1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch bài học lớp 2 - Tuần 20 năm 2010

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 258,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới 35’ a.Giới thiệu: 1’ - Trong giờ học chính tả này, các con sẽ nghe cô thầy đọc và viết lại bài thơ Gió của nhà thơ Ngô Văn Phú.. Sau đó, chúng ta sẽ cùng làm một số bài tập chính[r]

Trang 1

Ngày dạy: 11 / 01 / 2010

TẬP ĐỌC

ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ

I Mục tiêu

- Đọc đúng toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên Nhờ vào quyết tâm và lao động Nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên.(Trả lời được CH1,2,3,4)

* HS khá, giỏi: Trả lời được CH5

- Ham thích học môn Tiếng Việt

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ (3’) Thư Trung thu

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư Trung thu.

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới (60’)

a Giới thiệu: (1’)

- Treo tranh và giới thiệu: Trong bài học hôm nay

chúng ta sẽ cùng nhau học bài Ông Mạnh thắng

Thần Gió để biết tại sao một người bình thường

như ông Mạnh lại có thể thắng được một vị thần

có sức mạnh như Thần Gió

- Ghi tên bài lên bảng

b Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài

+ Đoạn 1: Giọng kể chậm rãi

+ Đoạn 2: Nhịp nhanh hơn, nhấn giọng những từ

ngữ tả sự ngạo nghễ của Thần Gió, sự tức giận

của ông Mạnh (xô, ngã lăn quay, lồm cồm, quát,

ngạo nghễ,…)

+ Đoạn 3, 4 (đọc giống đoạn 2)

+ Đoạn 5: kể về sự hòa thuận giữa ông Mạnh và

Thần Gió – nhịp kể chậm rãi, thanh bình

- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng

bài Thư Trung thu và trả lời câu

hỏi cuối bài

- HS lắng nghe

 Gọi HS đọc nối tiếp từng câu Chú ý các từ

ngữ: hoành hành, lăn quay, ngạo nghễ, ven biển,

sinh sống, vững chãi

- HS đọc câu

- Luyện phát âm từ có âm, vần khó, dễ lẫn

 Gọi HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau Chú ý

ngắt giọng đúng một số câu sau:

- HS đọc đoạn

+ Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//

+ Cuối cùng/ ông quyết định dựng một ngôi nhà

thật vững chãi.//

+ Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã giận dữ,/ lồng

lộn/ mà không thể xô đổ ngôi nhà.//

- Luyện đọc câu

- HS đọc các từ được chú giải gắn với từng đoạn

đọc

- HS nêu giải nghĩa từ

Trang 2

Giải nghĩa thêm từ “lồm cồm”.

- Thi đọc giữa các nhóm

c Tìm hiểu bài

Câu 1: Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi

giận?

- 1 HS đọc đoạn 1

+ Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay Khi ông nổi giận, Thần Gió còn cười ngạo nghễ, chọc tức ông

- GV cho HS quan sát tranh, ảnh về dông bão(

nếu có), nhận xét sức mạnh của Thần Gió, nói

thêm: Người cổ xưa chữa biết cách chống lại gió

mưa, nên phải ở trong các hang động, hốc đá

Câu 2: Kể lại việc làm của ông Mạnh chống lại

Thần Gió

- Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà

Cả 3 lần đều bị quật đỗ nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chãi Ông đẵn những cây

gỗ lớn nhất làm cột, chọn những viên đá thật to để làm tường Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó

tay

- 1 HS đọc đoạn 4, 5

- Hình ảnh: câu cối xung quanh ngôi nhà đã đỗ rạp trong khi ngôi nhà vẫn đứng vững

- GV liên hệ so sánh ngôi nhà xây tạm bằng tranh

tre nứa lá với những ngôi nhà xây dựng kiên cố

bằng bêtông cốt sắt, giúp HS thấy: bão tố dễ

dàng tàn phá những ngôi nhà xây tạm, nhưng

không phá hủy được những ngôi nhà xây dựng

kiên cố

Câu 4: Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở

thành bạn của mình?

- Ông Mạnh an ủi Thần Gió và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi

Câu 5: Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió

tượng trưng cho cái gì?

- Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên Ông Mạnh tượng trưng cho con người Nhờ quyết tâm lao động, con người đã chiến thắng thiên nhiên và làm cho thiên nhiên trở thành bạn của mình

- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện

Luyện đọc lại

- Nhận xét

Trang 3

- GV hỏi: Để sống hòa thuận, thân ái với thiên

nhiên, các em phải làm gì?

- Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống…

- Nhận xét tiết học

TOÁN

BẢNG NHÂN 3

I Mục tiêu

- Lập bảng nhân 3

- Nhớ được bảng nhân 3

- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3)

- Biết đếm thêm 3

- Làm được các BT: 1, 2, 3

- Ham thích học Toán

II Chuẩn bị

- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông

Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng

- HS: Vở

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cu (3’) Luyện tập

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau:

Tính:

- Nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới (35’)

a Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ toán này, các em sẽ được học bảng nhân

3 và áp dụng bảng nhân này để giải các bài tập có

liên quan

 Hướng dẫn lập bảng nhân 3

- Cho HS lấy 1 tấm bìa có 3 chấm tròn

- Hỏi: Có mấy chấm tròn?

- GV Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng

- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?

- Ba được lấy mấy lần?

- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 3x1=3

(ghi lên bảng phép nhân này)

- Cho HS lấy tiếp 1 tấm lên bàn nữa và hỏi: Có 2 tấm

bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy 3 chấm tròn được

lấy mấy lần?

- GV Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng

- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở nháp

- Nghe giới thiệu

HS lấy 1 tấm bìa có 3 chấm tròn

- Có 3 chấm tròn

- Ba chấm tròn được lấy 1 lần

- Ba được lấy 1 lần

- HS đọc phép nhân 3;

3 nhân 1 bằng 3

- HS lấy tiếp và nêu

- Quan sát thao tác của GV

và trả lời: 3 chấm tròn được lấy 2 lần

- 3 được lấy 2 lần

Trang 4

- Vậy 3 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2 lần

- 3 nhân với 2 bằng mấy?

- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu cầu HS

đọc phép nhân này

- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại tương tự như

trên Sau mỗi lần lập được phép tính mới GV ghi

phép tính đó lên bảng để có 3 bảng nhân 3

- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 3 Các phép tính

trong bảng đều có 1 thừa số là 3, thừa số còn lại lần

lượt là các số 1, 2, 3, , 10

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được, sau đó

cho HS thời gian để tự học thuộc bảng nhân 3 này

- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

 Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh

nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hỏi: Một nhóm có mấy HS?

- Có tất cả mấy nhóm?

- Để biết có tất cả bao nhiêu HS ta làm phép tính

gì?

- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày bài giải

vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm bài

Bài giải

Mười nhóm có số HS là:

3 x 10 = 30 (HS)

Đáp số: 30 HS

- Nhận xét và cho điểm bài làm của HS

Bài 3:

- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?

- Tiếp sau đó là 3 số nào?

- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?

- Đó là phép tính 3 x 2

- 3 nhân 2 bằng 6

- Ba nhân hai bằng sáu

- Lập các phép tính 3 nhân với 3, 4, , 10 theo hướng dẫn của GV

- Nghe giảng

- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 3 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân

- Đọc bảng nhân

- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn

- Đọc: Mỗi nhóm có 3 HS, có

10 nhóm như vậy Hỏi tất

cả bao nhiêu HS?

- Một nhóm có 3 HS

- Có tất cả 10 nhóm

- Ta làm phép tính 3 x 10

- Làm bài:

Tóm tắt

- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống

- Số đầu tiên trong dãy số này là số 3

- Tiếp sau số 3 là số 6

- 3 cộng thêm 3 bằng 6

- Tiếp sau số 6 là số 9

Trang 5

- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số

đứng ngay trước nó cộng thêm 3

- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa bài rồi cho

HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3 vừa học

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho thật

thuộc bảng nhân 3

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Làm bài tập

- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu

Ngày dạy: 12 / 01 / 2010

KỂ CHUYỆN

ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ

I Mục tiêu

- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng trình tự nội dung truyện (BT1)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh đúng trình tự

* HS KG: Kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Chuẩn bị

- GV: 4 tranh minh họa câu chuyện trong sgk (phóng to nếu có thể)

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cu (3’) Chuyện bốn mùa

- Gọi 6 HS lên bảng, phân vai cho HS và yêu

cầu các con dựng lại câu chuyện Chuyện bốn

mùa

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới (35’)

a Giới thiệu: (1’)

Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ cùng nhau

kể lại câu chuyện Ong Mạnh thắng Thần Gió và

đặt tên khác cho câu chuyện này

- Ghi tên bài lên bảng

 Hướng dẫn kể chuyện

a) Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng

nội dung câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- cho HS quan sát tranh

- Hỏi: Bức tranh 1 vẽ cảnh gì?

- 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- Theo dõi và mở sgk trang 15

- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện

Ong Mạnh thắng Thần Gió.

- Quan sát tranh

- Bức tranh 1 vẽ cảnh Thần Gió

và ông Mạnh đang uống rượu với nhau rất thân thiện

- Đây là nội dung cuối cùng của

Trang 6

- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?

- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

- Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết bức

tranh nào minh họa nội dung thứ nhất của

chuyện Nội dung đó là gì?

- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3

- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng

nội dung câu chuyện

b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện- HSKG

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Một số

nhóm có 4 em, một số nhóm có 3 em và giao

nhiệm vụ cho các em tập kể lại chuyện trong

nhóm:

+ Các nhóm có 4 em kể chuyện theo hình thức

nối tiếp nhau Mỗi em kể một đoạn truyện

tương ứng với nội dung của mỗi bức tranh

+ Các nhóm có 3 em kể theo hình thức phân

vai: người dẫn chuyện, ông Mạnh, Thần Gió

- Tổ chức cho các nhóm thi kể

- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt

 Đặt tên khác cho câu chuyện

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra các tên

gọi mà mình chọn

- Nhận xét các tên gọi mà HS đưa ra Nêu cho

HS giải thích vì sao con lại đặt tên đó cho câu

chuyện?

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người thân

nghe và chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng

câu chuyện

- Bức tranh 2 vẽ cảnh ông Mạnh đang vác cây, khiêng đá để dựng nhà

- Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện

- Bức tranh 4 minh họa nội dung thứ nhất của chuyện Đó là Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay

- Thần Gió ra sức tìm cách để

xô đổ ngôi nhà của ông Mạnh nhưng phải bó tay, ngôi nhà của ông Mạnh vẫn đứng vững trong khi cây cối xung quanh

bị đổ rạp

- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ

tự các bức tranh: 4, 2, 3, 1

- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm

- Các nhóm thi kể theo hai hình thức trên

-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến Ví dụ: Con người đã thắng gió ntn? / Ong Mạnh và Thần Gió / Ong Mạnh và Thần Gió đã kết bạn với nhau ntn? / Bạn của ông Mạnh / Chuyện Thần Gió và ngôi nhà của ông Mạnh…

Trang 7

TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Thuộc được bảng nhân 3

- Biết giải bài toán có 1 phép nhân (trong bảng nhân 3)

- Làm được các BT: 1, 3,4

- Ham thích học Toán

II Chuẩn bị

- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng

- HS: Vở

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ (3’)

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân

3 Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì

trong bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

a.Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng nhau

luyện tập, củng cố kĩ năng thực hành tính nhân

trong bảng nhân 3

 : Luyện tập, thực hành.

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

x 3

- Hỏi: Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?

- Viết 9 vào ô trống trên bảng và yêu cầu HS

đọc phép tính sau khi đã điền số Yêu cầu HS

tự làm tiếp bài tập, sau đó gọi 1 HS đọc chữa

bài

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập,

1 HS làm bài trên bảng lớp

Bài giải

5 can đựng được số lít dầu là:

3 x 5 = 15 (l) Đáp số: 15 l

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

- Tiến hành tương tự như với bài tập 3

- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét xem hai bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền

số thích hợp vào ô trống

- Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3 bằng 9

- Làm bài và chữa bài

- HS đđđọc

- 3 nhân với 4 bằng 12

- Tự làm bài vào vở bài tập, sau

đó 1 HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhận xét

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi

và phân tích đề bài

3

Trang 8

* Còn TG cho HS khá giỏi làm

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Bài tập điền số này có gì khác với bài tập 1?

- Viết lên bảng:

x

- Hỏi: 3 nhân với mấy thì bằng 12?

- Vậy chúng ta điền 4 vào chỗ trống Các em

hãy áp dụng bảng nhân 3 để làm bài tập này

- Nhận xét cho điểm HS

Bài 5:

- Hỏi: Bài tập yêu cầu điều gì?

- Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất

- Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng liền

nhau trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn

vị?)

- Vậy số nào vào sau số 9? Vì sao?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập

- Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải thích

cách điền số tiếp theo của mình

- GV có thể mở rộng bài toán bằng cách cho HS

điền tiếp nhiều số khác

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân

3

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt,

thuộc bảng nhân Nhắc nhở HS còn chưa chú

ý học bài, chưa học thuộc bảng nhân

- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3

- Chuẩn bị: Bảng nhân 4

- Làm bài theo yêu cầu:

Tóm tắt

- Bài tập yêu cầu viết số thích hợp vào ô trống

- Bài tập 1 yêu cầu điền kết quả của phép nhân, còn bài tập 2

là điền thừa số (thành phần) của phép nhân

- Quan sát.*

- HS làm bài Sửa bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta viết tiếp số vào dãy số

- Đọc: ba, sáu, chín,

- Các số đứng liền nhau hơn kém nhau 3 đơn vị

- Điền số 12 vì 9 + 3 = 12

- 2 HS làm bài trên bảng lớp

Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Trả lời: ý b là dãy số mà các

số đứng liền nhau hơn kém nhau 2 đơn vị, muốn điều tiếp

ta chỉ cần lấy số đứng trước cộng với 2 (đếm thêm 2), ý c

ta đếm thêm 3

- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3

Trang 9

CHÍNH TẢ ( Nghe – viết )

GIÓ

I Mục tiêu

- Nghe và viết lại chính xác bài chính tả Biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ

- Làm được bài tập 2 b; 3 b

- Ham thích học môn Tiếng Việt

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu (3’) Thư Trung thu

- Yêu cầu HS viết các từ sau: quả na, cái nón,

khúc gỗ, cửa sổ, muỗi,…

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới (35’)

a.Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ học chính tả này, các con sẽ nghe cô

(thầy) đọc và viết lại bài thơ Gió của nhà thơ Ngô

Văn Phú Sau đó, chúng ta sẽ cùng làm một số bài

tập chính tả phân biệt âm s / x, phân biệt vần iêc /

iêt.

 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ

- Bài thơ viết về ai?

- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió được

nhắc đến trong bài thơ

(Gió thích chơi thân với mọi nhà: gió cù anh mèo

mướp; gió rủ ong mật đến thăm hoa; gió đưa những

cánh diều bay lên; gió ru cái ngủ; gió thèm ăn quả lê,

trèo bưởi, trèo na.)

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy câu

thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?

- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý

những điều gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Hãy tìm trong bài thơ:

+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;

- Hát

- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp

- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng

- 3 HS lần lượt đọc bài

- Bài thơ viết về gió

- Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổ thơ có 4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7 chữ

- Viết bài thơ vào giữa trang giấy, các chữ đầu dòng thơ thẳng hàng với nhau, hết 1 khổ thơ thứ nhất thì các một dòng rồi mới viết tiếp khổ thơ thứ hai

+ Các chữ bắt đầu bởi âm r,

Trang 10

+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng Sau

đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

d) Viết bài

- GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ đọc 3 lần

e) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó

cho HS soát lỗi

g) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để chấm

sau

 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Bài 1

- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi

làm bài nhanh 5 em làm xong đầu tiên được

tuyên dương

- Bài 2

- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui: Hai HS ngồi

cạnh nhau làm thành một cặp chơi Các HS oẳn tù tì

để chọn quyền đố trước HS đố trước đọc 1 trong các

câu hỏi của bài để bạn kia trả lời Nếu sau 30 giây mà

không trả lời được thì HS đố phải đưa ra câu trả lời

Nếu HS đố cũng không tìm được thì hai bạn cùng

nghĩ để tìm và từ này không được tính điểm Mỗi từ

tìm đúng được 10 điểm, bạn nào có nhiều điểm hơn

là người thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về

nhà viết lại bài cho đúng

d, gi: gió, rất, rủ, ru, diều + Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ, quả, bưởi

- Viết các từ khó, dễ lẫn

- Viết bài theo lời đọc của GV

- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở

- 2 HS làm bài trên bảng lớp

Cả lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp án:

- hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính làm việc, bữa tiệc, thời tiết, thương tiếc

-HS chơi trò tìm từ Đáp án: + mùa xuân, giọt sương + chảy xiết, tai điếc

Có thể cho HS giải thêm một số từ khác:

+ Buổi đầu tiên trong ngày (buổi sáng)/ Màu của cây

lá (sông)/ Hạt nhỏ, mầu đỏ nâu, có trong nước sông (phù sa)/ Từ dùng để khen người gái có khuôn mặt đẹp (xinh)…

+ Tên một loại cá (cá giếc)…

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w