- Yêu cầu HS kể theo nhóm bàn nội dung câu chuyện theo từng tranh Đoạn 1 : Được tin Trung ương rút bớt một số người đi học lớp tiếp quản Thủ đô, các cán bộ đan dự hội nghị bàn tán sôi nổ[r]
Trang 1Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2008
Tập đọc
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT Thời gian:40’ sgk/4
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Luyện đọc :
+ Đọc đúng: Phắc – tuya, Sa –xơ – lu Lô – ba, Phúc Lãng Sa Biết đọc đúng một văn bản kịch.
+ Đọc phân biệt lời các nhân vật( anh Thành, anh Lê), lời tác giả.
+ Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật.
+ Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Cơm nuôi, các từ chú thích
+ Hiểu nội dung phần một của trích đoạn kịch: Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt , trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân.
- GDHS biết thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy.
II CHUẨN BỊ : - GV : Tranh SGK phóng to, tranh về Bến nhà Rồng…, Bảng phụ
viết sẵn đoạn” Từ đầu đến… Anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?”
- HS : Xem trước bài trong sách.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
BÀI CŨ : ( 2-3 phút )
- GV nhận xét , công bố điểm thi HKI
- Kiểm tra sách vở , đồ dùng chuẩn bị HKII
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề : ( 1-2 phút )
HĐ1 : Luyện đọc : ( 10-12 phút )
- Gọi 1 HS khá đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra trích đoạn kịch
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- -GV chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến…Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?
+ Đoạn 2: Tiếp đến… không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết bài 2 lượt).
+ Lần1:Theo dõi, sửa phát âm sai cho học sinh
+Lần 2: Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong phần giải nghĩa từ
- GV Kết hợp giải nghĩa thêm:
” cơm nuôi” nhà chủ lo cơm cho người làm ăn.
Hs đọc nhóm đôi.
- Gọi 1 -2 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu cả trích đoạn kịch.
Trang 2HĐ 2 : Tìm hiểu bài : ( 10-12 phút )
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi.
+ Đoạn 1.
H: Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
( …Tìm việc làm ở Sài Gòn.)
Giải thích : Chữ Tàu( chữ Trung Quốc )
+ Đoạn 2.
H: Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước?
( Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ, da vàng với nhau Nhưng… Anh có khi
nào nghĩ đến đồng bào không?” “ Vì anh với tôi… chúng ta là công dân nước
Việt.)+ Đoạn 3.
H: Câu chuyện giữa anh thành và anh Lê nhiều lúc không ăn khớp với nhau Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao như vậy?
( Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng
anh Thành lại không nói đến chuyện đó.
Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của anh Lê, rõ nhất là hai lần đối thoại.
Anh Lê hỏi:
Vậy anh vào Sài Gòn để làm gì?
-Nhưng tôi chưa hiểu vì sao anh thay đổi ý kiến… Sài Gòn này nữa.
Anh Thành đáp:
Anh học trường … anh là người nước nào?
… Vì đèn ta không sáng bằng đèn hoa kì…
Giải thích: Sở dĩ câu chuyện của hai người nhiều lúc không ăn nhập với nhau vì mỗi người theo đuổi một ý nghĩ khác nhau Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, đến cuộc sống hàng ngày Anh Thành nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân.)
- Yêu cầu HS thảo luận nhanh theo nhóm bàn , nội dung :
* Đại ý : Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt , trăn trở tìm
con đường cứu nước, cứu dân.
HĐ 3 : Luyện đọc diễn cảm : ( 8-10 phút )
- Gọi 3 HS đọc phân vai trước lớp.
-Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm trích đoạn theo gợi ý: + Giọng anh Thành : chậm rãi, trầm tĩnh, sâu lắng thể hiện sự trăn trở về vận nước.
+ Giọng anh Lê : hồ hởi, nhiệt tình, thể hiện tính cách của một người có tinh thần yêu nước, nhiệt tình với bạn bè nhưng suy nghĩ còn đơn giản, hạn hẹp.
- Đọc mẫu đoạn kịch trên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm trích đoạn kịch theo tốp
Trang 33em. - Gọi HS thi đọc diễn cảm đoạn trích trước lớp.
- Nhận xét và tuyên dương - Ghi điểm cho HS.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 2-3 phút )
- Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại nội dung trích đoạn.
Giáo dục và nhận xét tiết học.
- Về nhà luyện đọc thêm, chuẩn bị bài:” Người công dân số một ” tiếp
- BỔ SUNG:
Chính Tả (Nghe - Viết).
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
Thời gian:35’ sgk/6
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Học sinh nghe - viết đúng chính tả bài Nhà yêu nước Ngyễn Trung Trực.
- Rèn viết đúng mẫu , không sai quá 5 lỗi trong bài viết .Làm đúng bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ( r/ gi/ d) hoặc âm chính o/ô dễ viết lẫn
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II CHUẨN BỊ : - GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2, 3 và bài viết
- HS: rèn viết bài ở nhà , xem các bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
BÀI CŨ : ( 2-3 phút )
- Nhận xét , trả bài thi HKI
- Kiểm tra sách vở , đồ dùng chuẩn bị HKII
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút )
HĐ 1 :Hướng dẫn nghe - viết.
( Dự kiến 15-20 phút )
a Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc bài “û Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực”
- GV nêu câu hỏi :
H : Nêu câu nói khẳng khái, lưu danh muôn thuở của Nguyễn Trung Trực trước lúc
hi sinh?
(Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”)
b Viết đúng :
- GV yêu cầu HS nêu và đọc những tên riêng
- GV đọc cho HS viết bảng lớn , vở nháp
- Yêu cầu HS nhận xét , phân tích đúng sai
Trang 4- GV nhận xét và chốt những tên riêng : (Nguyễn Trung Trực, Vàm cỏ, Tân An, Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kì, Tây…)
- Yêu cầu HS viết sai thực hiện viết lại
c.Viết bài :
- - YC học sinh gấp sách giáo khoa, GV đọc từng câu, từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết (2 lượt cho mỗi lần đọc)
- Đọc lại toàn bài chính tả lượt, HS soát lỗi
- GV chấm chữa bài tổ 2-3 Nhận xét chung
HĐ 2 :Hướng dẫn HS làm luyệ ( Dự kiến 7 - 8 phút )
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, nhắc học sinh làm bài
+ ô 1 là chữ r, d hoặc gi
+ ô 2 là chữ o hoặc ô; sau đó làm bài tập vào vở
- GV theo dõi HS làm bài trên bảng phụ , VBTTV
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm đúng / sai.
Tháng giêng của bé
Đáp án: Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Tháng giêng đến tự bao giờ?
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào.
Bài 3a :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Tìm tiếng bắt đầu bàng r, d hay gi thích hợp với mỗi ô trống trong bài : Làm việc
cho cả ba thời.
GV theo dõi HS làm bài trên bảng phụ , VBTTV
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm đúng / sai.
Đáp án : Các tiếng điền vào ô trống:
Ve nghĩ mãi không ra , lại hỏi:
Bác nông dân ôn tồn giảng giải
…Nhà tôi còn bố mẹ già… Còn làm để nuôi con là giành dụm cho tương lai.
- Cho hai học sinh đọc lại chuyện vui sau khi đã điền.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 2-3 phút )
- Nhận xét tiết học.
BỔ SUNG:
Trang 5DIỆN TÍCH HÌNH THANG
Thời gian:40’ sgk/93
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS :
-Biết hình thành công thức tính diện tích hình thang.
- Rèn học sinh nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải được các bài tập
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.
II CHUẨN BỊ : - GV : 2 tấm bìa giấy cắt vẽ hình như phần bài học SGKá.
- HS : Giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
BÀI CŨ : Hình thang ( 3-5 phút )
- Yêu cầu học sinh lên vẽ hình thang, chỉ đáy, cạnh bên, sau đó kẻ chiều cao
- Nhận xét, ghi điểm
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút )
HĐ 1 : Hình thành quy tắc , công thức tính diện tích hình thang ( 8-10 phút )
- Giáo viên yêu cầu hãy tính diện tích hình thang ABCD đã cho.
- GV hướng dẫn HS cắt ghép hình sau đây
- Hướng dẫn học sinh quan sát mô hình 2 hình thang ABCD làm bằng bìa bằng nhau.
-Lấy 1 hình thang hướng dẫn hoc sinh xác định trung điểm M của cạnh BC rồi dùng thước nối A với M Cắt rời hình tam giác ABM Sau đó ghép với tứ giác AMCD ta được hình tam giác ADK
H: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và diện tích hình tam giác ADK vừa tạo thành.
Trang 6H: Hãy nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK.
-Diện tích hình tam giác ADK là :
2
AH
DK
2
AH
DK
2
) (DCCK AH
2
) (DCAB AH
-Vậy diện tích hình thang ABCD là
2
) (DC AB AH
- Cho học sinh rút ra qui tắc : trình bày trước lớp
Giáo viên chốt ý:Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều
cao( cùng một đơn vị đo ) rồi chia cho 2
- Giáo viên vẽ hình, yêu cầu học sinh thực hiện viết công thức trên nháp sau đó trình bày
Công thức: S=
2
) (ab h
(S là diện tích, a, b là độ dài cạnh đáy, h là chiều cao)
- Yêu cầu học sinh vận dụng tính diện tích hình thang có :
+ Đáy lớn 8cm, đáy bé 6cm, chiều cao 5cm (35cm2)
+ a = 9cm, b = 5cm, h = 7cm (49cm2)
HĐ 2 : Luyện tập ( 20-22 phút )
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài 1, 2, 3 sau đó nêu yêu cầu rồi thực hiện làm bài vào
vở
- Yêu cầu học sinh chậm lần lượt lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào vở
- Sau khi làm xong yêu cầu cả lớp thực hiện đổi vở chấm đúng/sai vào vở.
Bài 1
a) Diện tích hình thang
( 12+ 8) x 5 : 2 = 50 ( cm 2 )
Đáp số: 50 cm 2
b) Diện tích hình thang
( 9,4+ 6,6) x 10,5 : 2 = 84 ( m 2 )
Đáp số: 84 m 2
Bài 2:
a) Diện tích hình thang
( 9+ 4) x 5 : 2 = 32,5 ( cm 2 )
Đáp số: 32,5 cm 2
b) Diện tích hình thang vuông
( 7+ 3) x 4 : 2 = 20 (cm 2 )
Đáp số: 20 cm 2
Bài 3: Tóm tắt
Một thửa ruộng hình thang có : a= 110 m ; b= 90,2 m ;
Trang 7h = trung bình cộng của hai đáy.
S = … m 2
*Yêu cầu 1 – 2 học sinh nêu cách giải, nhấn mạnh chỗ học sinh còn khúc mắc.
Giải
Chiều cao thửa ruộng hình thang : (110+ 90,2) : 2 = 100,1 (m 2 ) Diện tích thửa ruộng hình thang : (110+ 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01 (cm 2 )
Đáp số: 20 cm 2
- Yêu cầu học sinh sửa bài nếu sai ( HS sai bài nào GV dừng lại giảng thêm phần lý thuyết )
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 2-3 phút )
H: Nêu qui tắc và viết công thức hình thang?
- Nhận xét tiết học.
- Về học lại bài, chuẩn bị :”Luyện tập”.
BỔ SUNG:
Đạo Đức
YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1) Truyện : Cây đa làng em Thời gian:35’ sgk/
I MỤC TIÊU :
- Giúp học sinh biết: Quê hương là nơi ông bà cha mẹ và chúng ta sinh ra, là nơi nuôi dưỡng mọi người khôn lớn Vì thế mọi người cần phải biết yêu quê hương.
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả năng của mình.
- Yêu quí, tôn trọng những truyền thống tốt đẹp của quê hương Đồng tình với những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương.
II CHUẨN BỊ : - GV : Tranh ảnh về quê hương
- HS : Chuẩn bị một số bài hát, bài thơ nói về tình yêu quê huơng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
BÀI CŨ : ( 2-3 phút )
- GV nhận xét , công bố điểm thi HKI
- Kiểm tra sách vở , đồ dùng chuẩn bị HKII
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút )
HĐ 1 : Tìm hiểu truyện : Cây đa làng em và rút ra ghi nhớ ( Dự kiến 8-10 phút )
Mục tiêu: học sinh biết được 1 biểu hiện cụ thể của tình yêu quê hương
- Yêu cầu HS đọc toàn bộ câu truyện
Trang 8- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em để tìm hiểu nội dung từng câu hỏi sau:
H Vì sao dân làng lại gắng bó với cây đa?
H Bạn Hà đã đóng tiền để làm gì? Vì sao Hà lại làm như vậy?
- Yêu cầu HS trình bày -Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt ý.
Kết luận : Bạn Hà đà đã góp tiền để chữa cho cây đa khỏi bệnh Việc làm đó thể
hiện tình yêu quê hương của Hà
- Rút ra ghi nhớ Yêu cầu HS đọc lại
H Qua truyện cây đa làng em chúng ta rút ra điều gì?
* Ghi nhớ : SGK / 29
HĐ 2 : Thực hành - Luyện tập ( 7-8 phút )
Mục tiêu: Học sinh nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu quê
hương.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn để hoàn thành bài tập 1:
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
Đáp án : Trường hợp ( a), ( b), (c), (d ), ( e ) thể hiện tình yêu quê hương
HĐ 3 : Liên hệ thực tế ( 10-12 phút )
Mục tiêu: Học sinh kể được những việc làm các em đã làm để thể hiện tình yêu
quê hương của mình.
- Yêu cầu HS trao đổi với nhau theo các gợi ý sau :
H: Quê bạn ở đâu ? Bạn biết những gì ở quê hương mình?
H: Bạn đã làm được những việc gì để thể hiện tình yêu quê hương?
- Yêu cầu HS trình bày , HS khác có thể nêu câu hỏi ma mình quan tâm GV nghe và khen các em đã biết thể hiện tình yêu quê hương bằng những việc làm cụ thể.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 2-3 phút )
- Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị vẽ tranh, sưu tầm tranh ảnh , bài hát , bài thơ về quê hương, giờ sau luyện tập.
BỔ SUNG:
MĨ THUẬT
VẼ TRANH ĐỀ TÀI:NGÀY TẾT LỄ HỘI- MÙA XUÂN
Thời gian:35’ sgk/
IMỤC TIÊU:
Hs biết cách tìm và sắp xếp hình ảnh chính phụ
Vẽ được tranh vẽ ngày tết, lễ hội và mùa xuân ở quê hương
Hs thêm yêu quê hương, đất nước.
Trang 9IIĐỒ DÙNG:
Tranh ảnh sgk
Vở thực hành bút chì…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tìm chọn nd đề tài
Hs xem tranh sgk/60.61,62 và nhớ
Không khí hoạt động trong ngày tết, lễ hội , mùa xuân
Những hình ảnh màu sắc trong tranh.
2 Cách vẽ tranh:
Hs thảo luận nhóm: chọn nd và nhớ lại các hình ảnh để vẽ
Hs quan sát nhận xét một số bức tranh để nhận ra cách vẽ
Vẽ các hình ảnh chính- vẽ các hình ảnh phụ
Vẽ màu
3.Hs thực hành vẽ tranh:
Gv quan sát giúp đỡ các em yếu.
Nhận xát đánh giá
BỔ SUNG:
Thứ năm ngày 17 thang năm 2008
Luyên từ và câu
CÂU GHÉP
Thời gian:40’ sgk/8
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS nắm được câu ghép ở mức độ đơn giản
- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được các vế câu trong câu ghép; đặt được câu ghép
- Có ý thức làm bài cẩn thận , trình bày sạch sẽ khoa học
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng viết sẵn đoạn văn ở mục I để hướng dẫn học sinh nhận xét Bảng phụ ghi nội dung bài 3 phần luyện tập.
- HS : Xem các bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
BÀI CŨ : ( 2-3 phút )
- Yêu cầu HS thực hiện các bài tập sau :
HS1:Xếp các từ sau theo nhóm từ loại thích hợp : Điệu hò, phì nhiêu , niềm vui , cuộc chiến tranh , bay nhảy , phát biểu , lời nói, đoàn kết.
HS2 :Tìm từ đồng nghĩa với từ “ Chăm chỉ”
Trang 10- Nhận xét , sửa bài , ghi điểm
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút )
HĐ 1 : Tìm hiểu phần nhận xét VD
- Rút ghi nhớ( Dự kiến 10-12 phút )
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn
- GV phát giấy khổ lờn Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn 3 câu hỏi 1, 2, 3 trang 8
1 nhóm làm trên bảng phụ
- Yêu cầu các nhóm trình bày , nhận xét bài trên bảng
- GV theo dõi , chốt như sau :
1 Đánh số thứ tự các câu văn; xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu Giáo viên
chốt lại theo đáp án sau:
“ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / cũng nhảy
C V
phóc lên ngồi trên lưng con chó to(1)
Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cấu hai tai con chó
C V C V
giật giật( 2 ) Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưng
C V C V
như người phi ngựa( 3 ) Chó / chạy thong thả,
C V
khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc
C V
ngắc( 4 ).”
2 Xếp 4 câu trên thành hai nhóm: câu đơn, câu ghép.
Câu đơn: do 1 cụm CV tạo thành
Câu ghép do nhiều cụm CV tạo thành
“ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai con chó giật giật Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc
3 Không tách được mỗi cụm CV trong các câu ghép trên thành một câu đơn được vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau Tách mỗi vế câu thành một câu đơn ( kể cả trong trường hỡp bỏ quan hệ từ hễ … thì…) sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa
H: Vậy thế nào là câu ghép?
-Yêu câu học sinh rút ra ghi nhớ sgk trang 8
* Ghi nhớ: SGK trang 8.
Câu ghép là câu do nhiều vế ghép lại.