1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch bài học khối 2 - Trường Tiểu học Thanh Hương - Tuần 17

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 231,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới: Tìm ngọc a Phần giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã học qua bài tập đọc tiết trước “Tìm Ngọc “ b Hướng dẫn kể từng đoạn: * Bước 1 : Kể theo nhóm.. -Treo bức t[r]

Trang 1

TUẦN 17

Thø 2 ngµy 21 th¸ng 12 n¨m 2009

TẬP ĐỌC

TÌM NGỌC (2 Tiết)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết với giọng kể chậm rãi

- Đọc đúng các từ khó trong bài như: bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt.

Hiểu nghĩa các từ: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo

Hiểu ND: Câu chuyện kể về các con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của người (trả lời được CH 1, 2, 3) HS khá, giỏi trả lời được CH 4

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh minh họa sách giáo khoa, bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

- HS: Sách giáo khoa, tập vở…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1’

4’

26’

Tiết: 1

1- Ổn định :

2.Bài cũ: Thời gian biểu

+Hãy kể các việc Phương Thảo làm hằng ngày?

+Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời

gian biểu để làm gì?

+Em hiểu nội dung của thời gian biểu dùng để

làm gì?

- 3.Bài mới: Tìm ngọc

a) Phần giới thiệu

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về những

người bạn trong gia đình như chó mèo để biết

chúng thông minh và tình nghĩa ra sao các em

sẽ tìm hiểu qua bài “Tìm ngọc”

b) Đọc mẫu

- Đọc mẫu diễn cảm bài văn

- Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng những từ

ngữ gợi cảm

Yêu cầu đọc từng câu:

GV theo dõi uốn nắn

* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương tự

như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở các

tiết trước

* Hướng dẫn ngắt giọng:- Yêu cầu đọc tìm

- Hát

- HS1: đọc đoạn 1 và 2 trả lời

- HS2: đọc đoạn 3 và 4 trả lời

- HS3: đọc cả bài và trả lời nội dung

- 1 HS nhắc lại

- Lớp lắng nghe đọc mẫu

- Chú ý đọc đúng như giáo viên lưu ý

-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu theo hàng ngang

- Rèn đọc các từ như: thả rắn, toan

rỉa thịt, Long Vương

- Xưa/có một chàng trai/thấy bọn

Trang 2

cách ngắt giọng một số câu dài, câu khó ngắt

thống nhất cách đọc các câu này trong cả lớp

* Đọc từng đoạn :

- Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc.

- Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá

nhân

- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh

- Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 1, 2, 3

c) Tìm hiểu nội dung đoạn 1, 2 , 3

- Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:

- Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai đã

làm gì?

- Con rắn đó có gì lạ?

- Con rắn tặng chàng trai vật quí gì?

- Ai đánh tráo viên ngọc?

-Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên ngọc?

- Thái độ của chàng trai ra sao?

- Chó méo đã làm gì để lấy lại được viên ngọc ở

nhà thợ kim hoàn?

Tiết: 2

d) Luyện đọc đoạn 4 , 5 , 6 :

- Đọc mẫu diễn cảm bài văn

- Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng những từ

ngữ gợi cảm

* Hướng dẫn phát âm: - Hướng dẫn tương tự

như luyện đọc đoạn 1, 2, 3

- Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn ngắt giọng:- Yêu cầu đọc tìm

cách ngắt giọng một số câu dài, câu khó ngắt

thống nhất cách đọc các câu này trong cả lớp

* Đọc từng đoạn:

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc.

-Yc các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

trẻ định giết một con rắn nước/liền bỏ tiền ra mua/rồi thả rắn đi.//Không ngờ/con rắn ấy là con của Long Vương.//

- Từng em nối tiếp đọc đoạn 1, 2, 3 trước lớp

- Ba em đọc từng đoạn trong bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồng thanh và cá nhân đọc

-Lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2,3

- Lớp đọc thầm đoạn 1 , 2, 3

- Chàng trai bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn thả đi

- Rắn chính là con của Long Vương

- Một viên ngọc quí

- Người thợ kim hoàn

- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý

- Rất buồn

- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu tìm được ngọc

- Lớp lắng nghe đọc mẫu

- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý

-Rèn đọc các từ như: Long Vương,

đánh tráo

- Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho đến hết bài

- Mèo liền nhảy tới/ngoạm ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/thì có một con quạ sà xuống/ đớp ngọc/ rồi bay lên cao.//

- Từng em nối tiếp đọc đoạn 4, 5, 6 trước lớp

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Một em đọc đoạn 4, lớp đọc thầm

Trang 3

5 ’

* Đọc đồng thanh

đ) Tìm hiểu nội dung đoạn 4, 5, 6.

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:

-Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc mang về?

- Khi bị cá đớp mất ngọc chó, mèo đã làm gì?

- Lần này con nào mang ngọc về?

-Chúng có mang ngọc về tới nhà không? Vì

sao?

- Mèo nghĩ ra cách gì?

- Quạ có mắc mưu không? Nó phải làm gì?

- Tìm những từ ngữ khen ngợi chó và mèo?

4- Củng cố :

- Gọi hai em đọc lại bài

- Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới: Gà

“Tỉ tê” với gà Trang: 141

theo

- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn đớp mất

- Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc, mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc chạy

- Mèo đội trên đầu

- Không, vì bị một con quạ đớp lấy ngọc rồi bay lên cây cao

- Giả vờ chết để lừa quạ

- Quạ mắc mưu, liền van lạy trả lại ngọc

- Thông minh, tình nghĩa

- Hai em đọc lại cả bài

- Chó mèo là những con vật gần gũi, thông minh, tình nghĩa

- Sống đoàn kết tốt với mọi người xung quanh

- Hai em nhắc lại nội dung bài

TOÁN

ÔN TẬP PHÉP CỌÂNG VÀ PHÉP TRỪ ( Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn

BT: 1, 2, 3a, 3c, 4

II CHUẨN BỊ :

- GV: Mô hình đồng hồ có thể quay kim, Tờ lịch tháng 5 như sách giáo khoa

- HS: Sách giáo khoa, tập vở, bảng con…

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1’

4’

25’

1- Ổn định:

2- Kiểm tra bài cũ: Luyện tập chung.

- Gọi 3 HS lên quay kim đồng hồ chỉ giờ

Các bạn thực hành theo.

- GV nhận xét cho điểm.

3.Bài mới:

- HS 1: Quay kim đồng hồ chỉ 7 giờ, 15 phút

- HS 2: Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ 30 phút

- HS 3: Quay kim đồng hồ chỉ 10 giờ 20

Trang 4

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép

cộng, phép trừ trong phạm vi 100

b) Luyện tập:

Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi một em đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS làm vào sgk và đọc kết

quả GV ghi KQ vào bảng phụ

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- Khi đặt tính em cần chú ý điều gì?

- Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu?

- Yêu cầu HS làm vào vở và lên bảng phụ

chữa bài

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét ghi điểm từng em

Bài 3: Số?

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-Bài toán yêu cầu làm gì?

- 9 cộng 8 bằng mấy?

- Hãy so sánh 1 + 7 và 8 ?

-Khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 + 8

không? Vì sao?

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Nhận xét ghi điểm từng em

Bài 4 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

-Bài toán có dạng gì?

- Mời 1 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét bài làm học sinh

phút

-1 HS nhắc lại tựa bài

- Một em đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

- Tính nhẩm

- Tự nhẩm và ghi ngay kết quả vào vở

- Đặt tính rồi tính

- Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột hàng chục

- Thực hiện từ phải sang trái

- 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính

- Ở lớp làm bài vào vở

38 81 47 63 36 100 +42 -27 +35 - 18 + 64 - 42

80 54 82 45 100 58

- Nhận xét bài bạn trên bảng

- Đọc yêu cầu đề bài

- Điền số thích hợp vào ô trống

- 9 cộng 8 bằng 17

- 1 + 7 = 8

- Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 Ta có thể ghi ngay kết quả là 17

+ 1 + 7

(Câu b và d học sinh khá – giỏi làm)

- Em khác nhận xét bài bạn trên bảng

- Đọc đề

- Lớp 2A trồng 48 cây 2B nhiều hơn 12 cây

-Số cây lớp 2B trồng?

- Dạng toán nhiều hơn

- 1 em lên bảng làm bài

Lớp 2 A : 48 cây Lớp 2 B:

12 cây

Bài giải

Số cây lớp 2 B trồng là :

48 + 12 = 60 ( cây )

Trang 5

4- Củng cố, dặn dị:

- Gọi 2 Thi đua làm tính.

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà xem làm BT số 5

- Xem trước bài: “Ôân tập về phép cộng và

phép trừ ” - Trang : 83

Đ/S : 60 cây

- Hai em thi đua làm tính:

38 + 43 81 – 28

38 81 + 43 - 28

81 53

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

ĐẠO ĐỨC

GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được lợi ích của việc của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Thực hiện trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm

- HS khá, giỏi: Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng; nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngỏ xóm và những nơi công cộng khác

II CHUẨN BỊ: Phiếu học tập.

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:

1’

4’

25’

1- Ổn định :

2- Bài cũ:

+Em giữ trật tự vệ sinh công bàng cách nào?

+Em hãy nêu lợi ích giữ gìn vệ sinh nơi công

cộng?

3 - Bài mới:

a) Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra

-Yêu cầu lần lượt một số em lên báo cáo tình

hình điều tra tình hình trật tự vệ sinh công cộng

nơi em ở mà đã chuẩn bị ở nhà

- Nhận xét tổng kết lại các ý kiến mà học sinh

đã báo cáo

- Khen những em báo cáo tốt, đúng thực trạng

b)Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai đúng ai sai”

- Tổ chức để học sinh chơi trò chơi

- Yc các đội sau khi GV đọc các ý kiến các đội

phải xem xét ý kiến đó đúng hay sai và đưa ra

tín hiệu trả lời

- Mỗi ý kiến đúng được ghi 5 điểm

- Người lớn mới phải giữ trật tự nơi công cộng.

- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp phần

2 HS lần lượt nêu

-Lần lượt các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp

-Lớp lắng nghe nhận xét bạn -Lần lượt một số em đại diện cho các đội lên tham gia trò chơi

-Lớp lắng nghe nhận xét xem bạn trả lời như vậy có đúng không để bổ sung ý bạn

- Lớp tham gia trò chơi

- Lớp lắng nghe và thảo luận trong 2 phút

- Cử đại diện lên trình bày

Trang 6

bảo vệ môi trường.

- Đi nhẹ, nói khẽ là giữ trật tự nơi công cộng.

- Không được xả rác ra nơi công cộng.

-Xếp hàng trật tự mua vé vào xem phim.

-Bàn tán với nhau khi đang xem phim trong rạp

- Bàn bạc trao đổi trong giờ kiểm tra.

c) Hoạt động 3: Tập làm người hướng dẫn

viên

- Là một người hướng dẫn viên, hướng dẫn

khách vào tham quan bảo tàng lịch sử để dặn

khách giữ trật tự vệ sinh em sẽ dặn khách tuân

theo những điều gì?

- Yêu cầu lớp thảo luận trong 2 phút sau đó mời

đại diện lên trả lời

- Lắng nghe và nhận xét khen những em trả lời

hay

4- Củng cố, dặn dò:

- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có lợi ích gì?

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học

- Kính mời quí khách đến tham quan

bảo tàng Hồ Chí Minh để giữ trật tự vệ sinh chung tôi xin nhắc nhớ quí khách những vấn đề sau: - Không vứt rác bừa bãi ở viện bảo tàng Không sờ tay vào hiện vật trưng bày.

-Không nói chuyện làm ồn ào khi tham quan

- Vài HS trả lời

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2009

CHÍNH TẢ ( NGHE – VIẾT )

TÌM NGỌC

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện Tìm ngọc

- Làm đúng BT2; BT (3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II CHUẨN BỊ :

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập chép

- HS: Sách giáo khoa, tập vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1’

4’

25’

1- Ổn định:

2 Bài cũ : Trâu ơi

- Gọi 3 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp viết

vào giấy nháp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

3.Bài mới: Tìm ngọc

a) Giới thiệu bài

HS1 viết : nông gia HS2 viết: quản công.

HS3 viết: ngoài ruộng

- Nhận xét các từ bạn viết

Trang 7

-Hôm nay các em sẽ viết đúng, viết đẹp đoạn

tóm tắt trong bài “Tìm ngọc” và các tiếng có

vần: ui/uy, et/éc và âm: r/d/gi

b) Hướng dẫn tập chép:

* Ghi nhớ nội dung đoạn chép:

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yêu cầu 1 em đọc lại bài cả lớp đọc thầm theo

-Đọan văn này nói về những nhân vật nào?

- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?

-Nhờ đâu chó và mèo lấy được viên ngọc quí?

- Chó và mèo là những con vật thế nào?

* Hướng dẫn trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

-Trong bài có chữ nào cần viết hoa? Vì sao

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng con

-Giáo viên nhận xét đánh giá

* Chép bài: - Đọc cho học sinh chép bài vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

* Soát lỗi: -Đọc lại để HS dò bài, tự bắt lỗi

* Chấm bài:

-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét

c) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: - Treo bảng phu Gọi 1 em đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Mời 3 em lên làm bài trên bảng

- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được

Bài 3: - Treo bảng phụ Gọi 1 em đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Mời 2 em lên làm bài trên bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được

4- Củng cố, dặn dò:

- Gọi 2 HS thi đua viết từ khó.

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc

-Một em đọc lại bài, lớp đọc thầm tìm hiểu bài

- Về các nhân vật: Chó, Mèo, chàng trai

- Long Vương

- Nhờ sự thông minh và nhiều mưu mẹo

-Rất thông minh và tình nghĩa

- Có 4 câu

- Các tên riêng và các chữ cái ở đầu câu

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con

-Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh

- Lắng nghe giáo viên đọc và chép bài

-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Điền vào chỗ trống ui hay uy

- Ba em lên bảng làm bài

- Chàng trai xuống thủy cung, được Long Vương tặng viên ngọc quí.

- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ.

- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm.

- Các em khác nhận xét chéo

- Điền vào chỗ trống r/d hay gi

- Hai em lên bảng làm bài

-Lên rừng, dừng lại, cây giang rang tôm.

- Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét.

- Các em khác nhận xét chéo

HS1 viết: thủy cung

Trang 8

- Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp.

- Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài:

Gà “Tỉ tê” với gà

HS 2 viết: chàng trai

TOÁN

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (Tiết 2)

A/ MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn

B/ CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1, 2, 3(a, c), 4

- HS: Sách giáo khoa, tập vở, bảng con

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1’

4’

25’

1- Ổn định :

2.Bài cũ : Ôân phép cộng và phép trừ

- GV gọi 2 HS lên lên làm BT 5

- GV nhận xét đánh giá cho điểm cụ thể từng

em

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép cộng,

phép trừ trong phạm vi 100 Và làm quen dạng

toán một số trừ đi một tổng

b) Luyện tập:

Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi một em đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm

- Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính còn lại

- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- Khi đặt tính em cần chú ý điều gì?

- Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu?

- Yêu cầu 3 em lên bảng thi đua làm bài

HS 1:

a) 72 + = 72

HS 2:

b) 85 - = 85 -Vài em nhắc lại

- Một em đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

- Tính nhẩm

- Tự nhẩm và ghi ngay kết quả vào vở

- Nối tiếp nhau mỗi em đọc kq 1 phép tính

- Theo dõi nhận xét bài bạn

- Đọc yêu cầu đề bài

- Đặt tính rồi tính

- Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột hàng chục

- Thực hiện từ phải sang trái

- 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép

Trang 9

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên bảng

- Yêu cầu nêu cách thực hiện các phép tính:

90 - 32; 56 + 44; 100 - 7

- Nhận xét ghi điểm từng em

Bài 3: Số?

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-Bài toán yêu cầu làm gì?

- Điền mấy vào ô trống?

- Ở đây ta phải thực hiện liên tiếp mấy phép trừ

? Thực hiện từ đâu đến đâu?

- Viết 17 - 3 - 6 =? Yêu cầu nhẩm to kết quả

- Viết 17 - 9 =? Yêu cầu học sinh nhẩm kết quả

- Hãy so sánh 3 + 6 và 9

- Kết luận: 17 - 3 - 6 = 17 - 9 Vì khi trừ đi một

tổng ta có thể thực hiện liên tiếp các số hạng

của tổng

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Nhận xét ghi điểm từng em

Bài 4 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán có dạng gì?

- Mời 1 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét bài làm học sinh

4) Củng cố, dặn dò:

- Gọi 2 HS thi đua làm tính

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn HS về nhà làm BT5

- Dặn về nhà xem trước bài: Ôân tập về phép

cộng và phép trừ (Tiếp theo) Trang: 84

tính

- Ở lớp làm bài vào vở

a) 68 + 27 56 + 44 82 - 48

68 56 82 + 27 + 44 -48

95 100 34

b) 90 – 32 71 – 25 100 – 7

90 71 100 -32 -25 - 7

58 46 093

- Nhận xét bài bạn trên bảng

- Đọc yêu cầu đề bài

( Câu b và d học sinh khá – giỏi làm )

- Điền số thích hợp vào ô trống

- Điền 14 vì 17 - 3 = 14 và điền 8 vì

14 - 6 = 8

- Thực hiện liên tiếp 2 phép trừ, thực hiện từ trái sang phải

- 17 - 3 = 14, 14 – 6 = 8

- 17 - 9 = 8

- 3 + 6 = 9

- 3 em lên bảng làm bài

- Lớp thực hiện vào vở

- Em khác nhận xét bài bạn trên bảng

- Đọc đề

- Lớp 2A trồng 48 cây 2B nhiều hơn

12 cây

-Số cây lớp 2B trồng?

- Dạng toán nhiều hơn

- 1 em lên bảng làm bài

Bài giải

Số lít thùng nhỏ đựng là:

60 - 22 = 38 ( l ) Đ/S : 38 l HS1 HS2

68 + 29 90 – 33

68 90 + 29 - 33

97 57

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Trang 10

KỂ CHUYỆN

TÌM NGỌC

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của chuyện

- HS khá, giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT2)

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh ảnh minh họa

- HS: Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1’

4’

25’

1- Ổn định :

2.Bài cũ :

- Gọi 4 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện : “Con chó nhà hàng xóm”

- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện

- Nhận xét ghi điểm học sinh

3.Bài mới: Tìm ngọc

a) Phần giới thiệu:

Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã học

qua bài tập đọc tiết trước “Tìm Ngọc “

b) Hướng dẫn kể từng đoạn:

* Bước 1 : Kể theo nhóm.

- Chia lớp thành 6 nhóm

-Treo bức tranh

- Yêu cầu học sinh kể trong từng nhóm

* Bước 2 : Kể trước lớp

- Yêu cầu học sinh kể trước lớp

- Yêu cầu nhận xét bạn sau mỗi lần kể

- GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi

* Tranh 1: Do đâu mà chàng trai có được viên

ngọc quý?

- Thái độ của chàng trai ra sao khi được tặng

viên ngọc quý?

* Tranh 2 : Chàng trai mang ngọc về và ai đã

đến nhà chàng?

- Anh ta đã làm gì với viên ngọc?

- Thấy mất ngọc chó và mèo đã làm gì?

* Tranh 3 : Tranh vẽ hai con gì?

- Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà người

thợ kim hoàn?

- 4 em lên kể lại câu chuyện

- 1 em nêu ý nghĩa của câu chuyện

-Vài em nhắc lại

- Chuyện kể: “Tìm Ngọc”

- Kể lại từng phần của câu chuyện

- 6 em lần lượt kể mỗi em kể một bức tranh về 1 đoạn trong nhóm

- Các bạn trong nhóm theo dõi bổ sung nhau

- Đại diện các nhóm lên kể chuyện

- Mỗi em kể một đoạn câu chuyện

- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất

-Cứu một con rắn, con rắn đó là con của Long Vương đã tặng chàng viên ngọc quí

- Chàng rất vui

- Người thợ kim hoàn

- Tìm mọi cách đánh tráo

- Xin đi tìm ngọc

- Mèo và Chuột

- Bắt được chuột và hứa sẽ không ăn thịt nếu nó tìm được ngọc

- Cảnh trên bờ sông

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w