1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Kế hoạch dạy học lớp 2 - Tuần 32 năm 2012

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 283,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới -Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng đọc kể cho phù hợp với nội dung *Rèn kĩ năng nghe [r]

Trang 1

So¹n ngµy 30/3/2012 M«n tiÕng viÖt

Thø hai ngµy 9 th¸ng 4 n¨m 2012

TẬP ĐỌC :

Chuyện quả bầu.

I.Mục đích yêu cầu :

*Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc lưu loát được cả bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ

- Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện

* Rèn kĩ năng đọc –hiểu:

-Hiểu nghĩa của các từ mới : con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên

* Hiểu nội dung câu chuyện : Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh

em một nhà, có chung một tổ tiên

-Bồi dưỡng tình cảm yêu quí các dân tộc anh em

II.Đồ dùng dạy và học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa

-Bảng phụ ghi sẵn câu cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ

KT bài: Bảo vệ như thế là rất tốt

-GVnhận xét và ghi điểm

2.Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc

-GVđọc mẫu toàn bài

-Gọi HS đọc chú giải

*Luyện đọc câu:

Chú ý từ sau: lạy van, ngập lụt, biển

nước, lấy làm lạ, lao xao, vắng

tanh, giàn bếp…

* Luyện đọc đoạn

-Yêu cầu HS luyện ngắt giọng các

câu sau:

+Hai người vừa chuẩn bị xong thì

sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn

kéo đến.// Mưa to, gió lớn, nước ngập

mênh mông.// Muôn loài đều chết

-3 em đọc 3 đoạn và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- 1 em đọc

- HS nối tiếp nhau đọc câu -Luyện đọc từ khó

- HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn

Trang 2

chìm trong biển nước.//

-Gọi HS đọc lại đoạn

-GV kết hợp giải nghĩa từ ở mục 1

*Đọc đoạn trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

TIẾT 2

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

Câu 1:Con dúi làm gì khi hai vợ

chồng người đi rừng bắt được?

+Con dúi mách cho hai vợ chồng

người đi rừng điều gì?

Câu 2:Hai vợ chồng làm cách nào để

thoát nạn lụt?

+Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra

sao?

Câu 3 :Có chuyện gì xảy ra với hai

vợ chồng sau nạn lụt?

+Những con người đó là tổ tiên của

những dân tộc nào?

Câu 4 :Hãy kể tên một số dân tộc trên

đất nước ta mà em biết?

Câu 5:Đặt tên khác cho câu chuyện

-Khen những HS đặt tên hay

Hoạt động 4 :Luyện đọc lại

3.Củng cố , dặn dò:

-Câu chuyện về nguồn gốc các dân

tộc Việt Nam giúp em hiểu điều gì ?

-Nhận xét tiết học

-Về đọc kĩ câu chuyện chuẩn bị tiết

sau

- HS đọc nhóm 3 -Từng cặp HS thi đọc từng đoạn,

cả bài

-Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều bí mật

-Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt

-Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, …hết hạn bảy ngày mới chui ra

-Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa

Người vợ sinh ra một quả bầu … lấy dùi thì có những người từ bên trong nhảy ra

-Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng ,

K’Ho,Sán Dìu,Chăm, Hà Nhì,Vân Kiều

-Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./Anh em cùng một tổ tiên./

- 3 HS thi đọc lại câu chuyện

- Các dân tộc trên đất nước ta đều là anh em một nhà, có chung 1 tổ tiên, phải yêu thương giúp đỡ nhau

*************************************************************

Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2012 Chính tả (tập chép )

Chuyện quả bầu.

I.Mục đích yêu cầu:

Trang 3

-Chép lại đoạn trích trong bài : “Chuyện quả bầu” Qua bài chép, biết viết hoa đúng tên các dân tộc

-Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn : l/n ; v/d

II.Đồ dùng dạy và học

-Bút dạ + 3 tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2

-Vở bài tập

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

-Viết 3 từ có phụ âm đầu r/ d/ gi

2.Bài mới :Giới thiệu bài

Hoạt động 1 :Hướng dẫn tập chép.

*GV đọc đoạn chép lên bảng.

-Tìm những tên riêng trong bài chính tả ?

-HS tập viết tên riêng

*Chép bài tả :

-GV cho HS nhìn bảng tập chép

-GV thu 1 số bài chấm, nhận xét

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 2b : Điền vào chỗ trống v hay d ?

Đi đâu mà vội mà vàng

Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây

Thong thả như chúng em đây

Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng

Bài 3 : Tìm các từ :

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng l hay n ? Có

nghĩa như sau :

-Vật dùng để nấu cơm : nồi

-Đi qua chỗ có nước : lội

-Sai sót, khuyết điểm : lỗi

3.Củng cố , dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-HS về nhà đọc lại BT 2a

-2 HS lên bảng viết bảng, -2 HS khá đọc

-Khơ – mú, Thái, Tày, Nùng, Mường, Dao, H-mông, Ê –đê, Ba-na, Kinh

-HS viết -Chép vào vở

-HS làm bài vào vở, 3 em lên bảng thi tiếp sức

-Cả lớp và GV nhận xét

-HS làm bài vào vở, 4 HS thi làm bài đúng, nhanh

*************************************************************

Trang 4

Thứ tư ngày 22 tháng 4 năm 2012

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa Dấu chấm, dấu phẩy

I.Mục tiêu :

-Bước đầu làm quen với khái niệm từ trái nghĩa

-Củng cố cách sử dụng các dấu câu : Dấu chấm, dấu phẩy

II.Đồ dùng dạy và học

-Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

-KT bài tập 1 + BT3 tuần 31

2.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 :Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 : Xếp các từ cho dưới đây thành từng cặp

có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa)

- GV nhận xét, chốt lại ý đúng

a) đẹp – xấu ; ngắn – dài ; nóng – lạnh ; thấp

– cao

b) lên – xuống ; yêu - ghét ; chê – khen

c) trời – đất ; trên – dưới ; ngày – đêm

Bài 2 : Viết

-GV nhắc HS sau khi điền các dấu câu :

Viết hoa lại những chữ cái đứng liền dấu chấm

-2 HS lên bảng, mỗi em 1 bài

-1 HS đọc yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập, 3

HS lên bảng làm, mỗi em

1 ý

-1 HS đọc yêu cầu, HS làm vở, 1 HS lên bảng làm

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói : “ Đồng bào Kinh hay Tày , Mường hay Dao , Gia-rai hay Ê-đê , Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc ít người khác đều là con cháu Việt Nam , đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau , sướng khổ cùng nhau , no đói giúp nhau”

3) Củng cố, dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà đặt câu với 1,2 cặp đầu trái nghĩa ở BT1

*************************************************************

Thứ năm ngày 12 tháng 4 năm 2012

Tập viết

Trang 5

Chữ hoa Q

I.Mục tiêu

Rèn kĩ năng viết chữ

-Biết viết chữ hoa Q kiểu 2 theo cỡ vừa và nhỏ

-Biết viết câu ứng dụng Quân dân một lòng theo cỡ nhỏ ; chữ viết đẹp,

đúng mẫu, nối nét đúng qui định

II.Đồ dùng dạy và học

-Mẫu chữ Q hoa kiểu 2 đặt trong khung chữ

III.Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

-2 HS lên bảng viết chữ N hoa

2 Dạy bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa

a) Quan sát, nhận xét :

-GV treo chữ mẫu

H: Chữ Q cỡ vừa cao mấy li? Gồm mấy nét ?

-Lớp viết chữ Người

-HS quan sát và nhận xét -Cao 5 li, gồm 1 nét

-1 nét viết liền là kết hợp của 2 nét cơ bản – nét

cong trên, cong phải và lượn ngang

+Cách viết :

*Nét 1 : Điểm ĐB giữa ĐK 4 và ĐK 5 viết nét

cong trên, DB ở ĐK 6

*Nét 2 : Từ điểm dừng lại của nét 1, viết tiếp

nét cong phải, DB ở giữa ĐK 1 với ĐK 2

*Nét 3 : Từ điểm DB của nét 2, đổi chiều bút,

viết 1 nét lượn ngang từ trái sang phải, cắt thân

nét cong phải, tạo thành 1 vòng xoắn ở chân

chữ, DB ở ĐK 2

-GV vừa viết chữ Q lên bảng, vừa nhắc lại

cách viết

b) Hướng dẫn viết bảng con :

Hoạt động 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

-HS đọc câu ứng dụng

-Quân dân đoàn kết, gắn bó với nhau giúp nhau

hoàn thành nhiệm vụ, xây dựng và bảo vệ Tổ

quốc

*Hướng dẫn quan sát và nhận xét

-HS viết chữ Q cỡ vừa và nhỏ

Quân dân một lòng

-HS quan sát độ cao của các chữ cái, đánh dấu thanh, khoảng cách giữa

Trang 6

*Hướng dẫn HS viết bảng con

*Tập viết vào vở :

-HS viết xong, GV chấm bài, chữa bài

4) Củng cố, dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà biết bài tập

các chữ

-HS luyện viết chữ Quân

-HS viết vào vở TV

****************************

Tập đọc Tiếng chổi tre.

I.Mục tiêu :

-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

+Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi ý của bài thơ viết theo thể tự do

+Biết đọc bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm Bước đầu biết đọc vắt dòng để phân biệt thơ và ý thơ

-Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

+Hiểu nghĩa của các từ : xao xác, lao công

-Hiểu điều nhà thơ muốn nói với các em : Chị lao công rất vất vả để giữ sạch đẹp đường phố Biết ơn chị lao công, quý trọng lao động của chị, em có

ý thức giữ vệ sinh chung

-Học thuộc lòng bài thơ

II.Đồ dùng dạy và học

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra bài “Quyển sổ liên lạc”

2.Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc

-GV đọc mẫu bài thơ

-HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

*Đọc từng ý thơ

Chú ý các từ : lắng nghe, quét rác, lặng

ngắt, như sắt

*Đọc từng đoạn thơ

-2 HS đọc bài và TLCH về

ND bài

-1 HS khá đọc -HS nối tiếp đọc -Có 3 đoạn theo cách trình bày ở SGK

Trang 7

-Hướng dẫn nghỉ hơi đúng mức cuối mỗi

dòng thơ, nghỉ hơi dài hơn giữa các ý thơ,

nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm

-HS đọc chú giải cuối bài, GV giải nghĩa

thêm : sạch lề, đẹp lối

*Đọc từng đoạn trong nhóm :

*Thi đọc giữa các nhóm

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Câu 1 : Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre

vào những lúc nào?

Câu 2 : Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao

công?

Câu 3 : Nhà thơ muốn nói với em điều gì

qua bài thơ?

* Học thuộc lòng.

- HS học thuộc lòng từng đoạn, cả bài

-HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài

thơ

3.Củng cố , dặn dò:

-2 HS học thuộc bài thơ

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà học thuộc lòng bài thơ

-HS luyện đọc mỗi em 1 đoạn

-Đọc nhóm 3

-Vào những đêm hè rất muộn

và những đêm đông giá lạnh -Chị lao công/ như sắt/ như đồng tả vẻ đẹp khoẻ khoắn , mạnh mẽ

-Chị lao công làm việc rất vất

vả cả những đêm hè oi bức, những đêm đông giá rét Nhớ

ơn chị lao công, em hãy giữ cho đường phố sạch, đẹp

Kể chuyện Chuyện quả bầu

I.Mục tiêu :

*Rèn kĩ năng nói :

-Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện với giọng thích hợp Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới

-Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng đọc kể cho phù hợp với nội dung

*Rèn kĩ năng nghe :

-Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II.Đồ dùng dạy và học

-Bảng phụ viết sẵn những gợi ý để HS kể lại đoạn 1

Trang 8

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ

-Kiểm tra bài “Chiếc rễ đa tròn”

2.Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại các đoạn 1,2 (theo tranh) đoạn 3

(theo gợi ý)

-GV hướng dẫn HS quan sát

+Tranh 1 : Hai vợ chồng người đi rừng bắt

được con dúi

+Tranh 2 : Khi hai vợ chồng chui ra từ khúc

gỗ khoét rỗng, mặt đất vắng tanh không còn

1 bóng người

-Kể chuyện theo nhóm

*Thi kể chuyện trước lớp :

b) Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở

đầu mới :

-Yêu cầu HS đọc đề

Nói : Đây là cách mở đầu giúp các em hiểu

câu chuyện hơn

3) Củng cố, dặn dò :

-GV nhận xét tiết học Biểu dương những

HS kể chuyện tốt trong tiết học

-Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

-3 HS kể lại 3 đoạn

-Quan sát và nói nhanh về tranh

-Kể nhóm ba

-Đọc yêu cầu và đoạn mở đầu cho sẵn

-Đất nước ta có 54 dân tộc anh em…

-2 HS giỏi kể phần mở đầu

và đoạn 1 Cả lớp và GV nhận xét

Một số HS kể lại toàn bộ câu chuyện Kể nối tiếp

*************************************************************

Thứ sáu ngày 13 tháng 4 năm 2012 Chính tả ( nghe – viết )

Tiếng chổi tre I.Mục tiêu :

Trang 9

-Nghe và viết lại đúng , đẹp đoạn từ : Những đêm đông Em nghe.

- Làm đúng các bài tập chính tả , phân biệt l/ n; it/ ich

- Học sinh viết bài cẩn thận, rèn chữ đẹp

II.Đồ dùng dạy và học

 Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

-GV đọc : nấu cơm, lội nước, vội vàng, va

vấp, quàng dây2.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị :

-GV đọc 2 khổ thơ cuối

H : Những chữ nào trong bài chính tả phải

viết hoa ?

+Bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô nào trong

vở ?

Đọc : lặng ngắt, cơn giông, gió rét, sạch lề

b) Viết chính tả :

-GV đọc chậm từng câu

-HS viết xong, GV đọc bài 2 lần

-GV thu 1 số bài chấm, nhận xét

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm BT

*Bài 2 : Điền vào chỗ trống

a) l hay n ?

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau

cùng

*Bài 3 : Thi tìm nhanh các tiếng

b) Chỉ khác nhau ở vần it hoặc ich

-GV chia bảng lớp thành 3 phần

Vd : bịt kín – bịch thóc, chít khăn – chim

chích, cười tít mắt – ấm tích, quả mít – xích

mích, thít chặt – thích thú, vừa khít – cười

khúc khích

3) Củng cố, dặn dò :

-Thi tìm tiếng có vần it, ich

-2 HS viết bảng lớp cả lớp viết nhap

-2 HS đọc lại -Những chữ đầu các dòng thơ

-Viết từ ô thứ 3 tính từ lề vở -HS viết

-HS viết bài vào vở -HS soát lỗi

-HS làm bài vào vở, 2 nhóm

HS thi làm bài theo cách tiếp sức Lần lượt từng HS của mỗi nhóm điền chữ cái vào chỗ trống Em điền sau đọc lại kết quả

-3 nhóm thi tiếp sức

Trang 10

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà viết lại cho đúng những từ còn mắc

lỗi

*********************************

Tập làm văn Đáp lời từ chối Đọc sổ liên lạc I.Mục tiêu :

-Biết đáp lời từ chối của người khác trong các tình huống giao tiếp với thái

độ lịch sự , nhã nhặn

-Biết thuật lại chính xác nội dung sổ liên lạc của mình

-HS có thói quen đáp lại lời từ chối lịch sự hằng ngày

II.Đồ dùng dạy và học

-Sổ liên lạc của từng HS

III.Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra :

-Gọi HS đọc lại đoạn văn ngắn tả về ảnh

Bác Hồ của mình

-GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1 : Đọc lời các nhân vật trong tranh

dưới đây

-Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS thực hành đối đáp theo lời 2

nhân vật

Vd :

HS 1 : Cho tớ mượn quyển truyện của cậu

với

HS 2 : Xin lỗi Tớ chưa đọc xong.

HS 1 : Thế thì tớ mượn sau vậy Khi nào

cậu đọc xong, tớ sẽ mượn vậy./ Hôm sau

cậu cho tớ mượn nhé./

-Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt

-2 em đọc

-1 HS đọc, lớp đọc thầm , quan sát tranh SGK

-HS nói to, rõ, tự nhiên với thái độ lịch sự, nhã nhặn -Cặp đầu nói đúng theo lời nhân vật, các cặp sau có thể không nói đúng nguyên văn

Trang 11

Bài 2 : Núi lời đỏp của em trong cỏc trường

hợp sau :

-Gọi HS đọc yờu cầu và đọc cỏc tỡnh

huống

+ Tỡnh huống a :

HS 1 : Cho mỡnh mượn quyển truyện với.

HS 2:Truyện này tớ cũng đi mượn

HS 1 : Vậy à! Đọc xong cậu kể lại cho tớ

nghe nhộ.

Thật tiếc quỏ! Thế à? Đọc xong bạn kể

cho tớ nghe nhộ./ Khụng sao, cậu đọc xong

cho tớ mượn nhộ./

+ Tỡnh huống b :

Con sẽ cố gắng vậy / Bố sẽ gợi ý cho con

nhộ./ Con sẽ vẽ cho thật đẹp./

+ Tỡnh huống c :

Võng, con sẽ ở nhà./ Lần sau, mẹ cho con

đi với nhộ,/

Bài 3 : Đọc và núi lại nội dung 1 trang sổ

liờn lạc của em

-GV nhắc HS núi chõn thực nội dung

+ Lời ghi nhận xột của thầy cụ

+ Ngày , thỏng ghi

+ Suy nghĩ của em việc em sẽ làm sau khi

đọc sổ xong trang sổ đú

- Nhận xột, cho điểm HS

3.Củng cố , dặn dũ :

-Nhận xột tiết học

-Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài

sau

-1 HS đọc -Từng cặp HS thực hành đối đỏp theo tỡnh huống a, b, c

- 3 cặp HS thực hành.

-1 em đọc yờu cầu, cả lớp mở

sổ liờn lạc của mỡnh, chọn 1 trang em thớch

-1 HS khỏ giỏi đọc nội dung trong sổ của mỡnh, núi lại nội dung, sau đú núi suy nghĩ -HS làm việc theo nhúm, cả lớp và GV nhận xột

*************************************************************

Giao Hương, ngày

BGH kí duyệt

Môn:Đạo Đức

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w