- Phát biểu định lí Pi ta go thuận, đảo - Vẽ hình và viết hệ thức minh hoạ 3.Bài mới: Các hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: 12’ Củng cố định lí Pi-ta-go đảo Gv:Ghi bảng đề bài 156 a[r]
Trang 1Ngày soạn: 11/01/2010
Tiết 33 §6 TAM GIÁC CÂN
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều, tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ một tam giác cân, tam giác vuông cân
- Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân
- Biết vận dụng các tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
để tính số đo góc và chứng minh các góc bằng nhau
3.Thái độ:
- Rèn kĩ năng vẽ hình, tính toán và tập dượt chứng minh đơn giản
II.CHUẨN BỊ:
- Thầy:Bảng phụ ghi bài tập ?1 , ?2 sgk; thước kẻ, compa
- Trò :Bảng nhóm, thước kẻ, compa
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm Tra sĩ số: (1’)
Ngày giảng: /01/2010- Lớp 7A: /36 Vắng: Ngày giảng: /01/2010- Lớp 7B: /35 Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: (3’)
HS: Vẽ tam giác ABC có AB = AC (bằng thước và com pa)
3.Bài mới:
Hoạt động 1: (10’)
Giới thiệu định nghĩa tam giác cân
Gv:Từ ABC mà Hs vừa vẽ ở trên đó
là tam giác cân
Vậy: Thế nào là tam giác cân?
Hs:Suy nghĩ - Trả lời tại chỗ
Gv:Hướng dẫn Hs cách vẽ ABC cân
tại A và giới thiệu cạnh bên, cạnh đáy,
góc ở đỉnh, góc ở đáy
Gv:Củng cố tam giác cân bằng
?1/SGK
Gv:Vẽ hình 121/SGK lên bảng và yêu
cầu Hs
- Hãy tìm các tam giác cân trên hình
- Kể tên các cạnh đáy, cạnh bên, góc ở
đáy, góc ở đỉnh của các tam giác cân
đó
Hs:Quan sát hình và trả lời tại chỗ
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của
ABC có AB = AC
ABC cân tại A
AB, AC : cạnh bên
BC : cạnh đáy : góc ở đỉnh BAˆ C , : góc ở đáy H
Bˆ Cˆ
?1 ADE cân tại A
ABC cân tại A 4 ACH cân tại A A Góc ở đỉnh : 22Aˆ 2 Góc ở đáy lần lượt là: D , và , và , 2 2
Cạnh bên lần lượt là: C B
AD, AE và AB, AC và AC, AH Cạnh đáy lần lượt là: DE, BC; CH
2.Tính chất
?2
E
Trang 2tam giác cân (16’)
Gv:Đọc nội dung của ?2/SGK
1Hs:Lên bảng vẽ hình và ghi GT,KL
Hs:Còn lại cùng thực hiện vào vở
Gv:Gọi 1Hs nêu cách chứng minh tại
chỗ
Hs:Còn lại cùng theo dõi và cho nhận
xét
Gv:Rút ra kết luận
- Hai góc ở đáy của tam giác cân có gì
đặc biệt?
- Ngược lại: Nếu tam giác có 2 góc
bằng nhau thì đó có phải là tam giác
cân không?
Hs:Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
Gv:Vẽ ABC (Aˆ 90 0) có AB = AC
lên bảng và hỏi ABC có gì đặc biệt?
Hs: Có 2 cạnh góc vuông bằng nhau
Gv: Suy ra ABC gọi là tam giác
vuông cân
Vậy: Mỗi góc ở đáy của tam giác
vuông cân có số đo bằng bao nhiêu?
Hs:Thực hiện ?3/SGK và thông báo
kết quả
Gv:Gọi 1Hs nêu cách tính tại chỗ
Hs:Còn lại cùng theo dõi và cho nhận
xét
Gv:Ghi bảng cách tính sau khi đã sửa
sai
Hoạt động4: Luyện tập (10’)
Gv:Đưa ra bảng phụ có vẽ sẵn các
hình 116; 117; 118 / SGK và yêu cầu
của bài 47/SGK
Hs:Quan sát hình, thảo luận và trả lời
theo nhóm cùng bàn (trả lời kèm theo
giải thích có ghi rõ vào bảng nhóm)
Gv:Gọi đại diện vài nhóm trình bày
Hs:Các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ
xung
Gv: OPK có là tam giác cân không?
ABC cân tại A (AB = AC) A
GT Aˆ 1 Aˆ 2; D AB
KL So sánh ABD và ACD
Bài giải:
Xét ABD và ACD có B D C
AB = AC (GT)
(GT) ABD = ACD (c.g.c)
2
ˆ A
AD cạnh chung
Do đó ABD = ACD (2 góc tương ứng) Vậy: Nếu ABC cân tại A = Bˆ Cˆ
Ngược lại: Nếu ABC có = Bˆ CˆABC cân tại A
*Định nghĩa tam giác vuông cân
ABC ( = 90Aˆ 0) có AB = AC A
ABC là tam giác vuông cân
?3 Xét ABC ( = 90Aˆ 0) + = 900 B C
Bˆ Cˆ
Mà ABC cân tại A (GT) = (tính chất tam giác cân)
Do đó: = = 45Bˆ Cˆ 0
4.Luyện tập Bài 47/127SGK
C G
B
A E H I
D O H.116 H.117
K M N P
H.118 +)Hình 116: ABD cân tại A (AB = AD) ACE cân tại A (AC = AE)
Trang 3Vì sao?
Gv:Gợi ý cách chứng minh Kˆ Pˆ
+)Hình 117: IGH cân tại I (
)
0 70 ˆ
ˆ H
G
+)Hình 118: MOK cân tại M (MO = MK)
NOP cân tại N (NO = NP) MON đều (OM = ON =MN) OKP đều (
)
0
0 30 2
60 ˆ
ˆ P
K
4.Củng cố:(4’)
- Nêu định nghĩa, tính chất của tam giác cân
- Thế nào là tam giác vuông cân?
- Tìm trong thực tế hình ảnh của tam giác cân
5 Hướng dẫn học ở nhà ( 1’)
- Học bài ( định nghĩa và tính chất tam giác cân)
- Làm các bài 46; 48; 49 (SGK
Ngày soạn: 11/01/2010
Tiết 34 §6 TAM GIÁC CÂN ( tiếp theo)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Tiếp tục nắm vững định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều, tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ một tam giác cân, tam giác vuông cân
- Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân
- Biết vận dụng các tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
để tính số đo góc và chứng minh các góc bằng nhau
3.Thái độ:
- Rèn kĩ năng vẽ hình, tính toán và tập dượt chứng minh đơn giản
II.CHUẨN BỊ:
- Thầy:Bảng phụ ghi bài tập ?1 , ?2 sgk; thước kẻ, compa
- Trò :Bảng nhóm, thước kẻ, compa
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm Tra sĩ số: (1’)
Ngày giảng: /01/2010- Lớp 7A: /36 Vắng: Ngày giảng: /01/2010- Lớp 7B: /35 Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS: Vẽ tam giác ABC cân tại B có BC = 5cm; AC = 3cm Sau đó phát biểu
định nghĩa và tính chất của tam giác cân
3.Bài mới:
Trang 4Hoạt động 1: Tam giác đều (10’)
Gv:Vẽ ABC có AB = AC = BC và
giới thiệu đó là tam giác đều
Gv:Cho Hs thực hiện tiếp ?4/SGK
theo các yêu cầu sau
+Vẽ ABC có AB = AC = BC (bằng
com pa và thước thẳng)
+Tại sao BˆCˆ ; CˆAˆ ?
+ Mỗi góc của tam giác đều có số đo
bằng bao nhiêu?
Hs:Làm bài vào bảng nhỏ
Gv+Hs : Cùng chữa vài bài đại diện
Gv:Căn cứ vào đâu để nhận biết 1 tam
giác là tam giác đều?
Hs:Đọc hệ quả SGK/127
Gv:Ghi bảng phần tóm tắt hệ quả
Hoạt động 2: Luyện tập (24’)
Gv:Ghi bảng đề bài 49/SGK
Hs1:Trả lời tại chỗ câu a
Hs2:Trả lời tại chỗ câu b
Hs:Còn lại cùng theo dõi và cho nhận
xét bổ xung
Gv:Chốt lại các ý kiến của Hs
Phải vận dụng tính chất của tam giác
cân và tính chất tổng 3 góc của 1 tam
giác
Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài
50/SGK và hình 119/SGK và đặt câu
hỏi
+ Nếu mái là tôn, góc ở đỉnh
BAC = 1450 Tính góc ở đáy
ABC như thế nào?
+ Tương tự hãy tính ABC trong
trường hợp mái là ngói và
BAC = 1000
Hs:Cần lưu ý ABC là tam giác cân tại
đỉnh A
Hs:Lần lượt nêu cách tính tại chỗ
Gv:Chốt lại vấn đề
A 3.Tam giác đều
ABC có AB = AC = BC
ABC đều
B C ?4
a)Do AB = AC nên ABC cân tại A = (1) (góc ở đáy)
Do AB = BC nên ABC cân tại B = (2) (góc ở đáy)
b)Từ (1) và (2) suy ra = = Aˆ Bˆ Cˆ
Mà + + = 180Aˆ Bˆ Cˆ 0 (tổng 3 góc của ) = = = 600
Từ các định lí trên ta có hệ quả sau:
SGK +) ABC đều = = = 60 Aˆ Bˆ Cˆ 0
+) ABC có = = ABC đềuAˆ Bˆ Cˆ
+)ABC có AB =AC và = 60Bˆ 0
ABCđều
4.Luyện tập Bài 49/127SGK
a)Góc ở đỉnh của tam giác cân bằng 400
2 góc ở đáy của tam giác cân bằng nhau
và bằng 0 0 70 0
2
40
180
b) Góc ở đáy của tam giác cân bằng 400
2 góc ở đỉnh của tam giác cân bằng:
1800 – 400.2 = 1000 A
Bài 50/127SGK
B C a) BAC = 1450
Ta có: ABC = 0 0 17 , 5 0
2
145
180
b) BAC = 1000
2
100 180
2 ˆ
180 A
Trang 5Như vậy với tam giác cân nếu biết số
đo của góc ở đỉnh thì tính được số đo
góc ở đáy Ngược lại biết số đo của
góc ở đáy thì tính được số đo góc ở
đỉnh
4.Củng cố: (4’)
- Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài 51 (sgk)
a, Ta phải chứng minh: ∆ABD = ∆ACE
5 Hướng dẫn học ở nhà ( 1’)
- Ôn định nghĩa, tính chất của tam giác cân, tam giác đều Cách chứng minh 1 tam giác là tam giác cân, là tam giác đều
- Làm các bài 51; 52 (sgk-T.128)
Ngày soạn: 21/01/2010
Tiết 35 BÀI TẬP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Tiếp tục củng cố định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều, tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vẽ một tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
- Biết vận dụng các tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
để tính số đo góc và chứng minh các góc bằng nhau
3.Thái độ:
- Học tập tích cực và yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ:
- Thầy:Bảng phụ ghi bài tập ?1 , ?2 sgk; thước kẻ, compa
- Trò :Bảng nhóm, thước kẻ, compa
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra sĩ số: (1’)
Ngày giảng: 22/01/2010- Lớp 7A: /36 Vắng: Ngày giảng: 22/01/2010- Lớp 7B: /35 Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: (8’)
HS: Vẽ tam giác đều ABC có cạnh bằng 5cm Sau đó phát biểu
định nghĩa và tính chất của tam giác đều
3.Bài mới:
Hoạt động 1: (15’)
Bài 51/128SGK
Trang 6Gv:Cho Hs làm bài 51/SGK
Hs1:Đọc to và chậm đề bài 51/SGK
Hs2: Lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL
của bài
Hs:Còn lại cùng thực hiện vào vở
Gv:Muốn so sánh ABD với ACE ta
làm thế nào?
Hs:Suy nghĩ – Trình bày tại chỗ
Gv:Yêu cầu Hs có thể nêu các cách
chứng minh khác nhau
Gv:Tam giác IBC là tam giác gì? Vì
sao?
Hs:Thảo luận theo nhóm cùng bàn và
ghi câu trả lời kèm theo giải thích vào
bảng nhỏ
Gv+Hs:Cùng chữa bài vài nhóm
Hoạt động 2: (15’)
Gv:Đưa ra tiếp bảng phụ có ghi sẵn đề
bài 52/SGK
Hs1:Đọc to và chậm đề bài
Hs2: Lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL
của bài
Hs:Còn lại cùng thực hiện vào vở
Gv:Theo em tam giác ABC là tam
giác gì? Vì sao? Hãy chứng minh dự
đoán đó
Hs:Thảo luận theo nhóm cùng bàn
A
E D
I
B C ABC (AB = AC)
GT D AC, E AB
AD = AE, BD ∩ CE = I
KL a)So sánh ABD và ACE b) Tam giác IBC là tam giác gì?
Vì sao?
Chứng minh:
a)Xét ABD và ACE có:
AB = AC (GT) chung ABD = ACE
AD = AE (GT) (c.g.c)
Do đó ABD = ACE (2 góc tương ứng) Hay Bˆ 1 Cˆ 1
b)Vì ABC cân tại A (AB = AC)
Mà Bˆ 1 Cˆ 1 (c.m.t) Bˆ 2 Cˆ 2
Vậy IBC là tam giác cân tại I
Bài 52/128SGK
x A
B y
O C xOy = 1200
GT A tia p/giác xOy
AB Ox, AC Oy
KL ABC là tam giác gì?Vì sao? Chứng minh:
- Xét ACO và ABO có:
Trang 7Gv+Hs: Cùng chữa bài vài nhóm
Gv:Chốt lại vấn đề:
áp dụng các dấu hiệu để chứng minh 1
tam giác là tam giác đều
;
0 90 ˆ
ˆ B
2
2
120 2
ˆ
ˆ O xOy
O
OA là cạnh chung
ACO = ABO (cạnh huyền- góc
nhọn)
Do đó AC = AB (2 cạnh tương ứng) Vậy ABC là tam giác cân tại A
Mặt khác: Trong ACO (Cˆ 90 0) có
0
1 60
ˆ
O
1 60
ˆ
A
Tương tự 0.Do đó BAC = 600
2 30
ˆ
A
Vậy : ABC cân (c.m.t) có Aˆ 60 0 nên
ABC còn là tam giác đều
4.Củng cố: (5’)
- Gv:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu “Bài đọc thêm” /SGK
5 Hướng dẫn học ở nhà ( 1’)
- Ôn định nghĩa, tính chất của tam giác cân, tam giác đều Cách chứng minh 1 tam giác là tam giác cân, là tam giác đều
- Làm các bài 72 76/SBT
- Đọc trước bài “Định lí Pi ta go”
- Chuẩn bị thực hành theo ?2 /SGK
Ngày soạn: 25/01/2010
Tiết 36 §7 ĐỊNH LÍ PI -TA -GO
I,MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh nắm được định lí Pi ta go về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vuông
2 Kĩ năng:
-Biết vận dụng định lí Pi ta go để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết
độ dài hai cạnh kia Biết vận dụng định lí Pi ta go đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông
3.Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào trong bài vào thực tế
Trang 8II.CHUẨN BỊ:
- Thầy:Bảng phụ ghi bài tập ?2 , ?3 sgk
- Trò :Bảng nhóm, thước kẻ,compa
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm Tra sĩ số: (1’)
Ngày giảng: 26/01/2010- Lớp 7A: /36 Vắng: Ngày giảng: 26/01/2010- Lớp 7B: /35 Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: Không
3.Bài mới:
*Hoạt động1: Đặt vấn đề (2’)
Gv:Giới thiệu nhà toán học Pi ta go
Bài mới
*Hoạt động 2: Thực hành bài tập
?1 ; ?2 (18’)
GV: Cho Hs làm ?1/SGK
HS: Lên bảng thực hiện
HS: Còn lại cùng vẽ vào vở và
thông báo kết quả sau khi đo cạnh
BC
Gv:Ta có 32 + 42 = 9 + 16 = 25 =
52
Như vậy qua đo đạc ta phát hiện ra
điều gì liên hệ giữa độ dài ba cạnh
của tam giác vuông?
Hs:Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
Gv:Cho Hs thực hành tiếp ?2/SGK
bằng cách đưa ra bảng phụ có dán
sẵn 2 tấm bìa màu hình vuông có
cạnh (a+b)
Gv:Yêu cầu Hs quan sát hình 121
và hình 122/SGK sau đó gọi 4 Hs
lên bảng
2Hs: Thực hiện như hình 121
2Hs: Thực hiện như hình 122
Gv: a) ở hình 1
Hãy tính diện tích phần bìa không
bị che lấp theo c
b) ở hình 2: Hãy tính diện tích
phần bìa không bị che lấp theo a và
b
Có nhận xét gì về diện tích phần
bìa không bị che lấp ở 2 hình ?
Giải thích?
c)Từ đó rút ra nhận xét về quan hệ
1.Định lí Py-ta-go:
?1 ∆ABC (Â = 900) B
AB = 3 cm,
AC = 4 cm
BC = 5 cm 3 cm
C
A 4 cm ?2
a, Diện tích phần bìa không bị che lấp là một hình vuông có cạnh bằng c là: c2
b, Diện tích phần bìa hình vuông có cạnh bằng a và b là: a2 + b2
c, Nhận xét: c2 = a2 + b2
Trang 9giữa c2 và a2 + b2
Gv:Hệ thức c2 = a2 + b2 nói lên
điều gì? Đó chính là nội dung
định lí Pi ta go mà sau này sẽ được
chứng minh
*Hoạt động 3: Định lí Pi ta go
(15’)
Gv:Vẽ hình và tóm tắt định lí theo
hình vẽ
Gv:Đọc phần lưu ý trong SGK/130
cho Hs rõ
Gv:Đưa ra bảng phụ có vẽ sẵn hình
124 và 125/SGK yêu cầu Hs hãy
tìm đọ dài x trên các hình đó
Hs:Thảo luận và làm bài theo
nhóm cùng bàn
Gv:Gọi đại diện vài nhóm nêu cách
tính tại chỗ
Hs:Các nhóm còn lại cùng theo dõi
và cho nhận xét bổ xung
Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và ghi
bảng lời giải sau khi đã sửa sai
4.Củng cố: (8’) Luyện tập
Gv:Đưa ra bảng phụ có vẽ sẵn hình
127 (a, b, c, d) và yêu cầu hãy tìm
độ dài x trên các hình đó
Hs:Làm bài theo nhóm cùng bàn
Gv+Hs:Cùng chữa bài vài nhóm
đại diện sau đó kiểm tra thêm bài 1
số nhóm khác
- Tuyên dương các nhóm làm tốt
- Nhắc nhở các nhóm làm chưa tốt
- Lưu ý nhắc nhở Hs cách trình bày
* Định lí Py-ta –go: (sgk-T.130)
∆ABC (Â = 900) B
BC2 = AB2+AC2
C
A ?3 (Sgk)
B Hình 124
AC2 = AB2+BC2 x 8
AB2= AC2- BC2
x2 = 102 -82 = 36 A C Vậy: x = 36 10
Hình 125 E
EF2 = DE2 +DF2
x2 = 12 + 12 = 2
x = 1 x
D 1 F
Bài 53 (sgk-T.131)
Xem hình 127 (sgk)
a, x2 = 122 + 52 = 144 +25 = 169
x =13
b, x = 5
c, x2 = 292 - 212 = 841 – 441 = 400
x = 20
d , x2 = 72+ 32 = 7 + 9 = 16
x = 4
5 Hướng dẫn học ở nhà: ( 1’)
- Học thuộc định lí Pi ta go (thuận, đảo)
- Làm các bài 54 ; 55 /SGK
Trang 10
Ngày soạn: 25/01/2010
Tiết 37
§7 ĐỊNH LÍ PI -TA –GO (TIẾP THEO)
I,MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh tiếp tục củng cố định lí Pi -ta -go về quan hệ giữa ba cạnh của một tam
giác vuông và nắm được định lí Pi- ta -go đảo
2.Kĩ năng:
-Biết vận dụng định lí Pi ta go để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ
dài hai cạnh kia
-Biết vận dụng định lí Pi ta go đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông
3.Thái độ:
-Biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế
II.ChuẨn bỊ
- Thầy:Bảng phụ ghi bài tập, thước kẻ, êke
- Trò : Thước kẻ, êke
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm Tra sĩ số: (1’)
Ngày giảng: 29/01/2010- Lớp 7A: /36 Vắng:
Ngày giảng: 29/01/2010- Lớp 7B: /35 Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: (8’)
HS 1: Phát biểu định lí Py-ta-go và chữa bài 54 (sgk-T.131)
HS 2: Chữa bài 55 (sgk-T.131)
Đáp án:
Bài 55/131SGK
ABC (Aˆ 90 0)
Có AC2 + AB2 = BC2
Hay AC2 + 12 = 42
AC2 = 42 - 12
AC2 = 15
AC = 15
AC 3,9(m)
Vậy chiều cao của bức tường xấp xỉ 3,9(m
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Định lí Pi ta go
đảo(18’)
Gv:Cho Hs làm ?4 /SGK
1Hs:Lên bảng thực hiện
2.Định lí Py-ta-go đảo
?4 ∆ ABC có: B