1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế hoạch dạy học các môn khối 2 - Tuần 11 năm học 2009

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 181,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau bµi häc, HS cã thÓ: - Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình.. - Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tuỳ theo sức của mình.[r]

Trang 1

Tuần thứ 11:

Thứ 3, ngày 31 tháng 11 năm 2009

ĐI thường theo nhịp – TRò CHƠI: Bỏ KHĂN

I Mục tiêu: hs

- Bước đầu thực hiện được đI thường theo nhịp ( nhịp một bước chân tráI, nhịp 2 bước chân phải )

- Biết cách điểm số 1-2 ,1-2 theo đội hình vòng tròn

- Biết cách chơi và tham gia chơI được vào trò chơi

II địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 2 khăn

III Nội dung phương pháp:

1 Nhận lớp:

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ

số, giáo viên nhận lớp phổ biến nội

dung tiết học

ĐHTT: X X X X X

X X X X X

X X X X X

2 Khởi động: Xoay các khớp cổ

chân, tay đầu gối, hông…

- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc

X X X X 

X X X X

- Đi thường theo vòng tròn và hít

thở sâu

- Ôn bài thể dục đã học

- Trò chơi: Có chúng em

B Phần cơ bản:

- Đi đều

- Đi theo 2-4 hàng dọc

- Khẩu lệnh: Đi thường …bước

Đứng lại…đứng

4 – 5' Lần 1: GV điều khiển

các lần sau cán sự điều khiển

- Trò chơi: "Bỏ khăn" 8 - 11' - GV nêu tên, giới thiệu

trò chơi và làm mẫu

- Nhận xét HS chơi

d củng cố – dặn dò:

- Cúi người thả lỏng 4-5 lần

- Nhảy thả lỏng

- Hệ thống bài

- Giáo viên nhận xét giờ học và

giao bài tập về nhà 2'

Thứ ba, ngày 15 tháng 11 năm 2005

Trang 2

Thể dục Tiết 21:

Bài 21:

ĐIthường theo nhịp – TRò CHƠI: Bỏ KHĂN

I Mục tiêu:

- Bước đầu thực hiện được đI thường theo nhịp ( nhịp một bước chân tráI, nhịp 2 bước chân phải )

- Biết cách điểm số 1-2 ,1-2 theo đội hình vòng tròn

- Biết cách chơi và tham gia chơI được vào trò chơi

II địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 2 khăn

III Nội dung phương pháp:

1 Nhận lớp:

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ

số, giáo viên nhận lớp phổ biến nội

dung tiết học

ĐHTT: X X X X X

X X X X X

X X X X X

2 Khởi động: Xoay các khớp cổ

chân, tay đầu gối, hông…

- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc

X X X X 

X X X X

- Đi thường theo vòng tròn và hít

thở sâu

- Ôn bài thể dục đã học

- Trò chơi: Có chúng em

B Phần cơ bản:

- Đi đều

- Đi theo 2-4 hàng dọc

- Khẩu lệnh: Đi thường …bước

Đứng lại…đứng

4 – 5' Lần 1: GV điều khiển

các lần sau cán sự điều khiển

- Trò chơi: "Bỏ khăn" 8 - 11' - GV nêu tên, giới thiệu

trò chơi và làm mẫu

- Nhận xét HS chơi

d củng cố – dặn dò:

- Cúi người thả lỏng 4-5 lần

- Nhảy thả lỏng

- Hệ thống bài

- Giáo viên nhận xét giờ học và

giao bài tập về nhà 2'

Chính tả: (Tập chép)

Trang 3

Bà cháu

I Mục đích yêu cầu:

- Chép lại chính xác đoạn: Hai anh em cùng nói…ôm 2 đứa trẻ vào lòng trong bài bà cháu

- Phân biệt được g/gh; s/x; ươm/ương

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép đoạn văn cần viết

- Bảng gài ở bài tập 2

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4

III hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con

Con kiến, nước non

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn tập chép:

2.1 Hướng dẫn chuyện bị

- GV đọc đoạn chép - 2 HS đọc đoạn chép

- Đoạn văn ở phần nào của câu

chuyện ?

- Phần cuối

- Câu chuyện kết thúc ra sao ? - Bà móm mém hiền từ sống lại, còn

nhà cửa, lâu đài, ruộng, vườn biến mất

- Tìm lời nói của 2 anh em trong

đoạn ?

- Chúng cháu chỉ cần bà sống lại

- Lời nói ấy được viết với dấu câu

nào ? chấm.- Đặt trong ngoặc kép và sau dấu 2

*Viết từ khó

- GV đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con

Màu nhiệm, ruộng vườn

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

2.2 HS chép bài vào vở

- GV đọc cho HS viết - HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở

2.3 Chấm chữa bài:

- Chấm 5-7 bài nhận xét

3 Hướng dần làm bài tập:

- 1 HS đọc yêu cầu, đọc 2 từ mẫu ghé, gò

Bài 2:

- Tìm những tiếng có nghĩa điền vào

các ô trống trong bảng sau:

- Dán bảng gài cho HS ghép từ - 3 HS lên bảng

- Ghi, ghì, ghế, ghe, ghè, ghẹ, gừ, giờ, gỡ, gơ, ga, gà, gá, gã, gạ

- Nhận xét bài của HS

Bài 3:

Trang 4

- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc.

Những chữ cái nào mà em chỉ viết

gh mà không biết g ?

- Chỉ viết g trước chữ cái a, â, ă, ô, ư,

ư…

- Ghi bảng

g, a, ă, â, ô, ơ, u, ư

Bài 4: a

- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng

- Cả lớp làm vào vở

a Nước sôi, ăm xôi, cây xoan, siêng năng

- Nhận xét – chữa bài

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Học quy tắc chính tả g/hg

Tự nhiên xã hội

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có thể:

- Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình

- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tuỳ theo sức của mình

- Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình

II Đồ dùng:

- Hình vẽ SGK

III các Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Khởi động:

- Cả lớp hát bài: "Ba ngọn nến"

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ - HS thảo luận nhóm 2

- Yêu cầu HS quan sát các hình 1,

2, 3, 4, 5 SGK - HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5 SGK

- Gia đình Mai có những ai ? - Ông bà, bố mẹ, em trai của Mai

- Ông bạn Mai đang làm gì ?

- Ai đang đi đón bé ở trường mầm

- Bố của Mai đang làm gì ? - Dang sửa quạt

*Hoạt động 2: Thi đua giữa các nhóm

Bước 1: Yêu cầu các nhóm nói về

công việc của từng người trong gia

đình lúc nghỉ ngơi

- Các nhóm thực hiện

Bước 2: Yêu cầu đại diện các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày vào

Trang 5

trình bày lúc nghỉ ngơi ông em thường đọc báo,

bà em và mẹ em xem ti vi, bố em đọc tạp chí, em và em cùng chơi với nhau

- Vào những ngày nghỉ dịp tết em

thường được bố mẹ cho đi đâu ? thị…- Được đi chơi ở công viên ở siêu

- Mỗi người đều có một gia đình

tham gia công việc gia đình là bổn

phận và trách nhiệm của từng người

c Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 12-8 (nhớ các thao tác trên đồ dùng học tập

và bước đầu học thuộc bảng trừ đó

- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính

- Tính nhẩm tính viết và giải toán

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp làm bảng con

- Nhận xét chữa bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

2 Bài mới:

2.1 Phép trừ 12-8:

Bước 1: Nêu vấn đề

Có 12 que tính bớt đi 8 que tính

Hỏi còn bao nhiêu que tính ? - Nghe phân tích đề toán

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính

ta phải làm thế nào ? - Thực hiện phép trừ

- Viết bảng 12-8

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính tìm

kết quả - HS thao tác trên que tính.

- Yêu cầu HS nêu cách bớt - Đầu tiên bớt 2 que tính Sai đó

tháo bỏ que tính và bớt đi 6 que tính nữa ( vì 2+6=8) Còn lại 4 que tính 12 trừ 8-4

- Vậy 12 trừ 8 bằng ? - 12 trừ 8 bằng 4

Bước 3: Đặt tính rồi tính

- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính rồi 12

Trang 6

tính

4

- Nêu cách đặt tính và tính - Vài HS nêu

2 Lập bảng công thức:

12 trừ đi 1 số

- Cho HS sử dụng que tính tìm kết

quả

- HS thao tác trên que tính tìm kết quả Sau đó đọc kết quả

12 – 3 = 9 12 – 6 = 6

12 – 4 = 8 12 – 7 = 5

12 – 5 = 7 12 – 8 = 4

12 – 9 = 3

- GV xoá dần bảng công thức 12 trừ

đi một số cho HS đọc thuộc - HS học thuộc lòng công thứcs

3 Luyện tập:

Bài 1: Tính nhẩm - Yêu cầu HS nhẩm và ghi kết quả

a) 9 + 3 = 12 8 + 4 = 12

3 + 9 = 12 4 + 8 = 12

12 – 9 = 3 21 – 8 = 4

12 – 3 = 9 12 – 4 = 8 b) 12 – 2 – 7 = 3

12 – 9 = 3

12 – 2 – 5 = 5 12 – 2 – 6 = 4

- Nêu cách tính nhẩm 12 – 7 = 5 12 – 8 = 4

Bài 2: Yêu cầu HS làm vào SGK 12 12 12 12 12

Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu

- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ

và số trừ lần lượt:

a 12 và 7…

- Biết số bài tập và số trừ Muốn tìm

tổng ta làm thế nào ? - Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.- Cả lớp làm bảng con

- Nêu cách đặt tính rồi tính - Vài HS nêu

Bài 4: Nêu kế hoạch giải - 1 HS đọc yêu cầu đề toán

- Có 12 quyển vở, có 6 quyển bìa

đỏ Hỏi có mấy quyển vở bìa xanh

- Thực hiện phép trừ

- Bài toán cho ta biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết có bao nhiêu quyển vở

bìa xanh ta phải làm thế nào ?

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải Tóm tắt:

Xanh và đỏ: 12 quyển

Đỏ : 6 quyển Xanh : … quyển

Trang 7

Bài giải:

Số quyển vở bìa xanh là:

12 – 6 = 6 (quyển)

Đáp số: 6 quyển

C Củng cố – dặn dò:

- Dặn dò: Về nhà học thuộc các

công thức 12 trừ đi một số

- Nhận xét tiết học

Tập đọc

Cây xoài của ông em

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Nắm được ý nghĩa các từ mới: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, hảy

- Nêu nội dung bài: Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ biết

ơn của hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: Bà cháu - 2 HS đọc

- Câu chuyện cho em biết điều gì ? - Tình cảm bà cháu quý hơn vàng,

quý hơn mọi của cả trên đời

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

- Đưa bức tranh và quả xoài thật hỏi

- Đây là quả gì ?

- Xoài là một loại quả rất thơm

ngon Nhưng mỗi cây xoài lại có đặc

điểm và ý nghĩa khác nhau Chúng ta

cùng học bài: Cây xoài của ông em

2 Luyện đọc:

2.1 Đọc mẫu

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- GV uốn nắn tư thế đọc của HS

- Chú ý các từ: lẫm chẫm, xoài

tượng, nếp hương

b Đọc từng đoạn trước lớp

- Bài chia làm mấy đoạn ? - 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu…bàn thờ ông

Đoạn 2: Tiếp…quả loại to

Đoạn 3: Còn lại

- Các em chú ý ngắt giọng và nhấn

giọng ở một số câu

Trang 8

- GV hướng dẫn từng câu trên bảng

phụ - 1, 2 HS đọc trên bảng phụ.

- Đoạn 1 có từ bé đi chậm từng bước

còn gọi đi như thế nào ? - Lẫm chẫm- 1 HS đọc từ ngữ lẫm chẫm được

giải nghĩa cuối bài

- Giảng từ: Đu đưa - Đưa qua đưa lại nhẹ nhàng

+ Đậm đà:

- Quả lấy từ trên cây xuống gọi là gì?

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc từng đoạn cả bài

đồng thanh, cá nhân

- Nhận xét các nhóm đọc

e Cả lớp đọc đồng thanh

3 Tìm hiểu bài:

Câu 1:

- Tìm những hình ảnh đẹp của cây

xoài cát - HS đọc thầm đoạn 1- Cuối đông hoa nở trắng cành Đầu

hè qua sai lúc lĩu, từng chùm quả to đu

đưa theo gió

Câu 2: - HS đọc thầm đoạn 2

Quả xoài cát có mùi vị, màu sắc như

thế nào ? đậm đà màu sắc vàng đẹp.- Có mùi thơm dịu dàng vị ngon Câu 3:

- Tại sao mẹ chọn quả xoài ngon

nhất bày lên bàn thờ ông ? trông cây cho con cháu có quả ăn.- Để tưởng nhớ ông biết ơn ông Câu 4:

- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài

cát nhà mình là thứ quả ngon nhất ? ăn từ nhỏ, cây xoài lại gắn với kỉ niệm - Vì xoài cát rất thơm ngon bạn đã

về ông đã mất

- Bài văn nói lên điều gì ? - Tình cảm thương nhớ của hai

người con đối với người ông đã mất

4 Luyện đọc lại:

- HS thi đọc lại từng đoạn cả bài

C Củng cố – dặn dò:

- Qua bài văn em học tập được điều

gì ? lại cho mình những điều tốt lành.- Nhớ và biết ơn những người mang

- Nhận xét tiết học

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Vận dụng bảng từ đã học để thực hiện các phép trừ dạng 32 – 8 khi làm tính

và giải toán

- Củng cố cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia

II đồ dùng dạy học:

Trang 9

- 3 bó 1 chục que tính.

III các hoạt động dạy học:

a Kiểm tra bài cũ:

- Đọc công thức 12 trừ đi một số - 3 HS đọc

- GV nhận xét cho điểm

b Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Bước 1: Nêu vấn đề

Có 32 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi

còn bao nhiêu que tính ?

- Nghe tính đề toán

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính

chúng ta phải làm gì ? - Thực hiện phép trừ.

- Viết 32 – 8

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính tìm kết

quả

- HS thao tác trên que tính tìm kết quả

- Còn bao nhiêu que tính ? - Còn lại 24 que tính

- Làm thế nào tìm được 24 que tính ? - Có 3 bó que tính và 2 que tính rời

Đầu tiên bớt 2 que tính rồi sau đó tháo 1

bó thành 10 que tính rời và bớt tiếp 6 que tính nữa Còn lại 2 bó que tính và 4 que tính rời là 24 que tính

- Còn 24 que tính

32 8

- Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn

lại bao nhiêu ?

24

- Nêu cách đặt tính và tính - Vài HS nêu

2 Thực hành:

Bài 1: Tính - 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bảng con - Cả lớp làm bảng con

- 1 HS lên bảng

- Nhận xét - chữa bài 49 78 19 55

Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu

- Bài toán yêu cầu gì ?

- Yêu cầu cả lớp làm nháp

- Nêu cách đặt tính và tính - Vài HS nêu

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc

- Bài toán cho biết gì ? - Có 22 nhãn vở cho đi 9 nhãn vở

- Bài toán hỏi gì ? - Hỏi còn lại bao nhiêu nhãn vở

- Muốn biết còn bao nhiêu nhãn vở

ta phải làm thế nào ? - Thực hiện phép trừ

Trang 10

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải

Tóm tắt:

Có : 22 nhãn vở Cho đi : 9 nhãn vở Còn lại:… nhãn vở

Bài giải:

Số nhãn vở Hoà còn là:

22 – 9 = 13 (nhãn vở)

Đáp số: 13 nhãn vở Bài 4: Tìm x

- x là gì trong các phép tính ? - x là số hạng chưa biết trong các

phép cộng

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm

thế nào ? - Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở a) x + 7 = 42

x = 42 – 7

x = 35

- Nhận xét, chữa bài

b) 5 + x = 62

x = 62 – 5

x = 57

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Chính tả: (Tập chép)

Bà cháu

I Mục đích yêu cầu:

- Chép lại chính xác đoạn: Hai anh em cùng nói…ôm 2 đứa trẻ vào lòng trong bài bà cháu

- Phân biệt được g/gh; s/x; ươm/ương

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép đoạn văn cần viết

- Bảng gài ở bài tập 2

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4

III hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con

Con kiến, nước non

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn tập chép:

2.1 Hướng dẫn chuyện bị

- GV đọc đoạn chép - 2 HS đọc đoạn chép

- Đoạn văn ở phần nào của câu

chuyện ?

- Phần cuối

Trang 11

- Câu chuyện kết thúc ra sao ? - Bà móm mém hiền từ sống lại, còn

nhà cửa, lâu đài, ruộng, vườn biến mất

- Tìm lời nói của 2 anh em trong

đoạn ? - Chúng cháu chỉ cần bà sống lại.

- Lời nói ấy được viết với dấu câu

nào ? chấm.- Đặt trong ngoặc kép và sau dấu 2

*Viết từ khó

- GV đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con

Màu nhiệm, ruộng vườn

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

2.2 HS chép bài vào vở

- GV đọc cho HS viết - HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở

2.3 Chấm chữa bài:

- Chấm 5-7 bài nhận xét

3 Hướng dần làm bài tập:

- 1 HS đọc yêu cầu, đọc 2 từ mẫu ghé, gò

Bài 2:

- Tìm những tiếng có nghĩa điền vào

các ô trống trong bảng sau:

- Dán bảng gài cho HS ghép từ - 3 HS lên bảng

- Ghi, ghì, ghế, ghe, ghè, ghẹ, gừ, giờ, gỡ, gơ, ga, gà, gá, gã, gạ

- Nhận xét bài của HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc

Những chữ cái nào mà em chỉ viết

gh mà không biết g ? ư…- Chỉ viết g trước chữ cái a, â, ă, ô, ư,

- Ghi bảng

g, a, ă, â, ô, ơ, u, ư

Bài 4: a

- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng

- Cả lớp làm vào vở

a Nước sôi, ăm xôi, cây xoan, siêng năng

- Nhận xét – chữa bài

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Học quy tắc chính tả g/hg

Thứ 5 ngày 5 tháng 11 năm 2009

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w