- HS LĐ các câu: + Nói rồi, Bác cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn/ và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc,/ sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.// - HS Lần lượt từng HS đọc bài tr[r]
Trang 1TUẦN :31
2
Chào cờ
Tập đọc
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Chiếc rễ đa tròn Chiếc rễ đa tròn Luyện tập
Bảo vệ loài vật có ích
3
Thể dục
Toán
Kể chuyện
Thủ công
TNXH
Chuyền câu, TC ném bóng trúng đích Phép trừ(không nhớ )trong phạm vi 1000 Chiếc rễ đa tròn
Làm con bướm Mặt trời
4
Tập đọc
Toán
Chính tả
Âm nhạc
Cây và hoa bên lăng Bác Luyện tập
(NV) Việt Nam có Bác
Ôn bài hát Bắc kim thang
5
Thể dục
LTVC
Toán
Tập viết
Mĩ thuật
Chuyền cẩuTC Ném bóng trúng đích
Từ ngữ về Bác Hồ , Dấu chấm, dấu phẩy Luyện tập chung
Chữ hoa N kiểu 2 VTT: Trang trí hình vuông
6
Chính tả
Toán
Tập làm văn
SHTT
(NV) Cây và hoa bên lăng Bác Tiền Việt Nam
Đáp lời khen ngợi tả ngắn về Bác Hồ Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011
MÔN: TẬP ĐỌC
CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; đọc rõ lời nhân vật
trong bài
- Hiểu ND: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật (trả lời
được các CH 1, 2, 3, 4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi từ, câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1
1 Khởi động
2 Bài cũ: Cháu nhớ Bác Hồ.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ: Cháu nhớ
Bác Hồ và trả lời câu hỏi về nội dung của bài
- Nội dung bài thơ nói gì?
- Nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới:
Giới thiệu:
- GV treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?
- Muốn biết Bác Hồ và chú cần vụ nói chuyện
gì về chiếc rễ đa, chúng ta cùng tìm hiểu bài
tập đọc Chiếc rễ đa tròn
Hoạt động 1: Luyện đọc và giải nghĩa từ
a GV đọc mẫu: Giọng người kể chậm rãi
Giọng Bác ôn tồn dịu dàng Giọng chú cần vụ
ngạc nhiên
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
- Hát
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Bác Hồ và chú cần vụ đang nói chuyện về một cái rễ cây
- Theo dõi, lắng nghe GV đọc mẫu
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
-HS LĐ các từ:ngoằn ngoèo, rễ đa nhỏ, vườn, tần ngần, cuốn, vòng tròn, khẽ cười
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
Trang 3đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách
đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi đọc
cá nhân, đồng thanh
- HS LĐ các câu:
+ Nói rồi, Bác cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn/ và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc,/ sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.//
- HS Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3
TIẾT 2
Khởi động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
+ Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất Bác bảo
chú cần vụ làm gì?
+ Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ
đa ntn?
+ Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có
hình dáng thế nào?
+ Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa?
- Gọi HS đọc câu hỏi 5
+ Các con hãy nói 1 câu về tình cảm của Bác
Hồ đối với thiếu nhi, về thái độ của Bác Hồ
đối với mọi vật xung quanh
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS đọc lại truyện theo vai
- Hát
+ Bác bảo chú cần vụ trồng cho chiếc rễ mọc tiếp
+ Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc sau đó vùi hai đầu
rễ xuống đất
+ Chiếc rễ đa trở thành một cây đa con có vòng là tròn
+ Các bạn vào thăm nhà Bác thích chui qua lại vòng lá tròn được tạo nên
từ rễ đa
- HS suy nghĩ và nối tiếp nhau phát biểu:
+ Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi./ Bác
Hồ luôn nghĩ đến thiếu nhi./ Bác rất quan tâm đến thiếu nhi/…
- HS TLN phân vai: 3 HS đọc lại bài theo vai (vai người dẫn chuyện, vai Bác Hồ, vai chú cần vụ)
- Thi đọc theo vai
- Lớp nhận xét
Trang 4IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Qua bài tập đọc em hiểu được điều gì? (Bác Hồ luôn dành tình yêu bao la
cho các cháu thiếu nhi, cho mọi vật xung quanh Bác.)
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: Cây và hoa bên lăng Bác.
- Nhận xét tiết học
MÔN: TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, cộng có
nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
- Biết tính chu vi hình tam giác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Phép cộng (không nhớ) trong
phạm vi 1000
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
Đặt tính và tính:
a) 456 + 123 ; 547 + 311
b) 234 + 644 ; 735 + 142
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
Giới thiệu: Luyện tập.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: Tính
- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 HS đọc bài
trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép
tính
- 3HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm
- Lớp làm bảng con, nhận xét bài bạn
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- 3 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính
Trang 5- Nhận xét.
Bài 4: Giải bài toán.
- Giúp HS phân tích đề toán và vẽ sơ đồ:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tính số cân nặng của sư tử, ta thực
hiện phép tính gì?
Hoạt động 2: Thi đua.
Bài 5:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Hãy nêu cách tính chu vi của hình tam
giác?
- Lớp làm BC Nhận xét bài bạn
- HS đọc đề nêu yêu cầu
Tóm tắt:
210 kg
? kg
- 1 HS lên bảng giải
- Cả lớp làm vở Nhận xét bài của bạn Bài giải
Sư tử nặng là:
210 + 18 = 228 ( kg ) Đáp số: 228 kg
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS TLN4, làm bảng nhóm Đại diện lên trình bày
- Tính chu vi hình của tam giác
- Chu vi của một hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó
Bài giải:
Chu vi của hình tam giác ABC là: 300cm + 400cm + 200cm = 900cm
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Chuẩn bị: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000
- Nhận xét tiết học
MÔN: ĐẠO ĐỨC
BÀI 14: BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (T2)
I MỤC TIÊU:
- Kể được lợi ích của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con
người
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có
ích
- Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật
có ích ở nhà, ở trường và ở công cộng
Trang 6II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu thảo luận nhóm
- HS: Tranh ảnh về 1 con vật mà em thích
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
2 Bài cũ:Bảo vệ loài vật có ích (tiết 1)
+ Đối với các loài vật có ích, các em nên và
không nên làm gì?
3 Bài mới:
Giới thiệu:
- Bảo vệ loài vật có ích (tiết 2)
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- Chia nhóm HS, yêu cầu các bạn trong nhóm
thảo luận với nhau tìm cách ứng xử với tình
huống được giao sau đó sắm vai đóng lại tình
huống và cách ứng xử được chọn trước lớp
Tình huống 1: Minh đang học bài thì Cường
đến rủ đi bắn chim
Tình huống 2: Vừa đến giờ Hà phải giúp mẹ
cho gà ăn thì hai bạn Ngọc và Trâm sang rủ
Hà đến nhà Mai xem bộ quần áo mới của
Mai
Tình huống 3: Trên đường đi học về Lan
nhìn thấy một con mèo con bị ngã xuống rãnh
nước
Tình huống 4: Con lợn nhà em mới đẻ ra một
đàn lợn con
* Kết luận: Mỗi tình huống có cách ứng xử
khác nhau nhưng phải luôn thể hiện được tình
yêu đối với các loài vật có ích
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế.
- Yêu cầu HS kể một vài việc làm cụ thể em
đã làm hoặc chứng kiến về bảo vệ loài vật có
ích
- Đối với các loài vật có ích em sẽ yêu thương và bảo vệ chúng
- Thực hành hoạt động theo nhóm sau đó các nhóm trình bày sắm vai trước lớp Sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và nêu cách
xử lí khác nếu cần
+ Minh khuyên Cường không nên bắn chim vì chim bắt sâu bảo vệ mùa màng và tiếp tục học bài
+ Hà cần cho gà ăn xong mới đi cùng các bạn hoặc từ chối đi vì còn phải cho gà ăn
+ Lan cần vớt con mèo lên mang về nhà chăm sóc và tìm xem nó là mèo nhà ai để trả lại cho chủ
+ Em cần cùng gia đình chăm sóc đàn lợn để chúng khoẻ mạnh hay
ăn, chóng lớn
- Một số HS kể trước lớp
- Cả lớp theo dõi và nhận xét về hành vi được nêu
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- Đối với các loài vật có ích, các em nên và không nên làm gì?
Trang 7Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011
MÔN: TOÁN
PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
I MỤC TIÊU:
- Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000
- Biết trừ nhẩm các số tròn trăm
- Biết giải bài toán về ít hơn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ cột 4 bài 1, 2 câu giữa bài 2)
1 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
Đặt tính và tính:
a) 245 + 312
b) 665 + 214
- GV nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu:
- Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000
Hoạt động 1: Hướng dẫn trừ các số có 3
chữ số (không nhớ)
a) Giới thiệu phép trừ:
- GV vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài
học
- Hỏi: có tất cả bao nhiêu hình vuông?
- Cô bớt đi 214 hình vuông hỏi còn lại bao
nhiêu HV?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông, ta
làm thế nào?
- Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu?
b) Đặt tính và thực hiện tính:
- Nêu yêu cầu: - GV cho HS nêu lại cách đặt
tính của mình, sau đó cho 1 số em khác nhắc
lại
* Đặt tính:
- 2HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài BC
- 1 HS làm bài 4 SGK/157
- HS phân tích bài toán
+ Có 635 HV
- Còn 421 HV
- Ta thực hiện phép trừ 635 – 214
- Còn lại 4 trăm, 2 chục, 1 hình
Trang 8- Viết số thứ nhất (635), sau đó xuống dòng
viết tiếp số thứ hai (214) sao cho chữ số hàng
trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số
hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục,
chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng
đơn vị Viết dấu trừ vào giữa 2 số, kẻ vạch
ngang dưới 2 số.(vừa nêu cách đặt tính, vừa
viết phép tính)
- GV cho HS nêu cách thực hiện tính của
mình, sau đó yêu cầu HS cả lớp nhắc lại cách
tính và thực hiện tính 635 – 214
- Muốn thực hiện phép trừ 2 số có 3 chữ số ta
làm thế nào?
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1:Tính.
- Nhận xét và chữa bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Tính nhẩm (theo mẩu)
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau tính nhẩm trước
lớp, mỗi HS chỉ thực hiện 1 con tính
- Nhận xét và hỏi: Các số trong bài tập là các
số ntn?
Bài 4: Giải bài toán.
- Gọi 1 HS đọc đề bài
-Hướng dẫn HS phân tích bài toán và vẽ sơ
đồ bài toán, sau đó viết lời giải
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Qua tiết học toán này em học được những gì?
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
vuông
- Là 421 hình vuông
- 635 – 214 = 421
- 2 HS lên bảng lớp đặt tính, cả lớp làm bài BC
- Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính theo
635
- 124
2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài ra giấy nháp
635
- 124 421 + Đặt tính: Viết trăm dưới trăm, chục dưới chục, đơn vị dưới đơn vị + Tính: Trừ từ phải sang trái, đơn
vị trừ đơn vị, chục trừ chục, trăm trừ trăm
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm BC.Nhận xét bài bạn
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- Đặt tính rồi tính
- 2HS lên bảng lớp làm bài, cả lớp làm bài vào BC
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- 1 em lên bảng giải
- Lớp làm bảng con, nhận xét bài ban
Bài giải:
Đàn gà có số con là:
183 – 121 = 62 (con) Đáp số: 62 con gà
.
Trang 9MÔN: KỂ CHUYỆN
CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
I MỤC TIÊU:
- Sắp xếp đúng trật tự các tranh theo nội dung câu chuyện và kể lại được
từng đoạn của câu chuyện ( BT1, BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ trong bài Các câu hỏi gợi ý từng đoạn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Bài cũ Ai ngoan sẽ được thưởng.
- Gọi HS kể lại câu chuyện Ai ngoan sẽ được
thưởng
- Qua câu chuyện con học được những đức
tính gì tốt của bạn Tộ?
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Sắp xếp lại các tranh theo trật tự
- Gắn các tranh không theo thứ tự
- Yêu cầu HS nêu nội dung của từng bức
tranh
- Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự
các bức tranh theo trình tự câu chuyện
-Gọi 1 HS lên dán lại các bức tranh theo
đúng thứ tự
- Nhận xét, cho điểm HS
b) Kể lại từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
Khi một HS kể, các HS theo dõi, dựa vào
tranh minh hoạ và các câu hỏi gợi ý
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp
Đoạn 1:
+ Bác Hồ thấy gì trên mặt đất?
- 3 HS kể nối tiếp, mỗi HS kể một đoạn
- 1 HS kể toàn truyện
- Quan sát tranh
Tranh 1: Bác Hồ đang hướng dẫn chú cần vụ cách trồng rễ đa
Tranh 2: Các bạn thiếu nhi thích thú chui qua vòng tròn, xanh tốt của cây
đa non
Tranh 3: Bác Hồ chỉ vào chiếc rễ
đa nhỏ nằm trên mặt đất và bảo chú cần vụ đem trồng nó
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt mỗi HS trong nhóm kể lại nội dung một đoạn của câu chuyện Các HS khác nhận xét, bổ sung của bạn
- Đại diện các nhóm HS kể Mỗi HS trình bày một đoạn
- HS nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
+ Bác nhìn thấy một chiếc rễ đa nhỏ, dài
Trang 10+ Nhìn thấy chiếc rễ đa Bác Hồ nĩi gì với
chú cần vụ?
Đoạn 2:
+ Chú cần vụ trồng cái rễ đa ntn?
+ Theo Bác thì phải trồng chiếc rễ đa ntn?
Đoạn 3:
+ Kết quả việc trồng rễ đa của Bác ntn?
+ Mọi người hiểu Bác cho trồng chiếc rễ đa
thành vịng trịn để làm gì?
c) Kể lại tồn bộ truyện
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau kể lại tồn bộ
câu chuyện
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu kể lại chuyện theo vai
IV CỦNG CỐ – DẶN DỊ:
- Dặn HS về nhà tập kể cho người thân
nghe
- Chuẩn bị: Chuyện quả bầu
- Nhận xét cho điểm HS
+ Bác bảo chú cần vụ cuốn rễ lại rồi trồng cho nĩ mọc tiếp
- Chú cần vụ xới đất rồi vùi chiếc rễ xuống
- Bác cuốn chiếc rễ thành một vịng trịn rồi bảo chú cần vụ buộc nĩ tựa vào hai cái cọc, sau đĩ mới vùi hai đầu rễ xuống đất
+ Chiếc rễ đa lớn thành một cây đa
cĩ vịng lá trịn
+ Bác trồng rễ đa như vậy để làm chỗ vui chơi mát mẻ và đẹp cho các cháu thiếu nhi
- 3 HS thực hành kể chuyện
- Nhận xét bạn theo tiêu chí đã nêu ở tuần 1
- 3 HS đĩng 3 vai: người dẫn chuyện, Bác Hồ, chú cần vụ để kể lại truyện
- Nhận xét
Thủ công
Làm con bướm(tiết 1 )
I.Mục tiêu:
-HS biết cách làm con bướm tay bằng giấy.
-Làm được co bướm bằng giấy con bướm tương đối cân đối Các nếp gấp
tương đối đều phẳng
-Thích làm đồ chơi, rèn luyện đôi tay khéo léo cho hs
II.Đồ dùng dạy học :
-Con bướm mẫu gấp bằng giấy màu
-Quy trình làm con bướm có hình vẽ minh họa
-HS chuẩn bị giấy thủ công, giấy trắng , kéo , hồ dán , sợi dây đồng , sợi
chỉ
Trang 11III.Hoạt động trên lớp :
1.Bài cũ:
-Kiểm tra giấy thủ công , kéo , hồ dán
2.Bài mới :
Giới thiệu bài: Làm vòng đeo tay (tiết 1)
Giáo viên Học sinh
GV hướng dẫn hs quan sát và nhận xét
-Giới thiệu con bướm mẫu và đặt câu hỏi
+Con bướm được làm bằng gì ?
+Có những boộ phận nào ?
+GV mở từ từ thân bướm về vị trí ban đầu
giúp hs nhận xét cách gấp cánh bướm
Giáo viên hướng dẫn mẫu
Bước 1 : Cắt giấy
-Cắt 1 tờ giấy hình vuông có cạnh 14 ô
-Cắt 1 tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô
-Cắt 1 nan giấy chữ nhật khác màu dài 12 ô
, rộng gần nửa ô để làm râu bướm
Bước 2 :Gấp cánh bướm
-Tạo các nếp gấp :
+Gấp đôi tờ giấy hình vuông 14 ô theo
đường chéo như H 1 ,được H2
+Gấp liên tiếp 3 lần nữa theo đường dấu
gấp ở H2, 3 , 4 sao cho các nếp gấp cách
đều ta được H5
-Mở H5 cho đến khi tờ giấy trở lại tờ giấy
hình vuông ban đầu gấp các nếp gấp cách
đều các theo các đường dấu gấp cho đến hết
tờ giấy , sau đó lại gấp đôi lại để lấy đường
dấu giữa H6 , ta được đôi cánh bướm thứ
nhất
-+Gấp đôi tờ giấy hình vuông 10 ô giống
như đã gấp tờ giấy hình vuông cạnh 14 ô , ta
được đôi cánh bướm thứ hai
-Quan sát vòng đeo tay
-Làm bằng giấy màu
- Cánh bướm , thân bướm , râu bướm
-Nếp gấp cách đều