THUÛ COÂNG ÔN TẬP THỰC HAØNH - THI KHÉO TAY LAØM ĐỒ CHƠI THEO Ý THÍCH I.Muïc tieâu: Luyện tập, củng cố cách gấp, cắt hình đã học Reøn ñoâi tay kheùo leùo cho hs II.Đồ dùng dạy học: Giaáy[r]
Trang 1Thứ tư ngày 6 tháng 5 năm 2009
TẬP ĐỌC
ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàn gợi tả được cảnh thiên nhiên và sinh hoạt êm ả, thanh bình
2 Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: trập trùng, quanh quẩn, nhảy quẫng, rụt rè, từ tốn
Qua đó ta thấy hiện lên hình ảnh rất đẹp, đáng kính trọng của anh hùng lao động Hồ Giáo
3 Thái độ:
II Đồ dùng dạy-học:
luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học:
Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
b Luyện đọc
- Đọc mẫu
- Luyện phát âm
-Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài Người làm đồ chơi
Nhận xét, cho điểm HS
Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
Đọc bài Đàn bê của anh Hồ Giáo các con sẽ hiểu thêm về một người lao động giỏi đã được nhận danh hiệu Anh hùng Lao động
-GV đọc mẫu toàn bài
-Tổ chức cho HS luyện phát âm
Hát
3 HS đọc tiếp nhau, mỗi
HS đọc 1 đoạn, 1 HS đọc cả bài Sau đó trả lời các câu hỏi về nội dung của bài
Anh Hồ Giáo đang âu yếm, vuốt ve một chú bê con
-Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 2-Luyện đọc đoạn
c.Thi đọc
d Tìm hiểu bài
các từ: giữ nguyên, trong lành, ngọt ngào, cao vút, trập trùng, quanh quẩn, quấn quýt, nhảy quẩng, nũng nịu, quơ quơ, rụt rè…
Yêu cầu HS luyện đọc từng câu
-Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn sau đó hướng dẫn HS đọc từng đoạn
Đoạn 1: Đã sang tháng ba … mây trắng
Đoạn 2: Hồ Giáo … xung quanh anh
Đoạn 3: Những con bê … là đòi bế
Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
-Gọi 2 hs thi đọc bài trước lớp -Gọi 1 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc phần chú giải
Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ Ba Vì đẹp ntn?
Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của đàn bê vớ anh Hồ Giáo?
Những con bê đực thể hiện tình cảm gì với anh Hồ Giáo?
7 đến 10 HS đọc
Mỗi HS luyện đọc 1 câu theo hình thức nối tiếp Tìm cách đọc và luyện đọc
Chú ý câu:
Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ,/ đàn bê cứ quẩn vào chân Hồ Giáo.// Chúng vừa ăn vừa đùa nghịch.// Những con bê đực,/ y hệt những bé trai khoẻ mạnh,/ chốc chốc lại ngừng ăn/ nhảy quẩng lên/ rồi chạy đuổi nhau/ thành một vòng tròn xung quanh anh…//
-Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
-2 HS đọc, HS cả lớp theo dõi
1 hs đọc
-Không khí: trong lành và rất ngọt ngào
Bầu trời: cao vút, trập trùng, những đám mây trắng
-Đàn bê quanh quẩn bên anh, như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, quẩn vào chân anh
-Chúng chạy đuổi nhau thành một vòng xung
Trang 34.Củng cố – Dặn
dò (3’)
Những con bê cái thì có tình cảm
gì với anh Hồ Giáo?
Tìm những từ ngữ cho thấy đàn bê con rất đáng yêu?
Theo con, vì sao đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo như vậy?
Vì sao anh Hồ Giáo lại dành những tình cảm đặc biệt cho đàn bê?
Anh Hồ Giáo đã nhận được danh hiệu cao quý nào?
Gọi 2 HS đọc lại bài
Qua bài tập đọc con hiểu điều gì?
Anh hùng lao động Hồ Giáo là người lao động giỏi, một hình ảnh đẹp, đáng kính trọng về người lao động
-Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà đọc lại bài
Chuẩn bị: Cháy nhà hàng xóm
quanh anh…
-Chúng dụi mõm vào người anh nũng nịu, sán vào lòng anh, quơ quơ đôi chân như đòi bể
-Chúng vừa ăn vừ đùa nghịch, chúng có tính cách giống như những bé trai và bé gái
-Vì anh chăm bẵm, chiều chuộng và yêu quý chúng như con
-Vì anh là người yêu lao động, yêu động vật như chính con người
-Anh đã nhận được danh hiệu Anh hùng Lao động ngành chăn nuôi
-2 HS đọc bài nối tiếp Đàn bê rất yêu quý anh Hồ Giáo và anh Hồ Giáo cũng yêu quý, chăm sóc chúng như con
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về từ trái nghĩa.
2Kỹ năng: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ nghề nghiệp.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Đồ dùng dạy-học:
- GV: Bài tập 1, 3 viết vào giấy to Bài tập 2 viết trên bảng lớp Bút dạ
Trang 4III Các hoạt động dạy-học:
Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
b Hướng dẫn làm
bài
Bài 1
Lời giải:
Những con bê đực
như những bé trai
nghịch ngợm
ăn vội vàng
bạo dạn/ táo bạo…
hùng hục
Bài 2
Đáp án: đầu tiên/
bắt đầu/…
biến mất/ mất
tăm/…
cuống quýt/ hốt
hoảng/…
Bài 3
-Gọi 5 đến 7 HS đọc các câu đã đặt được ở bài tập 4 giờ học trước
Nhận xét cách đặt câu của từng
HS
-Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng học về từ trái nghĩa và sẽ biết được thêm công việc cụ thể của một số ngành nghề trong cuộc sống
Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Gọi 1 HS đọc lại bài Đàn bê của anh Hồ Giáo
Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên bảng Gọi HS lên bảng làm
Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
Cho điểm HS
Tìm những từ ngữ khác, ngoài bài trái nghĩa với từ rụt rè
Những con bê cái ăn nhỏ nhẹ, từ tốn, những con bê đực thì ngược lại Con hãy tìm thêm các từ khác trái nghĩa với nhỏ nhẹ, từ tốn?
Khen những HS tìm được nhiều từ hay và đúng
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Cho HS thực hiện hỏi đáp theo cặp Sau đó gọi một số cặp trình bày trước lớp
Nhận xét cho điểm HS
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Hát Một số HS đọc câu, cả lớp theo dõi và nhận xét
Đọc đề bài
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
-Hãy giải nghĩa từng từ dưới đây bằng từ trái nghĩa với nó
Ví dụ:
HS 1: Từ trái nghĩa với từ trẻ con là gì?
HS 2: Từ trái nghĩa với từ trẻ con là từ người lớn -Đọc đề bài trong SGK
Trang 54.Củng cố – Dặn
dò (3’)
Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên bảng
Chia lớp thành 2 nhóm, tổ chức cho HS làm bài theo hình thức nối tiếp Mỗi HS chỉ được nối 1 ô Sau
5 phút nhóm nào xong trước và đúng sẽ thắng
Gọi HS nhận xét bài của từng nhóm và chốt lại lời giải đúng
Tuyên dương nhóm thắng cuộc
-Nhận xét tiết học
Dặn dò HS về nhà làm lại các bài tập trong bài và tìm thêm các cặp từ trái nghĩa khác
-Chuẩn bị: Ôn tập cuối HKII
Quan sát, đọc thầm đề bài
HS lên bảng làm theo hình thức nối tiếp
TOÁN
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TT).
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Biểu tượng về thời điểm và khoảng thời gian
2Kỹ năng: Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là kilôgam, kilômet, giờ 3Thái độ: Ham thích học toán.
II Đồ dùng dạy-học:
III Các hoạt động dạy-học:
Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
b Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1:Bảng sau đây
cho biết thời gian Hà
dành cho một số hoạt
-Chữa bài 3
-GV nhận xét
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng
-Gọi 1 HS đọc bảng thống kê các hoạt động của bạn Hà
Hà dành nhiều thời gian nhất cho
2 HS lên bảng làm bài, bạn nhận xét
1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
Trang 6động trong ngày,
trong các hoạt động
trên, Hà dành nhiều
thời gian nhất cho
hoạt động nào?
Bài 2:Giải toán
Bài giải
Bạn Bình cân nặng
là:
27 + 5 = 32 (kg)
Đáp số: 32 kg
Bài 3: Giải toán
Bài giải
Quãng đường từ nhà
bạn Phương đến xã
Đinh Xá là:
20 – 11 = 9 (km)
Đáp số: 9 km
Bài 4:
Bài giải
Bơm xong lúc:
9 + 6 = 15 (giờ)
Đáp số: 15 giờ
4 Củng cố – Dặn
dò (3’)
hoạt động nào?
Thời gian Hà dành cho viêc học là bao lâu?
-Gọi HS đọc đề bài toán
Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài
Nhận xét bài của HS và cho điểm
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài
Nhận xét bài của HS và cho điểm
-Gọi HS đọc đề bài toán
Trạm bơm bắt đầu bơm nước từ lúc nào?
Trạm bơm phải bơm nước trong bao lâu?
Bắt đầu bơm từ 9 giờ, phải bơm trong 6 giờ, như vậy sau 6 giờ trạm mới bơm xong Muốn biết sau 6 giờ nữa là mấy giờ, ta làm phép tính gì?
-Yêu cầu HS viết bài giải
-Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức cho HS
Chuẩn bị: Ôn tập về hình học
Hà dành nhiều thời gian nhất cho việc học Thời gian Hà dành cho việc học là 4 giờ
-Bình cân nặng 27 kg, Hải nặng hơn Bình 5
kg Hỏi Hải cân nặng bao nhiêu kilôgam?
1 hs lên bảng làm bài Nhận xét bài làm của bạn
Đọc đề bài và quan sát hình biểu diễn
1 hs lên bảng làm bài Nhận xét bài làm của bạn
Trạm bơm bắt đầu bơm lúc 9 giờ
Trạm bơm phải bơm nước 6 giờ
Ta làm phép tính cộng
9 giờ + 6 giờ = 15 giờ
THỂ DỤC
CHUYỀN CẦU TRÒ CHƠI: “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI”
I.Mục tiêu:
Ôn chuyền cầu theo nhóm 2 người Yêu cầug nâng cao khả năng thực hện đón và chuyền cầu cho bạn
Trang 7Chơi trò chơi “Con cóc là cậu ông trời” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động, tích cực
II.Địa điểm-Phương tiện:
Địa điểm: trên sân trường
Phương tiện: một còi, quả cầu, bảng gỗ, bóng , vật đích, kẻ vạch giới hạn…
III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Phần mở đầu:
(10’)
2.Phần cơ bản:
(20’)
a.Chuyền cầu
theo nhóm 2
người
b Trò chơi:
“Con cóc là cậu
ông trời”
3.Phần kết thúc
(10’)
- Gv phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Cho hs khởi động + Xoay các khớp cổ tay, vai, cổ chân , đầu gối , hông
+ Chạy nhẹ nhàng + Đi theo hàng dọc và hít thở sâu
- Cho hs ôn 1 số động tác thể dục phát triển chung
-Từ đội hình vòng tròn, cho hs giãn cách sau đó quay mặt vào nhau thành từng đôi cách nhau 2-3m, đôi nọ cách đôi kia tối thiểu là 2m
Yêu cầu hs tự chuyền cầu theo nhóm Quan sát và theo dõi các nhóm chơi -Nêu tên trò chơi, giải thích và làm mẫu cách chơi, sau đó tổ chức cho các
em chơi ở cùng một địa điểm theo hiệu lệnh thống nhất
Theo dõi hs chơi.Nhắc nhở hs kịp thời không để hs chạy lung tung trên sân
-Cho hs tập các động tác thả lỏng -Hệ thống bài học
-Nhận xét giờ học
- Hs lắng nghe
- Hs khởi động xoay cá khớp
Chạy nhẹ nhàng
Đi và hít thở sâu
- Hs ôn 1 số động tác theo hướng dẫn
Giãn cách , tập hợp thành từng cặp sau đó ôn chuyền cầu
Tập hợp Nghe thầy hướng dẫn Tham gia chơi trò chơi
-Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát.Cúi người thả lỏng
Thứ năm ngày 7 tháng 5 năm 2009
TẬP VIẾT
ÔN CÁC CHỮ M, N, Q, V KIỂU 2
I Mục tiêu:
1Kiến thức:
Rèn kỹ năng viết chữ
Trang 8- Viết M, N, Q, V kiểu 2 (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết
đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định
2Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư
duy
3Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy-học:
III Các hoạt động dạy-học:
Nôị dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
b.Hướng dẫn viết
chữ cái hoa
c.Hướng dẫn viết
câu ứng dụng
Kiểm tra vở viết
Yêu cầu viết: Chữ Q hoa kiểu 2 Hãy nhắc lại câu ứng dụng
Viết : Quân dân một lòng
GV nhận xét, cho điểm
GV nêu mục đích và yêu cầu
Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ V kiểu 2 Chữ M, N, Q, V kiểu 2 cao mấy li?
Viết bởi mấy nét?
GV chỉ vào các chữ M, N, Q, V kiểu
2 và miêu tả:
GV viết bảng lớp kết hợp hướng dẫn cách viết
Yêu cầu HS viết nháp
GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
GV nhận xét uốn nắn
-Treo bảng phụ 1.Giới thiệu cụm từ: Việt Nam
Nguyễn Aùi Quốc Hồ Chí Minh Yêu cầu hs quan sát và nhận xét:
+Nêu độ cao các chữ cái
Hát
HS viết nháp
HS nêu câu ứng dụng
3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết nháp
HS quan sát
5 li
HS nêu cụ thể từng chữ
HS quan sát
HS quan sát
HS tập viết trên nháp
3-5 HS đọc
Hs nêu
Trang 9d Viết vở
4.Củng cố – Dặn
dò (3’)
Cách đặt dấu thanh ở các chữ
Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
GV viết mẫu các chữ và kết hợp hướng dẫn cách viết
Yêu cầu HS viết nháp
GV nhận xét và uốn nắn
-GV nêu yêu cầu viết
GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
Chấm, chữa bài
GV nhận xét chung
GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
-GV nhận xét tiết học
Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
Khoảng chữ cái o
HS viết nháp
HS viết vở
Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp
CHÍNH TẢ
ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn “Giống như … đòi bế”.
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr, dấu hỏi/ dấu ngã.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Đồ dùng dạy-học:
- GV: Bài tập 3 viết vào 2 tờ giấy to, bút dạ
III Các hoạt động dạy-học:
Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
b Hướng dẫn viết
- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS viết các từ cần chú ý phân biệt trong giờ học trước Yêu cầu HS dưới lớp viết vào nháp
Yêu cầu HS đọc các từ mà các bạn tìm được
Nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
Hát Tìm và viết lại các từ có chứa dấu hỏi/ dấu ngã Theo dõi bài trong SGK
Trang 10chính tả
-Ghi nhớ nội dung
đoạn cần viết
-Hướng dẫn cách
trình bày
- Hướng dẫn viết
từ khó
c.Viết chính tả
-Soát lỗi
-Chấm bài
d Hướng dẫn làm
bài tập chính tả
Bài 2
a) chợ – chò -
tròn
b) bảo – hổ – rỗi
(rảnh)
Bài 3
Một số đáp án:
a) chè, tràm, trúc,
chò chỉ, chuối,
chôm chôm,…
b) tủ, đũa, chõ,
GV đọc đoạn văn cần viết
- Đoạn văn nói về điều gì?
Những con bê đực có đặc điểm gì đáng yêu?
Những con bê cái thì ra sao?
-Tìm tên riêng trong đoạn văn?
Những chữ nào thường phải viết hoa?
-Gọi HS đọc các từ khó: quấn quýt, quấn vào chân, nhảy quẩng, rụt rè, quơ quơ
Nhận xét và chữa lỗi cho HS, nếu có
-Đọc cho hs viết Đọc lại cho hs soát lỗi Chấm và nhận xét một số bài tại lớp
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Gọi 1 HS thực hành hỏi đáp theo cặp,
1 HS đọc câu hỏi,1 HS tìm từ
Khen những cặp HS nói tốt, tìm từ đúng, nhanh
Trò chơi: Thi tìm tiếng Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy to và 1 bút dạ Trong
5 phút các nhóm tìm từ theo yêu cầu của bài, sau đó dán tờ giấy ghi kết quả của đội mình lên bảng Nhóm nào tìm được nhiều từ và đúng sẽ thắng
- Đoạn văn nói về tình cảm của đàn bê với anh Hồ Giáo
Chúng chốc chốc lại ngừng ăn, nhảy quẩng lên đuổi nhau
Chúng rụt rè, nhút nhát như những bé gái
Hồ Giáo
Những chữ đầu câu và tên riêng trong bài phải viết hoa
HS đọc cá nhân
3 HS lên bảng viết các từ này
HS dưới lớp viết vào nháp
Đọc yêu cầu của bài Nhiều cặp HS được thực hành Ví dụ:
HS 1: Chỉ nơi tập trung đông người mua bán
HS 2: Chợ
Tiến hành tương tự với các phần còn lại
HS hoạt động trong nhóm
Các nhóm trình bày bài làm của nhóm