1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án lớp 1 môn Toán - Tuần 32

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 177,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Luyeän phaùt aâm - Yêu cầu luyện các từ cần luyện phát âm đã - Từ 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp khi trên bảng phụ, tập trung vào những HS đọc đồng thanh các từ khó: tham quan, khành k[r]

Trang 1

Môn : Toán

SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh

- Nhận biết tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép chia

- Củng cố kĩ năng thực hành chia trong bảng chia 2

II/ CHUẨN BỊ :

- Các thẻ từ :

- Kẻ bảng BT1, BT3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

1 ỔN ĐỊNH :

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi 3 HS lên bảng làm BT: Điền dấu thích

hợp vào chỗ…

2 x 3 … 2 x 5

10 : 2 … 2 x 4

12 … 20 : 2

- Nhận xét cho điểm

* Nhận xét tiết kiểm tra

3 DẠY – HỌC BÀI MỚI :

a/ Giới thiệu:

- Trong giờ học toán hôm nay, các em sẽ được

biết tên gọi của các thành phần và kết quả của

phép chia GV ghi tựa bài lên bảng

b/ Giới thiệu Số bị chia – Số chia – thương:

- Viết lên bảng phép chia 6 : 2, yêu cầu HS tìm

kết quả của phép tính này

- GT: Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là SBC, 2

là SC, 3 là thương (vừa giảng, vừa gắn thẻ từ

lên bảng như phần bài học)

- Hỏi lại HS: Trong phép chia 6 : 2 = 3, thì 6

gọi là gì? 2 gọi là gì? 3 gọi là gì

- Nêu tiếp: 6 : 2 = 3, 3 là thương trong phép

chia 6 : 2 Vậy 6 : 2 cũng là thưong

- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần kết

quả của 1 số phép chia khác

c/ Luyện tập - Thực hành:

- Cả lớp hát vui

- 3 HS lên bảng làm

- HS nhắc lại tựa bài

- Tính nhẩm và nêu kết quả:

6 : 2 = 3

- Nghe giảng, sau đó đọc lại tên gọi các thành phần và kết quả của phép chia

- Lần lượt trả lời: 6 là SBC, 2 là

SC, 3 là thương

- Nghe giảng và nhắc lại: 6 : 2 cũng gọi là thương

- Lần lượt trả lời cá nhân, bạn nhận xét, sửa chữa

Trang 2

Bài 1 :

- Gọi HS nêu đọc yêu cầu của bài tập

- Viết lên bảng 8 : 2 và hỏi kết quả của 8 :2

+ Hãy nêu tên gọi các thành phần và kết quả

của phép chia trên

+ Vậy ta phải viết các số này vào bảng như

thế nào?

- Y/c HS lên bảng viết vào bảng kẻ sẵn của BT

- Y/c HS làm tiếp BT vào VBT đồng thời cho 1

em lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 :

- BT yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp Gọi 2

HS lên bảng

- Y/c HS nhận xét bài trên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 :

- Yêu cầu HS nêu đề bài

- Treo bảng phụ có nội dung BT 3, yêu cầu HS

đọc phép nhân đầu tiên

- Y/c HS dựa vào phép nhân trên lập các phép

chia

- Viết 2 phép chia HS vừa nêu vào cột “Phép

chia” trong bảng Y/c HS nêu tên gọi thành

phần và kết quả của phép chia trên

- Gọi 1 HS lên bảng viết tên gọi các thành

phần và kết quả của phép chia trên vào bảng

- Y/c HS tự làm bài vào VBT Gọi 1 HS lên

bảng làm

- Nhận xét cho điểm bài làm của HS

4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Y/c HS tự nêu 1 vài phép chia từ các phép

nhân đã học trong bảng sau đó nêu tên gọi các

thành phần và kết quả của từng phép chia

- Học bài, chuẩn bị bài :“Bảng chia 3”

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Tính nhẩm và nêu 8 : 2 = 4

- Nêu: 8 là SBC, 2 là SC, 4 là thương

- Viết 8 vào cột SBC, viết 2 vào cột SC và 4 vào cột thương

- 1 HS viết, cả lớp theo dõi

- Làm bài và đổi vở chéo để kiểm tra cho nhau

- Nhận xét bài của bạn, sửa chữa

- Tính nhẩm

- Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS lên bảng mỗi em làm 4 phép tính nhân chia đúng theo cặp

- Nhận xét bài của bạn, sửa chữa

2 x 3 = 6 2 x 4 = 8

6 : 2 = 3 8 : 2 = 4

- Viết phép chia và số thích hợp vào ô trống

2 x 4 = 8

- Phép chia 8 : 2 = 4

8 : 4 = 2

- Đọc phép chia 8 : 2 = 4 và 8 : 4

= 2 Sau đó nêu tên gọi

- 1 HS lên viết, cả lớp theo dõi, nhận xét

- Làm bài sau đó nhận xét bài của bạn trên bảng, sửa chữa

Trang 3

Môn : Tập Đọc

BÁC SĨ SÓI I/ MỤC TIÊU

1 Đọc

- Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ mới, các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Phân biệt được lời kể, lời các nhân vật

2 Hiểu

- Hiểu nghĩa các từ trong bài : khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá

một cú trời giáng, …

- Hiểu nội dung của bài : Qua câu truyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả đã khuyên chúng ta phải bình tỉnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ bài tập đọc (nếu có)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời

câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.

- GV nhận xét và cho điểm HS

2/ DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Yêu cầu HS mở SGK trang 40 và đọc tên chủ

điểm của tuần

- Giới thiệu : Trong các bài học Tiếng Việt

tuần này, các con được học các bài tập đọc,

được luyện từ, luyện câu theo chủ điểm Muông

Thú Qua các bài học này, các con sẽ biết thêm

nhiều điều thú vị về muông thú trong thế giới

động vật Bài học đầu tiên là bài tập đọc Bác

Sĩ Sói.

2.2 Luyện đọc bài

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc :

+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của các bạn

- Chủ điểm Muông thú

- Theo dõi GV giới thiệu

- Theo dõi GV đọc bài 1HS khá đọc mẫu lần 2

Trang 4

+ Giọng Sói : giả nhân, giả nghĩa.

+ Giọng Ngựa : giả vờ lễ phép và rất bình tĩnh

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp,

mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài

Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm

của các em

- Hỏi : Trong bài có những từ nào khó đọc ?

( Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên bảng

lớp)

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu học sinh đọc

bài

- Yêu cầàu HS nói tiếâp nhau đọcï lại cả bài

Nghe và chỉnh sửa phát âm cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Hỏi : Bài tập đọc gồm mấy đoạn ? Các đoạn

được phân chia như thế nào ?

- Hỏi : Trong bài tập đọc có lời của những ai?

- Giảng : Vậy chúng ta phải chú ý đọc để phân

biệt lời của họ với nhau

- Mời 1 HS đọc đoạn 1

- Hỏi : Khoan thai có nghĩa là gì?

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn thứ

3 của đoạn, sau khi HS nêu cách ngắt giọng,

GV giảng chính xác lại cách đọc rồi viết lại lên

bảng và cho cả lớp luyện đọc câu này

- Đoạn văn này là lời của ai ?

- Để đọc hay đoạn văn này, các con cần đọc

- Đọc bài

- Từ : rõ dãi, hiền lành lễ phép, làm

ơn, lỡ miếng, huơ…; toan, mũ, khoan thai, phát hiện, cuống lên, bình tĩnh, giở trò, giả giọng, chữa giúp, rên rỉ, bật ngữa, cẳng, vỡ tan.

- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đồng thanh

- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS đọc 1 câu

- Bài tập đọc gồm 3 đoạn

+ Đoạn 1 : Thấy Ngựa đang ăn cỏ

… tiến về phái Ngựa.

+ Đoạn 2 : Sói đến gần … phiền ông

xem giúp.

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Bài tập đọc của người kể truyện, lời của Sói, lời của Ngựa

- 1 HS khá đọc bài

- Khoan thai có nghĩa là thông thả, không vội

- Tìm cách và luyện ngắt giọng câu :

Nó bèn kiếm cặp mắt đeo lên mắt, một ống nghe cặp vào cổ, một áo choàng khoát lên người Chiếc mũ thiêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.

- Đoạn văn này là lời của người kể truyện

- HS đọc lại đoạn 1

Trang 5

với giọng vui vẻ, tinh nghịch.

- Mời HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc chú giải các từ : phát hiện,

bình tĩnh làm phúc

- Đoạn văn này có nhiều lời đối thoại giữa Sói

và Ngựïa, khi đọc lời của Sói, các con cần đọc

với giọng dã nhân, giảng nghĩa (đọc mẫu) Khi

đọc giọng của Ngựa, các con cần đọc với giọng

lễ phép và rất bình tĩnh (đọc mẫu)

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Mời HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS giải thích từø: cú đá trời giáng.

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn cuối

bài và luyện đọc câu này

- Gọi HS đọc lại đoạn 3

- Yêu cầu 3 HS đọc nói tiếp theo đoạn, đọc từ

câu cho đến hết bài

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 HS

và yêu cầu luyện đọc theo nhóm

d) Thi đọc.

- GV tổà chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,

phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc đoạn

2

- Nhận xét và tuyện dương các em học tốt

e) Đọc đồng thanh.

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

2.3 Tìm hiểu bài.

- GV đọc lại toàn bài 1 lần

- Hỏi : Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói

khi thấy Ngựa?

- Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa Ngựa để

ăn thịt Sói đã lừa Ngựa bằng cách nào?

- 1 HS khá đọc bài

- 1 HS đọc bài

- Theo dõi hướng dẫn của giáo viên Một số HS đọc lời của Sói và Ngựa

- 1 HS khá đọc bài

- Tìm cách ngặt giọng và luyện đọc :

Thấy Sói đã cuối xuống đúng tầm, nó tung vó đá 1 cú trời giáng, làm Sói bật ngửa, 4 cẳng quơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra.

- 3 HS đọc bài theo yêu cầu

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc theo hướng dẫn của GV

- Theo dõi bài đọc của GV và đọc thầm theo

- Đọc đoạn 1 và trả lời : Sói thèm

rỏ dãi.

- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang

đi khám bệnh để lừa Ngựa

TIẾT 2

Trang 6

- Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào.

- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân cho

ngựa?

- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị

Ngựa đá cho 1 cú giáng trời, em hãy tả lại cảnh

Sói bị Ngựa đá (Hướng dẫn HS đọc kĩ 2 câu

cuối bài để tả lại cảnh này)

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4

HS, sau đó yêu cầu HS thảo luận với nhau để

chọn tên gọi khác cho câu truyện và giải thích

vì sao lại chọn tên gọi đó

- Qua cuộc đấu trí giứa Sói và Ngựa, câu

truyện muốn gửi đến chúng ta bài học gì?

2.4 Luyện đọc lại truyện

- GV tổ chức cho HS đọc lại bài theo hình thức

- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “bác sĩ Sói” khám cho các chân sau đang

bị đau

- Sói định lừa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy

- HS phát biểu ý kiến theo yêu cầu

ví dụ : nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờ khám bệnh, Sói tưởng đã tưởng lừa được Ngựa thì mừng lắm Nó bèn mon men lại phía sao Ngựa định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa, chẳng ngờ đâu Ngựa đã chuẩn bị sẵn sàng nên khi vừa thấy Sói cuối xuống đúng tầm, Ngựa liền tung một cú trời giáng, làm Sói bật ngữa, bốn cẳng quơ giữa trời, kính vỡ tan mũ văng ra

- 1 HS đọc bài

- Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm Ví dụ:

+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây

là 2 nhân vật chính của truyện

+ Chọn tên là Lừa người lại bị

người lừa vì tên này thể hiện nội

dung chính của truyện

+ Chọn tên là chú Ngựa thông minh

vì câu truyện ca ngợi sự thông minh nhanh trí của Ngựa

- Qua câu truyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ đọc ác, giả nhân, giả nghĩa

- Luyện đọc lại bài

Trang 7

phân vai.

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

Môn : Tập Viết

VIẾT CHỮ HOA T – THẲNG NHƯ RUỘT NGỰA

I/ MỤC TIÊU :

- Viết đúng, viết đẹp chữ cái T hoa theo cỡ vừa và nhỏ.

- Biết viết cụm từ ứng dụng : Thẳng như ruột ngựa theo cỡ nhỏ, viết đúng mẫu,

đều nét và nối nét đúng quy định

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Mẫu chữ T hoa đặt trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường

kẻ

- Viết mẫu cụm từ ứng dụng : Thẳng như ruột ngựa.

- Vở Tập viết 2, tập hai.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1/ GIỚI THIỆU BÀI :

- Trong giờ Tập viết này, các em sẽ tập viết

chữ T hoa và cụm từ ứng dụng Thẳng như ruột

ngựa

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

2.1 Hướng dẫn viết chữ hoa :

a) Quan sát số nét, quy trình viết chữ T hoa :

- Chữ T hoa cao mấy li ?

- Chữ T hoa gồm mấy nét ? Là những nét nào?

- Chỉ trên mẫu cho HS thấy rõ vị trí của 3 nét

cơ bản, sau đó giảng qui trình viết chữ T hoa :

Điểm đặt bút nằm trên ĐKD 5 và nằm giữa

ĐKN 4 và ĐKN 5, từ điểm này ta viết nét

cong trái (nhỏ), điểm dừng bút nằm trên ĐKN

6 Từ điểm dừng bút của nét 1, ta viết tiếp nét

lượn ngang từ trái sang phải Điểm dừng bút

- Chữ T hoa cao 5 li.

- Chữ T hoa gồm 1 nét viết liền, là

kết hợp của 3 nét cơ bản đó là : 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang

- Theo dõi và ghi nhớ quy trình viết

Trang 8

của nét 2 nằm trên ĐKN 3 Từ điểm dừng bút

của nét 2, viết tiếp nét cong trái to, nét cong

trái này cắt nét lượn ngang tạo thành một

vòng xoắn nhỏ nằm dưới ĐKN 6 rồi vòng

xuống dưới, cuối nét chữ vòng vào trong, dừng

bút trên ĐKN 2

- Vừa viết mẫu vừa giảng lại quy trình viết lần

2

b) Viết bảng :

- Yêu cầu HS viết chữ T hoa trong không

trung và bảng con Theo dõi và sửa cho từng

HS

2.2 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :

a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng :

- Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng

- Con hiểu cụm từ Thẳng như ruột ngựa nghĩa

là gì ?

b) Quan sát và nhận xét :

- Cụm từ Thẳng như ruột ngựa có mấy chữ, là

những chữ nào ?

- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ T

hoa và cao mấy li ?

- Các chữ còn lại cao mấy li ?

- Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm

từ?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?

c) Viết bảng :

- Yêu cầu HS viết chữ Thẳng vào bảng con.

- Chỉnh sửa lỗi cho từng HS

2.3 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết :

- GV chỉnh sửa lỗi

- Viết bài vào bảng

- Đọc : Thẳng như ruột ngựa.

- Chỉ những người thẳng thắn, không ưa gì thì nói ngay, không để bụng

- Có 4 chữ ghép lại với nhau, đó là :

Thẳng, như, ruột, ngựa

- Chữ h, g cao 2 li rưỡi.

- Chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại

cao 1 li

- Dấu hỏi đặt trên chữ ă, dấu nặng đặt dưới chữ ô, ư.

- Bằng 1 con chữ o.

- Viết bảng

- HS viết :

+ 1 dòng chữ T, cỡ vừa.

+ 2 dòng chữ , cỡ nhỏ

+ 1 dòng chữ Thẳng, cỡ vừa.

+ 2 dòng chữ Thẳng, cỡ nhỏ.

+ 3 dòng cụm từ ứng dụng : Thẳng

như ruột ngựa, cỡ chữ nhỏ.

Trang 9

- Thu và chấm 5 đến 7 bài.

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà hoàn thành bài viết trong

Vở Tập Viết 2, tập hai.

Môn : Toán

BẢNG CHIA 3 I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh

- Lập được bảng chia 3 dựa vào bảng nhân 3

- Thực hành chia cho 3 (chia trong bảng)

- Áp dụng bảng chia 3 để giải bài toán có liên quan

- Củng cố về tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia

II/ CHUẨN BỊ :

- Các tấm bìa mỗi tấm có 2 chấm tròn

- Kẻ nội dung BT3 lên bảng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

1 ỔN ĐỊNH:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Yêu cầu cả lớp làm bảng con: Viết

phép chia và tính kết quả các phép chia

đó

a) Số bị chia là: 8, số chia là: 2

b) Số bị chia là: 12, số chia là: 2

c) Số bị chia là: 16, số chia là: 2

- Gọi vài HS nêu tên gọi các thành phần

và kết quả các phép chia vừa viết

- Nhận xét cho điểm HS

3 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

a/ Giới thiệu:

b/ Lập bảng chia 3:

- Gắn 4 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng,

nêu bài toán: Mỗi tấm có 3 chấm tròn

Hỏi 4 tấm bìa có mấy chấm tròn? Em

- Cả lớp hát vui

- HS làm bảng con

- Quan sát nghe đề toán, phân tích và trả lời: 4 tấm bìa có 12 chấm tròn

- Bài toán 3 x 4 = 12

Trang 10

hãy nêu bài toán tìm số chấm tròn?

- Nêu tiếp BT: Trên các tấm bìa có 12

chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 3 chấm

tròn Hỏi có tất cả mấy tấm bìa? Hãy

nêu phép tính để tìm số tấm bìa?

- Viết lên bảng phép tính 12 : 3 = 4

- Tiến hành tương tự với vài phép tính

khác trong bảng chia 3 Sau đó nêu cho

HS thấy rằng từ bảng nhân 3 có thể lập

được bảng chia 3, để HS tự lần lượt tìm

và nêu kết quả bảng chia 3

- Lần lượt viết lên bảng các phép tính

chia lập bảng chia 3 Y/c HS đọc

c/ HTL bảng chia 3:

- Y/c HS đọc bảng chia và nêu nhận xét

về kết quả của các phép chia trong bảng

chia 3

- Chỉ bảng chia, y/c HS nhận xét về các

số được đem chia trong bảng

- Y/c HS ghi nhớ các đặc điểm của bảng

chia này để học thuộc lòng

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng

d/ Luyện tập – thực hành:

Bài 1: Tính

- Y/c HS tự làm bài sau đó đổi vở chéo

bài để kiểm tra lẫn nhau

Bài 2 :

- Gọi HS đọc đề bài

- Hỏi: Có tất cả bao nhiêu HS?

+ 24 HS được chia đều thành? Tổ

+ Muốn biết mỗi tổ có mấy HS, em làm

như thế nào?

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày tóm tắt và

bài giải Cả lớp làm bài vào vở

- Y/c HS nhận xét sửa bài trên bản

- Nhận xét cho điểm HS và chấm 1 số

vở của HS

- Phân tích đề toán, trả lời: Có tất cả 4 tấm bìa

- Phép tính 12 : 3 = 4

- Cả lớp đọc phép tính đồng thanh

- Tiếp tục theo dõi, sau đó tự tính và nêu kết quả của từng phép chia lần lượt trong bảng chia 3

- Đọc các phép tính trong bảng chia 3

- Đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc thầm và nêu nhận xét: Kết quả trong bảng chia lần lượt là 1, 2, 3 …30 Đây chính là dẫy số đếm thêm 3

- Đọc thầm - học thuộc lòng bảng chia

- Thi đọc cá nhân

- Làm bài vào VBT 1 số HS đọc kết quả, cả lớp nhận xét, sửa chữa

- 1 HS đọc to, cả lớp ĐT theo

- Có tất cả 24 HS

- Được chia thành 3 tổ

- Thực hiện phép tính chia 24 : 3

- Làm bài, sau đó sửa bài

+ Tóm tắt: 3 tổ: 24 HS

1 tổ: ? HS

Số HS mỗi tổ là

24 : 3 = 8 (HS)

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w