Nếu vật dẫn nĩng tới tới nhiệt
độ cao thì cĩ khả năng gì ? GV: Nhận xét câu trả lời của
HS Gọi HS khác lặp lại GV ghi bảng
Nội dung GDBVMT:
- Nguyên nhân gây ra tác dụng nhiệt của dòng điện là
do các vật dẫn có điện trở
Tác dụng nhiệt có thể có lợi, có thể có hại
- Để làm giảm tác dụng nhiệt, cách đơn giản là làm dây dẫn bằng chất có điện trở xuất
C2: a/ Bĩng đèn nĩng lên,
cĩ thể xác định bằng cảm giác tay hay nhiệt kế
b/ Dây tĩc bĩng đèn c/ Bộ phận đĩ của bĩng đèn (dây tĩc) thường làm bằng vônfram để khơng bị nĩng chảy , nhiệt
độ nĩng chảy của vônfram
là 33700 C
C3: a/ Cĩ, mãnh giấy bị cháy đứt và rơi xuống b/ Dịng điện làm dây sắt AB nĩng lên nên các mảnh giấy bị đứt
* Kết luận:
-( nĩng lên ) -( nhiệt độ ),(phát sáng)
C4:Dây chì nĩng và chảy
mạch điện bị ngắt
- Dịng điện đi qua 1 vật dẫn thơng thường, đều làm cho vật dẫn nĩng lên
- Nếu vật dẫn nĩng lên tới nhiệt độ cao thì phát sáng
Trang 3*HĐ3: Tác dụng phát
sáng: ( 15p )
Cá nhân đọc, trả lời câu C5
(2 em)
Cá nhân đọc C6 (1 em)
Cả lớp quan sát GV thao
tác
Cá nhân trả lời câu C6 (1
em)
Cá nhân đọc, điền từ vào
kết luận (2 em)
Cá nhân đọc mục 2 và câu
C7 (1 em)
Cả lớp quan sát H22.4
Các nhĩm làm TN (2p)
Cá nhân nhận xét (1 em)
Cá nhân điền từ phần kết
luận (1 em)
Cá nhân trả lời câu hỏi của
GV (1 em)
Cá nhân lặp lại câu trả lời
của bạn khi GV đã sửa sai
(2 em)
*HĐ5: Vận dụng: (5p)
Cá nhân học sinh đọc C8,
C9 và tự hồn chỉnh vào
tập
nhỏ Việc sử dụng nhiều kim loại làm vật liệu dẫn điện dẫn đến việc làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Ngày nay, người ta đang cố gắng sử dụng vật liệu siêu dẫn (có điện trở xuất bằng không) trong đòi sống và kĩ thuật
GV: Treo H 22.3 gọi HS đọc và trả lời C5 (GV: cho cả lớp quan sát bĩng đèn bút thử điện ) GV: Gọi HS đọc C6
GV: Cắm bút thử điện vào lỗ ổ lấy điện, yêu cầu HS quan sát trả lời C6
GV:Treo bảng con phần kết luận.GV Yêu cầu HS đọc, hịan thành phần kết luận
GV: Gọi HS đọc mục 2 và câu C7
GV: Treo H 22.4 yêu cầu HS quan sát để thấy rõ 2 bản kim lọai khác nhau ( to, nhỏ )
GV: Yêu cầu các nhĩm thực hiện theo yêu cầu mục 2 và C7 GV: Gọi HS nhận xét , bổ sung GV: Nhận xét hồn chỉnh
Nội dung GDBVMT:
Sử dụng điốt trong thấp sáng sẽ góp phần làm giảm tác dụng nhiệt của dòng điện, nâng cao hiệu suất sử dụng điện
GV: Yêu cầu hồn thành phần kết luận
GV: Nêu tác dụng phát sáng của dịng điện
GV: Nhận xét câu trả lời của HS.Gọi HS lặp lại GV ghi bảng GV: Yêu cầu HS tự hồn chỉnh C8, C9
GV: Treo H22.5, yêu cầu HS nêu cách làm khi sử dụng đèn LED để xác định xem A hay B
là cực (+) của pin GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
II/ Tác dụng phát sáng:
1/ Bĩng đèn bút thử điện
C5: 2 đầu dây bên trong bĩng đèn bút thử điện tách rời nhau
C6: Do chất khí ở giữa 2 đầu dây bên trong đèn phát sáng
* kết luận :( phát sáng )
2/ Đèn điốt phát quang (đèn LED):
C7: Đèn LED sáng khi bản kim loại nhỏ hơn bên trong đèn được nối với cực dương của pin và bản kim lọai to nối với cực âm
* Kết luận: ( một chiều )
Dịng điện cĩ thể làm sáng bĩng đèn bút thử điện và đèn điốt phát quang mặc dù các đèn này chưa nĩng tới nhiệt
độ cao
III/ Vận dụng:
C8: E C9: Nối bản kim loại nhỏ của đèn với cực A của pin
và đĩng cơng tắc K Nếu đèn sáng thì cực A là cực (+), nếu đèn khơng sáng
Trang 4GV: Tham gia ý kiến khi câu trả lời của HS chưa hồn chỉnh
thì A là cực (-) và B là cực (+)
IV/ PHỤ CHÚ: (2P)
- Học bài và làm các bài tập từ bài 22.1 đến bài 22.3 trang 23 SBT
- Đọc mục “ Cĩ thể em chưa biết”
- Nghiên cứu bài mới” Tác dụng hĩa học, tác dụng từ và tác dụng sinh lí của dịng điện”.Đọc kĩ nội dung của bài để trả lời các câu hỏi C1 đến C8
HƯỚNG DẪN BT VỀ NHÀ:
22.1 –Tác dụng nhiệt của dòng điện là có ích trong hoạt động của nồi cơm điện, ấm điện.
_Tác dụng nhiệt của dòng điện là không có ích trong hoạt động của quạt điện, máy thu hình và máy thu thanh
22.2a) Khi còn nước trong ấm, nhiệt độ của ấm cao nhất là 1000C (nhiệt độ của nước đang sôi)
b) Aám điện bị cháy, hỏng Vì khi cạn hết nước, do tác dụng nhiệt của dòng điện, nhiệt độ của ấm tăng
lên rất cao Dây nung nóng (ruột ấm) sẽ nóng chảy, không dùng được nữa Một số vật để gần ấm có thể bắt cháy, gây hỏa hoạn
22.3.D.
*Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………