1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Vật lý 7 - Trường THCS Trung Thành Đông

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 213,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích sự tạo thành Hoạt động 3 : Gải tích sự tạo thành ảnh của vật bởi gương phẳng 10’ ảnh bởi gương phẳng - Yêu cầu HSđọc C4 - Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì - Yêu cầu HS hoàn thành C4 [r]

Trang 1

CHƯƠNG I: QUANG HỌC

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Bằng thí nghiệm, học sinh nhận thấy : muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt

- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

2 Kỹ năng :

- Làm và quan sát các thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng

3 Thái độ :

- Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được

B CHUẨN BỊ

- Mỗi nhóm : Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Nội dung ghi Hoạt động của GV Hoạt động của HS

CHƯƠNG I :

QUANG HỌC

Bài 1 : Nhận biết

ánh sáng – nguồn

sáng và vật sáng

Hoạt động 1: Ổn định lớp, tổ chức tình huống học tập (5’)

-Ổn định lớp -Tạo tình huống: Một người mắt không bị tật, bệnh có khi nào mở mắt mà không nhìn thấy vật để trước mắt không?

- Khi nào ta mới nhìn thấy một vật ?

- Các em hãy nhìn vào hình ảnh ở chương và cho biết Trong gương là chữ MÍT  tờ giấy là chữ gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc 6 câu hỏi ở đầu chương

- Cho học sinh dự đoán

 Những tình huống trên đều có liên quan đến ánh sáng và ảnh các các vật quan sát được trong các loại gương mà ta sẽ xét ở

chương này Ta cùng tìm hiểu bài 1:Nhận

biết ánh sáng – nguồn sáng và vật sáng

- Báo cáo sĩ số lớp

- Có hoặc không

- Khi có ánh sáng

- Dự đoán chữ

-Đọc 6 tình huống đưa ra ở đầu chương

-Học sinh dự đoán

- Lắng nghe

Tuần:1

Tiết:1

BÀI 1:NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG

NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

Ns:

Nd:

Trang 2

I Nhận biết ánh

sáng :

* Quan sát thí

nghiệm :

* Kết luận : Mắt

ta nhận biết được

ánh sáng khi có

ánh sáng truyền

vào mắt ta

Hoạt động 2 : Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng (15’)

- Giáo viên đưa cái đèn pin ra, bật đèn và chiếu về phía học sinh để học sinh thấy đèn có thể bật sáng hay tắt đi

- Để đèn pin ngang trước mặt thực hiện như hình 1.1

- Cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

- Như hình 1.1 : khi đèn pin đã bật sáng ta có nhìn thấy được ánh sáng từ đèn pin phát

ra ?

- Vậy khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

-Để biết được điều đó ta tìm hiểu ở

I Nhận biết ánh sáng

- Cho học sinh tự đọc SGK mục quan sát và thí nghiệm

- Trong các trường hợp, trường hợp nào mắt ta nhận biết được ánh sáng?

- Gọi học sinh đọc và trả lời C1

 GV nhận định lại

- Yêu cầu HS hoàn thành phần kết luận

- Quan sát đèn pin

- Quan sát cách làm của GV

- Đọc và trả lời câu hỏi để đưa đến kết quả đúng sai của tình huống

- Không nhìn thấy ánh sáng từ đèn phát ra

-Dự đoán

- Đọc và tiến hành thí nghiệm theo các mục ở SGK

- 3 HS nêu kết quả nghiên cứu của mình là:

+Trường hợp 2 : Ban đêm đứng trong phòng đóng cửa kín mở mắt, bật đèn

+Trường hợp 3 : Ban ngày, đứng ngoài trời, mở mắt

- Trả lời được ý sau : C1 : Trường hợp 2 và 3 có đều kiện giống nhau là có ánh sáng và mở mắt nên ánh sáng lọt vào mắt

- Thảo luận nhóm để rút ra kết luận

II Nhìn thấy một

vật :

*Kết luận 2 :Ta

nhìn thấy một vật

khi có ánh sáng từ

vật đó truyền vào

mắt ta.

Hoạt động 3 : Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật (15’)

- Vậy, nhìn thấy một vật thì như thế nào

ta sang II Nhìn thấy một vật :

- Hướng dẫn HS thí nghiệm như hình 1.2a SGK

- Yêu cầu HS đọc C2 Hướng dẫn để HS đặt mắt gần ống

- Nguyên nhân nhìn thấy tờ giấy trắng trong hộp kín là gì ?

- Lắng nghe

- Bố trí thí nghiệm theo nhóm

- Học sinh đọc C2 và tiến hành thí nghiệm  cho kết luận

C2 : a Đèn sáng : có nhìn thấy (H.1.2a)

b Đèn tắt : Không nhìn thấy (H.1.2b)

- Có đèn để tạo ra ánh sáng  ánh sáng chiếu đến giấy trắng  ánh sáng từ giấy trắng đến măt( thì nhìn

Trang 3

thấy giấy trắng

- Yêu cầu HS hoàn thành kết luận 2 - Thảo luận và rút ra kết luận

III Nguồn sáng

và vật sáng

*Kết luận 3 : Dây

tóc bóng đèn tự nó

phát ra ánh sáng

gọi là nguồn sáng.

Dây tóc bóng đèn

phát sáng và

mảnh giấy trắng

hắt lại ánh sáng

từ vật khác chiếu

vào nó, gọi chung

là vật sáng

Hoạt động 4 : Phân biệt nguồn sáng và vật sáng (5’)

- Cho HS làm thí nghiệm 1.3 SGK

- Ánh sáng của đèn phát ra từ đâu ?

- Hãy cho biết thí nghiệm ở hình 1.2a và 1.3 ta nhìn thấy mảnh giấy trắng và dây tóc bóng đèn là vì sao?

- Vật nào tự phát ra ánh sáng, vật nào hắt lại ánh sáng do vật khác chiếu tới ?

-Gọi HS hoàn thành kết luận -Nhận định lại

- Tiến hành thí nghiệm và trả lời câu hỏi

- Dây tóc bóng đèn

- Vì từ hai vật đó đều có ánh sáng tới mắt ta

C3 : Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng còn mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng do vật khác hiếu vào nó -Thảo luận  kết luận 3

-Ghi nhận

IV Vận dụng Hoạt động 5 : Vận dụng và hướng dẫn về

nhà (5’)

- Gọi HS đọc và trải lời C4 C4 : Bạn Thanh đúng Vì tuy đèn có

bật sáng nhưng không chiếu thẳng vào mắt ta, không có ánh sángtừ đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn thấy

- Gọi HS đọc và trả lời C5

- Cho HS đọc phần ghi nhớ

- Đọc C5 và thử giải thích C5 được nội dung sau : Khói gồm nhiều hạt li

ti nhỏ, các hạt khói được đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy được

- 2 HS đọc phần ghi nhớ

Dặn dò: Về nhà trả lời lại câu hỏi C1, C2,

C3 học thuộc phần ghi nhớ -Làm bài tập 1.1 đến 1.5 (Tr 2 – SBT)

- Chuẩn bị bài 2 “Sự truyền ánh sáng”

- Ghi nhận về nhà

DUỴÊT

Trang 4

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng

- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng ánh sáng

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng để xác định đường thẳng trong thực tế

- Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng

2 Kỹ năng :

- Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm

- Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng

3 Thái độ :

- Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống

B CHUẨN BỊ :

- Mỗi nhóm :

+ 1 ống nhựa cong, 1 ống nhựa thẳng  3mm, dài 200mm

+ 1 nguồn sáng dùng pin

+ 3 màn chắn đục lỗ như sau

+ 3 đinh ghim ( hoặc kim khâu )

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Nội dung ghi Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 : Ổn định lớp kiểm tra,

tổ chức tình huống học tập (5’)

*Ổn định lớp

* Kiểm tra : CH1 : Khi nào ta nhận biết được ánh

sáng?

-Báo cáo sĩ số lớp

HS1 :-Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

CH2:Khi nào ta nhìn thấy một vật ? -Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng

truyền từ vật đó vào mắt ta

- Giải thích hiện tượng khi nhìn thấy vệt sáng trong khói hương ?

- Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, cá hạt khói được đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy được

Tuần2

Tiết:2

BÀI 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

Ns:

Nd:

Trang 5

CH3 : Chữa bài tập 1.1 và 1.2 (SBT) HS2: Lên bảng chữa bài tập

BT 1.1 Chọn câu C/ Vì có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta

BT1.2 Chọn câu B./ Vỏ chai sáng chói dưới trời sáng

- Yêu cầu HS chữa bài tập nếu sai - Chữa bài tập nếu sai

* Tạo tình huống học tập :

- Cho HS đọc phần mở bài ở SGK - Đọc phần mở bài ở SGK

- Em có suy nghĩ gì về thắc mắc của

Bài 2 : Sự truyền ánh

sáng

- Giáo viên ghi nhận ý kiến lên bảng

- Để xem ý kiến trên đúng sai như

thế nào ta sáng bài 2 “Sự truyền ánh sáng”

-Lắng nghe

I Đường truyền của

ánh sáng :

* Thí nghiệm :

Hoạt động 2 : Nghiên cứu tìm quy luật đường truyền của ánh sáng

(15’)

- Các em hãy dự đoán ánh sáng đi theo đường cong hay gấp khúc

- 2 HS dự đoán

- Gọi HS : nêu phương án kiểm tra - 2 HS nêu phương án (dùng ống

thẳng và cong để quan sát dây tóc bóng đèn )

- Lựa chọn phương án thích hợp để có thể thực hiện được

- Yêu cầu HS thí nghiệm kiểm chứng (H 2.1) , và trả lời C1

-Bố trí thí nghiệm Mỗi HS lần lượt quan sát dây tóc bóng đèn pin qua ống thẳng và ống cong. Trả lời C1/

theo ống thẳng

- Cho lớp nhận xét - Lớp nhận xét và ghi nhận C1

- Nếu không có ống thẳng thì ánh sáng có truyền theo đường thẳng không?

- Học sinh dự đoán

- Phương án nào sẽ cho ta biết điều đó

- Nêu phương án

- Chọn phương pháp để có thể tiến hành thích hợp

- Cho HS bố trí thí nghiệm - Bố trí thí nghiệm (H2.2)

- Hãy đặt ba tấm bìa giống nhau có đục lỗ như nhau cùng nằm trên một đường thẳng sao cho mắt nhìn thấy dây tóc bóng đèn

-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm

- Các nhóm đã nhìn thấy dây tóc bóng đèn chưa?

- Nhận định thấy dây tóc bóng đèn

- Hãy cho biết ba lỗ A, B, C của ba tấm bì như thế nào?

- Ba lỗ A, B, C thẳng hàng với nhau

- Vì sao? - Vì ba tấm bìa đục lổ giống như nhau

được đặt thẳng hàng với nhau

Trang 6

- Điều đó chứng tỏ được ánh sáng đi theo đường nào? - Ánh sáng đi theo đường thẳng

- Ta hãy để lệch 1 trong 3 bảng khoảng 1 – 2cm - Tiến hành theo yêu cầu của GV

- Lúc này có nhìn thấy dây tóc bóng đèn không?

- Không nhìn thấy dây tóc bóng đèn

-Vậy ánh sáng chỉ truyền theo đường nào?

Đường thẳng

* Kết luận : Đường

truyền của ánh sáng

trong không khí là đường

thẳng

* Định luật truyền thẳng

của ánh sáng :

Trong môi trường trong

suốt và đồng tính, ánh

sáng truyền đi theo

đường thẳng

- Yêu cầu HS hoàn thành phần kết luận

- Gọi HS nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Thông qua thí nghiệm môi trường không khí, nước, thuỷ tinh, tấm kính trong thuỷ tinh, tấm kính trong  gọi là môi trường trong suốt

-Mọi vị trí trong môi trường đó có tính chất như nhau  gọi là đồng tính,

- Hoàn thành kết luận và ghi nhận

- Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng

-Ghi nhận

- Cho HS phát biểu và ghi nhận định luật trong SGK - Phát biểu định luật , ghi nhận

II Tia sáng và chùm

sáng :

*Biểu diễn đường truyền

của ánh sáng :

Hoạt động 3 : Nghiên cứu thế nào

là tia sáng, chùm sáng (10’)

- Ta quy ước biểu điễn

đường truyền của ánh

sáng bằng một đường

thẳng có mũi tên chỉ

hướng gọi là tia sáng.

S M

- Quy ước tia sáng như thế nào?

-Cho HS lên vẽ đường truyền ánh sáng từ điểm S đến điểm M (H.2.3)

- Ta quy ước biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng một đường thẳng có mủi tên chì hướng gọi là tia sáng

- Vẽ đường truyền ánh sáng từ điểm sáng S đến điểm M

- Mũi tên có ý nghĩa gì? - Mũi tên chỉ hướng  tia sáng

- Nhiều tia sáng hợp

thành gọi là chùm sáng.

- Quy ước vẽ chùm sáng:

Ta chỉ vẽ 2 tia sáng

ngoài cùng của mỗi

chùm sáng.

- Làm thí nghiệm biểu diễn (H.2.4)

-Chú ý: Khe hở phải để song song với màn

- Ta thu được gì trên màn?

- Nhiều tia sáng kết hợp thành gì?

- Quy ước vẽ chùm sáng như thế nào?

-Thay tấm chắn một khe bằng tấm chắn 2 khe song song

- Quan sát thí nghiệm

- Thực hiện

- Có vệt sáng hẹp thẳng

 Hình ảnh của đường truyền ánh sáng

- Thành chùm sáng

- Ta chỉ vẽ hai tia sáng ngoài cùng của mỗi chùm sáng

- Học sinh quan sát thấy trên màn chắn

+ Vặn pha đèn, trên màn chắn  2 tia

Trang 7

- Vặn pha đèn  tạo ra 2 tia song song, 2 tia hội tụ, 2 tia phân kì song song.

+ Vặn pha để tạo ra 2 tia sáng hội tụ, phân kì

-Có 3 loại chùm tia

sáng: song song, hội tụ,

phân kì.

- Vậy có mấy chùm tia sáng - Có 3 loại chùm tia sáng: song song,

hội tụ, phân kì

- Từ thí nghiệm và hình vẽ (H.2.5) SGK Hãy hoàn thành câu C3 - C3 a…không giao nhau…

b…… giao nhau………

c………loe rộng ra……

- Gọi HS nhâän xét - Nhận xét và ghi vở

III Vận dụng: * Hoạt động 4: Vận dụng và hướng

dẫn về nhà (10 phút).

- Gọi HS đọc và giải đáp C4 - Dựa vào thí nghiệm 2.1 và 2.2 để

giải thích

- C4 Ánh sáng từ đèn phát ra đã truyền đến mắt ta theo đường thẳng (qua thí nghiệm H.2.1 và H.2.2)

- Gọi HS đọc C5 - HS đọc C5

- Ta có thể nói ngắm như thế nào? - HS nêu phương án thực hiện

- Nếu nói đúng cho thực hiện - Làm thí nghiệm

C5 Đầu tiên cắm hai cái kim thẳng đứng trên mặt một tờ giấy Sau đó cắm kim thứ ba sao cho khi đặt mắt chỉ nhìn thấy kim gần mắt nhất mà không nhìn thấy hai kim còn lại

- Hãy giải thích tại sao phải làm như vậy? -Giải thích: Kim 1 là vật chắn sáng kim 2, kim 2 là vật chắn sáng kim 3

Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên ánh sáng từ kim 2, 3 bị chắn không tới mắt

- Nhận định và cho HS ghi vào vở -Ghi nhận

- Qua điều này giúp cho lớp ta được gì?

- Xếp hàng thật thẳng khi vào lớp

- Cho HS đọc phần ghi nhớ - HS củng cố lại kiến thức qua ghi

nhớ

- Hướng dẫn về nhà học phần có thể

em chưa biết

- Thực hiện

Trang 8

Dặn dò :

- Hướng dẫn làm bài tập từ 2.1 đến 2.4 (tr 4 – SBT)

- Chuẩn bị bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.

-Ghi nhận về nhà

DUYỆT

Trang 9

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Nhận biết được bóng tối, bóng nữa tối và giải thích

- Giải thích được vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực

2 Kỹ năng :

-Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng

B CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm :

- 1 đèn pin

- 1 cây nến (thay bằng 1 vật hình trụ)

- 1 vật cản bằng bìa dày

- 1 màn chắn

- 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Nội dung ghi Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 : Ổn định lớp kiểm tra - Tổ

chức tình huống học tập (10’)

* Kiểm tra : HS1: Phát biểu định luật

truyền thẳng ánh sáng Đường truyền của tia sáng được biểu diễn như thế nào?

HS1: Định luật truyền thẳng ánh sáng Trong môi tường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo dòng thẳng

- Vẽ đường truyền ánh sáng từ điểm S đến điểm M

- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng được gọi là tia sáng

- HS2: Chữa bài tập2 1 SBT HS2: Nêu được ý sau:

2.1.a Không nhìn thấy vì đèn phát ra truyền đi theo đường thẳng CA nên ánh áng từ đèn không truyền vào mắt được 2.1.b Phải để mắt trên đường CA kéo dài

Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét và chữa bài nếu sai - Lớp hận xét và chữa bài nếu sai.

Bài 3:

Ứng dụng

định luật

truyền thẳng

của ánh sáng

* Tạo tình huống:Vào ban ngày trời nắng,

không có mây, ta nhìn thấy bóng của cột đèn in rõ nét trên mặt đất Khi có một đám mây mỏng che khuất Mặt Trời thì bóng đó

bị nhoè đi Vì sao có sự biến đổi đó?

- Dự đoán

Tuần:3

TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

Ns:

Nd:

Trang 10

Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.

I Bóng tối –

bóng nữa tối:

Hoạt động 2 : Quan sát hình thành khái niệm

bóng tối, bóng nữa tối (15’)

Thí nghiệm 1:

(H3.1)

- Gọi học sinh đọc thí nghiệm - Đọc thí nghiệm 1

* Nhận xét 1: - Phát dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm

học sinh

- Mỗi nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm

Trên màn chắn

đặt phía sau vật - Cho HS tiến hành thí nghiệm như hình 3.1

- Nghiên cứu SGK và (H.3.1) để tiến hành thí nghiệm

cản có một

vùng không - Hướng dẫn HS để đèn ra xa  bóng đèn rõ nét

-Ghi nhận , thực hiện

nhận được

ánh sáng từ

- Gọi HS đọc và trả lời C1 - Quan sát hiện tượng trên màn chắn để

trả lời C1

nguồn tới gọi - Ánh sáng truyền theo đường nào? - Ánh sáng truyền theo đường thẳng

là bóng tối. - Vật chắn đã gây ảnh hưởng gì đến đường

truyền của ánh sáng?

- Vật chắn ngăn cản lại đường truyền của ánh sáng

Điều đó đã tạo nên điều gì trên màn chắn? - Tạo nên vùng bóng tối trên màn

- Yêu cầu HS hoàn thành nhận xét - Hoàn thành phần nhận xét

Thí nghiệm 2

(H 3.2)

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 2 - Đọc phần thí nghiệm 2

* Nhận xét 2: - Cho HS tiến hành thí nghiệm như hình

( H.3.2)

- Tiến hành thí nghiệm 2 (H.3.2)

Trên màn

chắn đặt phía - Có hiện tượng gì khác với thí nghiệm 1. - Trên màn hình có 3 vùng: Vùng sáng, vùng nữa tối và vùng tối

sau vật cản có

vùng chỉ - Nguyên nhân có hiện tượng đó là gì? - Do đèn sáng to hơn tạo nên nguồn sáng rộng

nhận được

ánh sáng từ

một phần của

nguồn sáng

tới gọi là

bóng nữa tối.

-Yêu cầu HS hoàn thành C2 - Quan sát trên màn để trả lời C2

C2: Trên màn chắn ở sau vật cản vùng 1 là vùng bóng tối, vùng 3 được chiếu sáng đầy đủ, vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng nên không sáng bằng vùng 3

-Yêu cầu HS hoàn thành phần nhận xét - Dựa vào thí nghiệm để hoàn thành nhận

xét

II Nhật thực,

nguyệt thực:

Hoạt động 3: Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực (10’).

1 Nhật thực:

Khi Mặt Trăng

nằmtrong

khoảng từ Mặt

Trời đến Trái

Đất thì có hiện

tượngnhật thực.

- Yêu cầu HS đọc thông báo ở mục II

- Quỹ đạo chuyển động của Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất như thế nào?

-Đọc thông báo ở mục II

- Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất, Mặt Trời chiếu sáng Mặt Trăng và Trái Đất

* Có 2 loại

nhật thực:

+ Nhật thực

-Khi nào thì xảy ra hiện tượng nhật thực? -Khi Mặt Trăng nằm trong khoảng từ Mặt

Trời đến Trái Đất

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w