GV: Đây là đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt văn bản này với các văn bản khác: đã là tri thức thì người viết không thể hư cấu, tưởng - Đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, lợi tượng, su[r]
Trang 1Ngày soạn : 10/10/2011
Ngày dạy: 17/10/2011
Tuần11/ Tiết 41
KIỂM TRA VĂN HỌC
1 Mục tiêu :
Học sinh vận dụng kiến thức chủ yếu ở mảng văn học qua các bài Tơi đi học, trong lịng me, tức nước vỡ bờ, Lão Hạc , chiếc lá cuối cùng, thơng tin về trái đát năm 2000 để làm tốt bài làm.
Thơng qua bài kiểm tra, giáo viên cĩ thể đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Rèn kĩ năng, ý thức làm bài kiểm tra.
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Bài cũ (khơng)
b/ Bài mới.
Nhắc nhở học sinh một số yêu cầu khi làm bài kiểm tra Phát đề.
a.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Hình thức : Trắc nghiệm &Tự luận
b THIẾT LẬP MA TRẬN
Vận dụng
Mức độ Tên chủ đề
Nhận biết Thơng hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao Cộng
Tơi đi học
Số câu- Số điểm
Tỉ lệ
Phương thức biểu đạt
1 câu- 0,5 đ 5%
1 câu 0,5 đ 5%
Trong lịng mẹ
Số câu- Số điểm
Tỉ lệ
Ý nghĩa vb; nhân
vật
2 câu- 0,75 đ 7,5%
-nội dung vb
-nghĩa của từ
2 câu- 0,75 đ 7,5%
4 câu 1,5 đ 15%
Tức nước vỡ bờ
Số câu- Số điểm
Tỉ lệ
Tác giả, nvật
3 câu- 1,25 đ 12,5%
Giá trị nội dung &
ngt
1 câu- 0,5 đ 5%
4 câu 1,75 đ 17,5%
Lão Hạc
Số câu- Số điểm
Tỉ lệ
Giá trị nd
1 câu- 0,25 đ 2,5%
Phân tích nv
1 câu- 2 đ 20%
2 câu 2,25 đ 22,5% Thơng tin về Ngày Trái
đất…
Số câu- Số điểm
Tỉ lệ
Hiểu và đề xuất việc làm cần thiết để BVMT
1 câu- 2 đ 20%
1 câu 2đ 20%
Chiếc lá cuối cùng
Số câu- Số điểm
Tỉ lệ
Trình bày cảm nhận về văn bản
1 câu- 2 đ
20 %
1 câu
2 đ 20%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
7 câu- 2,75 đ 27,5%
4 câu- 3,25 đ 32,5%
1 câu- 2 đ 20%
1 câu
2 đ 20%
13 câu
10 đ 100%
TrườngTH& THCS Vĩnh Bình Bắc KIỂM TRA PHẦN VĂN
Trang 2Họ và tên: Thời gian: 45 phút
Lớp: 8………
Điểm Lời phê của giáo viên
I- Phần trắc nghiệm: (4 đ)
1) Trả lời câu hỏi bằng cách khoanh trịn chữ cái cĩ chứa đáp án đúng nhất: (3 đ)
1.1- Văn bản ”Tơi đi học” được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
A- Tự sự B- Biểu cảm C- Miêu tả D- Nghị luận
1.2 - Nhận định nào sau đây nĩi đúng nhất về nội dung của đoạn trích ”Trong lịng mẹ” ?
A- Đoạn trích diễn tả nỗi khổ đau của mẹ bé Hồng
B- Đoạn trích tố cáo các hủ tục phong kiến
C- Đoạn trích trình bày sự hờn tủi mà hạnh phúc của bé Hồng khi gặp mẹ
D- Đoạn trích trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng
1.3 - Từ ”rất kịch” trong câu ”Trên nét mặt khi cười rất kịch của cơ tơi ” cĩ nghĩa là gì?
A- Xấu xa B- Giả dối C- Độc ác D- Hiền từ
1.4 - Văn bản ”Tức nước vỡ bờ” của nhà văn nào?
A- Thanh Tịnh B- Ngơ Tất Tố C- Nguyên Hồng D- Nam Cao
1.5 - Nhận xét nào sau đây khơng đúng với đoạn trích ”Tức nước vỡ bờ”?
A- Đoạn trích cĩ giá trị châm biếm sâu sắc
B- Đoạn trích cĩ giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc
C- Đây là đoạn trích cĩ kịch tính cao
B- Đây là đoạn trích thể hiện tài năng xây dựng nhân vật của tác giả
1.6- Trong đoạn trích ”Tức nước vỡ bờ”, chị Dậu hiện lên là người như thế nào?
A- Giàu tình yêu thương chồng con
B- Là người đứng mũi chịu sào trong gia đình
C- Tiềm tàng sức phản kháng với áp bức, bất cơng
D- Cả A,B,C đều đúng
2- Nối cột A với cột B để tạo thành câu hồn chỉnh:
1- Nhân vật người cơ trong văn bản
“Trong lịng mẹ” +
A- là bản cáo trạng tố cáo chế độ thực dân nửa phong kiến đương thời
2-Bọn cai lệ và người nhà nhà lí
trưởng +
B- là bài ca ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng
3- Văn bản “Trong lịng mẹ”+ C- đại diện cho bọn tay sai ở nơng thơn
4- Sự chuẩn bị chu đáo của lão Hạc
trước khi chết +
D- đại diện cho hủ tục phong kiến
II- Phần tự luận : (6 đ)
Câu 1: Nêu cảm nhận của em sau khi học văn bản “Chiếc lá cuối cùng” (2 đ)
Câu 2: Em biết gì và sẽ làm gì sau khi học văn bản “Thơng tin về Ngày Trái Đất Năm 2000”? (2 đ) Câu 3: Phân tích nhân vật lão Hạc trong đoạn trích “Lão Hạc” (2 đ)
BÀI LÀM
………
………
………
Trang 3Đáp án và biểu điểm
I/ Trắc nghiệm: (4điểm )
1) Trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái có chứa đáp án đúng nhất: (3 đ)
2- Nối cột A với cột B để tạo thành câu hoàn chỉnh:
II/ Tự Luận: (6 điểm)
Hs nêu đươc các ý cơ bản sau:
1/ Cảm nhận của em sau khi học văn bản “Chiếc lá cuối cùng” (2 đ)
- Tình yêu thương cao cả giữa người và người Giữa ba người Xiu, Giôn-xi, bác Bơ-men :
( có dẫn chứng minh họa)
- Tấm lòng yêu thương, cảm thông của tác giả đối với những người bất hạnh, nghèo khổ
2/ “Thông tin về Ngày Trái Đất Năm 2000” (2 đ)
a) Tác hại:
* Đối với môi trường:
- Cản trở quá trình sinh trưởng của thực vật → xói mòn ở vùng đồi núi
→ ô nhiễm không khí
- Rác thải chứa trong bọc kín→khó phân hủy, sinh chất độc, thối, khai
- Mất vẻ mỹ quan
* Đối với con người:
- Ô nhiễm thực phẩm → ung thư phổi, hại não
- Truyền dịch bệnh,…
b) Giải pháp hạn chế dùng bao bì ni lông:
- Giặt, phơi khô để dùng lại
- Tuyên truyền cho mọi người xung quanh biết tác hại của chúng
c/ Lời kêu gọi:
- “Một ngày không dùng bao bì ni lông.” → bảo vệ môi trường
Câu 3: Phân tích nhân vật lão Hạc trong đoạn trích “Lão Hạc” (2 đ)
+Bộc lộ rõ số phận và tính cách của lão Hạc, của người nông dân nghèo trước CMT8 giàu lòng thương con
+ Vì danh dự và tư cách lão Hạc, cái chết, vẫn trọn niềm tin yêu, cảm phục.
+ Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nửa phiến: nô lệ, tăm tối
Lão Hạc giàu tình thương, nhân hậu, giàu lòng tự trọng, trọng danh dự
Ngày soạn : 10/10/2011
Trang 4Ngày dạy: 17/10/2011
Tuần11/ Tiết 42
Tập làm văn: Luyện nĩi:
KỂ CHUYỆN THEO NGƠI KỂ KẾT HỢP MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
1 - Mục tiêu: Giúp học sinh.
a/ Kiến thức:
- Ngôi kể vá tác dụng củaviệc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự
- Sự kết hợp các yếu tố mt và bc trong văn ts Những yêu cầu trình bày văn nói, kể chuyện
b/ Kỹ Năng:
- Kể được một câu chuyện theo nhiều câu chuyện khác nhau, biết lựa chọn ngơi kể phù hợp với n/ kể
- Lập dàn ý mọt v/ bản tự sự cĩ sử dụng yếu tố m/ tả và b/ cảm
- Diễn đạt trơi chảy, gãy gọn, b/ cảm, sinh động c/chuyện kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngơn ngữ c/ Thái độ
- Giáo dục học sinh cảm thụ bài văn của mình, yêu thích môn học
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
b/ Chuẩn bị của HS: Bài soạn, học sinh chuẩn bị kỹ mục I, phần chuẩn bị ở nhà
a/ Chuẩn bị của GV: soạn giảng, sgk,sgv
PP: Gợi tìm, thảo luận…
III- Các bước lên lớp:
a) Kiểm tra bài cũ: 3p
Cĩ mấy loại ngơi kể? đĩ là những loại nào?
b// Dạy nội dung bài mới :
Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu 1p
HĐ1: Ơn lại kiến thức:8p
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính (ghi bảng)
Gọi học sinh lần lượt trả lời các
câu hỏi trong mục I.1?
- Giáo viên nhận xét và khái
quát lại nội dung của các câu hỏi
đĩ để học sinh nắm kỹ
- Gọi học sinh đọc đoạn trích
trong mục I.2?
- Yêu cầu học sinh trả lời: muốn
kể lại đoạn trích trên theo ngơi
thứ nhất thì phải thay đổi những
gì?
- Cụ thể là ta thay đổi như thế
nào?
- Học sinh trả lời
- Học sinh nghe, ghi nhớ
- Học sinh đọc
- Từ xưng hơ, lời dẫn thoại, chi tiết miêu tả, biểu cảm…
- Xưng tơi, lời thoại trực tiếp thành lời kể gián tiếp…
I/ Ơn lại kiến thức:
- Kể theo ngơi thứ nhất: người kể xưng tơi giúp người nghe hiểu được sự việc chính câu chuyện
- Kể theo ngơi thứ 3: người kể giấu mình đi, gọi các nhân vật chính một cách khách quan giúp câu chuyện linh hoạt
- Thay đổi ngơi kể để:
+ Thay đổi điểm nhìn đối với sự việc, nhân vật
+ Thay đổi thái độ miêu tả, biểu cảm
HĐ2: Hd hs luyện nĩi: 30p
- Dành 5 phút cho học sinh
chuẩn bị lại đoạn trích khi đã
thay đổi các nội dung trên?
- Gọi học sinh đĩng vai chị
Dậu, xưng “tơi” và kể lại đoạn
truyện trên cho cả lớp nghe
- Gọi học sinh nhận xét phần
nội dung kể chuyện của bạn
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- Học sinh chuẩn bị
- Học sinh đĩng vai chị Dậu kể lại đoạn trích theo ngơi thứ nhất
- Học sinh nhận xét
II/ Luyện nĩi:
- Khi kể theo ngơi thứ nhất câng thay đổi các yếu tố:
+ Từ xưng hơ, lời dẫn thoại, chuyển lời thoại lời kể, chi tiết miêu tả, biểu cảm
Trang 5c/ Củng cố, luyện tập : 2p
- Theo em, kể chuyện theo ngơi thứ nhất sẽ cĩ tác dụng gì?
- Yêu cầu khi tập nĩi miệng trước tập thể một vấn đề gì đĩ phải trình bày như thế nào?
d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 1p
- Học bài
- Chuẩn bị “Câu ghép”
- e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
………
………
Ngày soạn : 10/10/2011
Ngày dạy: 17/10/2011
Tuần11/ Tiết 43 Tiếng Việt: CÂU GHÉP 1- Mục tiêu: Giúp học sinh. a/ Kiến thức: - Nắm được đặc điểm của câu ghép - Nắm được hai cách nối các vế câu trong câu ghép - b/ Kỹ Năng: - Luyện kỹ năng phân biệt câu ghép với câu đơn - Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp - Nối được các vế câu ghép theo yêu cầu c/ Thái độ - Giáo dục HS sử dụng câu ghép đúng mục đích 2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh a/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo các tài liệu cĩ liên quan; SGK, SGV.- Soạn giảng.- Bảng phụ b/ Chuẩn bị của HS: -Tìm hiểu bài ở nhà, sgk, đồ dùng học tập
PP: Hỏi đáp, tích hợp III - Các bước lên lớp: a) Kiểm tra bài cũ: 5p - Thế nào là nĩi giảm nĩi tránh? Cho ví dụ? - Tác dụng của nĩi giảm nĩi tránh? b// Dạy nội dung bài mới : Giới thiệu bài: 2p - Ở lớp 6, 7 các em đã học các loại câu gì?- > bài mới HĐ 1: Hd h/s tìm hiểu đặc điểm câu ghép:11p Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính (ghi bảng) - Treo bảng phụ, gọi h/s đọc đoạn trích (SGK/111) - Hãy tìm cụm C-V trong những câu in đậm? - Yêu cầu h/s phân tích cấu tạo của các câu cĩ 2 cụm C-V trở lên - Cùng h/s hồn chỉnh phần phân tích cấu tạo - Thực hiện yêu cầu I/ Đặc điểm câu ghép: 1/ Bài tập: SGK/111): * Nhận xét: (2):Tơi/quên …được những…ấy / nảy nở …tơi CN1 VN1 CN2 VN2
như mấy…tươi / mỉm cười …quang đãng. CN3 VN3 (5): Buổi mai…lạnh, mẹ tơi / âu yếm … hẹp CN VN (7): Cảnh vật…tơi / đều…đổi, vì…lịng tơi /
Trang 6câu
- Treo bảng phụ (mẫu
SGK/ 112) – Yêu cầu h/s
điền kết quả phân tích vào
bảng
- Chốt
- Câu nào là câu đơn ?
Câu nào là câu ghép?
- Câu có đặc điểm gì thì
được gọi là câu ghép?
- Gọi h/s đọc Ghi nhớ
(SGK/ 112)
- Yêu cầu h/s cho ví dụ
- Trình bày kết quả
- Câu 5: câu đơn; câu 7 : ghép
- Có từ hai cụm C – V trở lên
và các cụm C – V này không bao chứa nhau
- Mỗi cụm C – V có hình thức của 1 câu đơn, được gọi là 1
vế câu
CN1 VN 1 CN2
đang …lớn : hôm nay tôi / đi học
VN2 CN3 VN3
Kiểu cấu tạo câu Câu cụ thể
Câu có một cụm C - V 5
Cụm C - V nhỏ nằm trong cụm C - V lớn 2
Câu có hai hoặc nhiều cụm
C - V Các cụm C–V không bao chứa nhau
7
- Câu 5: câu đơn; câu 7 : câu ghép
2/ Ghi nhớ (SGK/112) Vd: Mẹ em đi chợ còn em đi học
Trời mưa, nước tràn bờ ao
HĐ2: Hd h/s tìm hiểu cách nối các vế câu:10p
- Tìm thêm các câu ghép
trong đoạn trích ở mục I?
- Quan sát những câu
ghép đã tìm được, cho
biết các vế câu được nối
với nhau bằng phương
tiện gì?
- Chốt
- Vậy, có thể nối các vế
câu trong câu ghép bằng
những phương tiện gì?
- Chốt – Gọi h/s đọc Ghi
nhớ 2 (SGK/112)
- Tìm, phát biểu – Nhận xét, sửa chữa câu 1, 3
- Tìm, phát biểu, nhận xét,…
- Phát biểu
II/ Cách nối các vế câu:
1 Bài tập:
- các câu ghép trong phần I:
(1): Hằng năm…thu, lá…đường rụng nhiều … bạc, lòng tôi lại nao nức …tựu trường
(3) : Những … ấy tôi chưa …giấy vì … tôi không
… ghi và ngày nay tôi không nhớ hết
Cách liên kết các vế trong các câu ghép trên:
- Câu 1: các vế câu nối bằng dấu phẩy
- Câu 3 : Vế 2 nối vế 1 bằng qht vì, vế 3 nối vế 2 bằng qht và
- Câu 7 : Vế 2 nối vế 1 bằng qht vì, vế 3 nối vế 2 bằng dấu hai chấm
2/ Ghi nhớ 2 (SGK/112)
4/ Củng cố- luyện tập: 15p
- Câu ghép là gì? Cho ví dụ?
- Nêu các cách nối các vế câu trong câu ghép?
Bài 1:
a) U van dần, u lạy dần! -> nối bằng dấu phẩp
- Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa nối bằng dấu phẩp
- Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ! nối bằng dấu phẩp
- Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không nối bằng dấu phẩp
Trang 7- Nếu Dần khơng buơng chị ra, chốc nữa ơng lý vào đây, ơng ấy trĩi nốt cả u, trĩi nốt cả Dần nữa đấy nối bằng dấu phẩp
c/ Tơi im lặng cúi đầu xuống đất: lịng tơi càng thắt lại, khĩe mắt tơi đã cay cay Nối bằng hai dấu chấm
Bài 2:
a) Vì trời mưa to nên tơi khơng đi lao động
b) Nếu tơi đi nhanh thì tơi đã gặp được cơ ấy
c) Tuy gia đình khĩ khăn nhưng tơi vẫn tiếp tục đi học
d) Khơng những Lan giỏi học tốn mà cịn giỏi văn nữa
Bài 3:
a/ Trời mưa to nên tơi khơng đi lao động Tơi khơng đi lao động vì trời mưa to
b/ Gia đình khĩ khăn nhưng tơi vẫn tiếp tục đi học Tơi vẫn tiếp tục đi học tuy gia đình khĩ khăn
d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 2p
- Học bài, làm bài tập , 4, 5
- Chuẩn bị “Tìm hiểu… thuyết minh”
- e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
………
………
Ngày soạn : 10/10/2011
Ngày dạy: 1910/2011
Tuần11/ Tiết 44 Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH 1 - Mục tiêu: Giúp học sinh. a/ Kiến thức: - Đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con người - Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh - Yêu cầu của văn bản thuyết minh ( về nội dung, ngơn ngữ…) b/ Kỹ Năng: - Nhận biết văn bản thuyết minh.phân biệt văn bản thuyết minh với các v/ bản học trước đĩ - Trình bày các tri thức có tính khách quan, khoa học, thơng qua những tri thức của mơn ngữ văn và các mơn khoa học khác c/ Thái độ - Có ý thức sử dụng văn bản thuyết minh phù hợp trong cuộc sống hàng ngày 2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh a/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo các tài liệu cĩ liên quan; SGK, SGV.- Soạn giảng b/ Chuẩn bị của HS: - Tìm hiểu bài ở nhà, sgk, đồ dùng học tập
PP: Quy nạp, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, tích hợp với kiến thức về văn và TV đã học
III- Các bước lên lớp:
a/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài soạn của h/s
b// Dạy nội dung bài mới :
Giới thiệu bài:
- Cho h/s xem các tờ hướng dẫn sử dụng tivi, máy giặt, bàn ủi, máy vi tính, máy in, điện thoại di động,
- Người ta gọi những tờ hướng dẫn này là những văn bản thuyết minh Vậy vb thuyết minh cĩ đặc điểm gì, cĩ vai trị và vị trí ntn trong đời sống → tìm hiểu
HĐ 1: Hd h/s tìm hiểu vai trị và đặc điểm chung của vb thuyết minh:
Trang 8dung của từng văn bản ở
mục I.1(SGK/114, 115) rồi
trả lời câu hỏi “Văn bản thể
hiện vấn đề gì?”
- Chốt vấn đề của từng văn
bản.(→)
- Em thường gặp các loại vb
như thế ở đâu?
- Chốt : Gọi các vb này là vb
thuyết minh
- Ta có thể xem các văn bản
trên là vb tự sự, miêu tả, nghị
luận, biểu cảm được không?
Vì sao?
- Vậy 3 vb nêu trên có đặc
điểm gì chung? ( có gì giống
nhau?)
GV: Đây là đặc điểm quan
trọng nhất để phân biệt văn
bản này với các văn bản
khác: đã là tri thức thì người
viết không thể hư cấu, tưởng
tượng, suy luận mà nó phải
phù hợp với thực tế, tôn
trọng sự thật, không bộc lộ
cảm xúc cá nhân chủ quan
đối với đối tượng
- Có thể cung cấp những tri
thức gì về đối tượng?
- Có thể sử dụng phương
thức thuyết minh ntn?
- Giải thích ở đây có phải là
- Đọc và phát biểu nội dung các văn bản – Nhận xét, sửa chữa
- Chương trình “Quê hương, đất nước, con người” trong truyền hình, đài phát thanh,
… giới thiệu một địa phương nào đó hoặc chuyên mục “Hỏi đáp về thực vật”,
“Thuốc quý quanh ta”,… hoặc giới thiệu một địa danh nào đó với đặc sản địa phương,…
- Không Vì:
+ Không có cốt truyện với sự việc, nhân vật → Không phải vb tự sự
+ Không trình bày chi tiết, cụ thể giúp người đọc, người nghe cảm nhận hình dáng, tính chất,…của sự vật, hiện tượng mà chỉ giúp người đọc nhận biết được đối tượng → Không phải vb miêu tả
+ Không trình bày ý kiến, quan điểm, suy nghĩ, lập trường tư tưởng mà chỉ đưa những kiến thức khoa học → Không phải
vb nghị luận
+ Không trình bày sự việc của cá nhân, tổ chức với cá nhân, tổ chức có thẩm quyền giải quyết sự việc → không phải vb hành chính – công vụ
- Trình bày đặc điểm tiêu biểu của đối tượng, giúp con người có được hiểu biết
về đối tượng một cách đúng đắn, đầy
đủ.(tri thức khách quan về đối tượng).
- Đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, lợi ích, nguyên tắc vận động, cấu tạo, lịch sử hình thành và phát triển,…của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội
- Trình bày, giải thích, giới thiệu,…
- Không Vì giải thích ở đây là trình bày những chứng cứ khoa học dẫn đến hiện tượng chứ không phải là trình bày lý lẽ mang ý kiến chủ quan của người viết
- Chính xác, rõ ràng, chặt chẽ
- Trình bày ý hiểu tương ứng với nội dung
của văn bản thuyết minh:
* Tìm hiểu:
1/ Văn bản thuyết minh trong đời sống con người: (các vb SGK/ 114):
a/ Vb : “Cây dừa Bình Định”: trình bày lợi ích của cây dừa b/ Vb : “Tại sao lá cây có màu xanh lục?”: giải thích nguyên nhân làm cho lá cây có màu xanh lục
c/ Vb : “Huế”: giới thiệu Huế như là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của VN với các đặc điểm tiêu biểu
2/ Đặc điểm chung của các văn bản thuyết minh:
- Trình bày đặc điểm tiêu biểu của đối tượng (tri thức khách quan về đối tượng)
Trang 9giải thích trong văn nghị luận
khơng? Vì sao?
- Hãy nhận xét về ngơn ngữ
của các văn bản trên?
- Em hiểu ntn về vai trị, vị
trí của vb thuyết minh trong
đời sống?
- Gọi h/s đọc Ghi nhớ
Ghi nhớ (SGK/117)
HĐ2: Hd h/s làm bài tập:
- Gọi h/s đọc nội dung bài tập
1/ 117
- Các văn bản trên cĩ phải là
văn bản thuyết minh khơng?
Vì sao?
- Văn bản “Thơng tin về ngày
Trái đất năm 2000” thuộc kiểu
văn bản gì?
- Nĩ cĩ được sử dụng kết hợp
với yếu tố thuyết minh
khơng? Vì sao em biết?
- Phần thuyết minh này mang
lại tác dụng gì cho văn bản?
- Đều là vb thuyết minh Vì chúng đều cung cấp tri thức khoa học:(vb a: khoa học lịch sử; vb b:
khoa học sinh vật)
- Nghị luận
- Cĩ Vì phần trình bày tác hại của bao bì ni lơng, người ta đã cung cấp kiến thức khoa học
- Thuyết phục cao
II/ Luyện tập:
1/ 117
a/ Vb “Khởi nghĩa Nơng Văn Vân”: vb thuyết minh cung cấp kiến thức lịch sử b/ Vb “Con giun đất”: vb thuyết minh cung cấp kiến thức khoa học sinh vật
2/118
- Văn bản “Thơng tin về ngày Trái đất năm 2000”: vb nghị luận đề xuất một hành động
tích cực bảo vệ mơi trường
- Trong đĩ việc sử dụng yếu tố thuyết minh nĩi rõ tác hại của bao bì ni lơng đã làm cho
đề nghị nêu ra cĩ sức thuyết phục cao
c/ Củng cố, luyện tập : - Văn bản thuyết minh cĩ đặc điểm gì?
- Văn bản thuyết minh cĩ vai trị ntn trong đời sống?
d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : - Học bài, làm bt 3 (SGK/118)
- Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh
- Chuẩn bị tiết sau: soạn văn bản “Ơn dịch, thuốc lá”
e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
……… ………