Hướng dẫn HS đọc diễn cảm + Em hãy dựa vào nội dung bài để tìm + Người dẫn chuyện: Những chữ trong giọng đọc cho phù hợp với từng nhân ngoặc đơn giới thiệu thái độ, cử chỉ, hành vËt?. độ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009.
Tập đọc:
Lòng dân
I Mục đích yêu cầu
- Biết đọc đúng văn bản kịch : ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch (Hs khá, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai thể hiện được tính cách nhân vật)
- Hiểu ý nghĩa các từ khó trong bài: cai, hổng thấy, quẹo vô, lẹ, láng…
- Hiểu nội dung ý nghĩa : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
thơ “Sắc màu em yêu’’ và trả lời một số câu
hỏi về nội dung trong SGK
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
trong SGK, giới thiệu bài và ghi tên bài lên
bảng
- HS lắng nghe
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- Gv đọc mẫu, chia đoạn và hướng dẫn
Hs luyện đọc
+ Lần 1: Đọc kết hợp sửa sai
+ Lần 2: Đọc kết hợp giải thích một số từ
khó trong bài: cai, hổng thấy, thiệt, quẹo
vô, lẹ, láng
+ Lần 3: Đọc diễn cảm
- Gọi 5 Hs đọc diễn cảm dưới hình thức
phân vai
2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
+ Câu chuyện xảy ra ở đâu? Trong thời
gian nào?
+ Đoạn 1: Anh chị kia! Thằng nầy là con
+ Đoạn 2 : Chồng chị à ? Rục rịch tao bắn
+ Đoạn 3 : Trời ơi! đùm bọc lấy nhau
- Câu chuyện xảy ra trong một ngôi nhà nông thôn Nam Bộ trong thời kì kháng chiến
Trang 2+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? - Chú bị địch rượt bắt trong khi đi làm
nhiệm vụ
+ ý 1 của vở kịch cho em biết điều gì? * ý1: Chú cán bộ các mạng bị địch rượt
bắt
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú
cán bộ?
- Dì vội đưa cho chú một chiếc áo để thay và mời chú ngồi xuống chõng để ăn cơm không nhận ra
+ Qua hành động đó, bạn thấy dì Năm là
người như thế nào?
- Dì Năm là người dũng cảm mưu trí
+ Hãy nêu ý 2 * ý2: Dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa địch.
+ Nội dung chính của đoạn kịch cho
chúng ta biết điều gì?
* Đại ý: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu
trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán
bộ cách mạng.
2.4 Hướng dẫn Hs đọc diễn cảm
+ Em hãy dựa vào nội dung bài để tìm
giọng đọc cho phù hợp với từng nhân vật
+ Người dẫn chuyện: Đọc lời mở đầu bằng giọng kể, giới thiệu tình huống diễn ra
vở kịch
+ Giọng cai và lính: hống hách, xấc xược
+ Giọng dì Năm: tự nhiên, khi than vãn, lúc nghẹn ngào
+ Giọng An: giọng một đứa trẻ đang khóc
- Yêu cầu Hs luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức Hs thi đọc diễn cảm giữa các
nhóm
- Nhận xét, ghi điểm
- HS luyện đọc theo sự hướng dẫn của Gv
- Hs thi đọc
3 Củng cố- Dặn dò:
+ Qua vở kịch hôm nay em thích chi tiết
nào nhất? Vì sao?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà
- 2- 3 HS nối tiếp trả lời
Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số
II/ Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 3A Bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng chữa bài 2 và
3/VBT
+ Muốn chuyển hỗn số thành phân số ta
làm như thế nào?
- Nhận xét, bổ sung, cho điểm
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1 ( 14-sgk)
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Chữa bài
Bài 2 (14- sgk )
- Gọi học sinh đọc đề toán
- Gv viết lên bảng yêu cầu
10
9 2
10
9 3
học sinh suy nghĩ và tìm các so sánh hai
hỗn số trên
- Gv nhận xét tất cả các cách học sinh
đưa ra, khuyến khích các em chịu khó tìm
tòi, cách hay
Bài 3( 14- sgk )
- Gọi học sinh đọc đề bài và nêu yêu
cầu của đề bài:
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét, chốt nội dung
4 Củng cố dặn dò:
- Tóm nội dung: so sánh các hỗn số
- Dặn dò về nhà
- 2 học sinh lên bảng chữa bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
- 1 học sinh nêu
- 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
10
127 10
7 10 x 12 10
7 12
; 8
84 8
3 8 x 9 8
3 9
9
49 9
4 9 x 5 9
4 5
; 5
13 5
3 5 x 2 5
3 2
-1 học sinh đọc đề toán
- Học sinh trao đổi để tìm các so sánh
- Một số học sinh trình bày
* Chuyển cả hai hỗn số thành phân số rồi
so sánh
* So sánh từng phần của hỗn số
5
2 3 10
4 3 ,
; 10
9 2 10
9 3
a
- Chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện tính
- 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
a,
6
17 6
9 8 3
4 2
3 3
1 1 2
1
b,
21
23 21
33 56 7
11 3
8 7
4 1 3
2
4 x 3
7 x 3 x 2 x 4 4
21 x 3
8 4
1 5 x 3
2
d, 3
9
14 9
4 x 2
7 4
9 : 2
7 4
1 2 : 2
1
- Học và chuẩn bị bài sau
Trang 4Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009.
Toán Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
Biết chuyển:
- Phân số thành phân số thập phân
- Hỗn số thành phân số
- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có ai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị II/ Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ:
- Gọi học sinh chữa bài 3 VBT
+ Nêu cách chuyển hỗn số thành phân
số?
+ Nêu cách chuyển phân số thành số
thập phân?
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: (15-sgk)
- Yêu cầu học sinh đọc đề toán
+ Phân số như thế nào thì được gọi là
phân số thập phân?
+ Muốn chuyển một phân số thành một
phân số thập phân, ta làm như thé nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài, chọn cách
sao cho phù hợp
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn
Bài 2: (15-sgk)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Ta có thể chuyển một hỗn số thành
phân số như thế nào?
- 3 học sinh lên bảng
- 2 học sinh trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
- 1 học sinh đọc
- Những phân số có mẫu là 10, 100, 1000, được gọi là các phân số thập phân
- Tìm một số để nhân với mẫu (hoặc chia)
để có 10, 100, 1000, sau đó nhân (chia) cả
tử và mẫu với số đó để phân số thập phân bằng với phân số đã cho
100
25 3 : 300
3 : 75 300 75
10
2 7 : 70
7 : 14 70 14
1000
46 2
x 500
2 x 23 500 23
100
44 4 x 25
4 x 11 25 11
- 1 học sinh đọc
- Chuyển hỗn số thành phân số
- Ta lấy mẫu nhân với phần nguyên rồi cộng với tử số và mẫu số bằng mẫu số của phân số
Trang 5- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3: ( 15-sgk)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và hỏi: Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét, chữa bài cho học sinh
Bài 4 (15-sgk)
- Gv viết lên bảng số đo 5m7dm: + Hãy
suy nghĩ để tìm cách viết số đo 5m7dm
thành số đo có một đơn vị là m
- Nhận xét cách làm của học sinh, sau đó
nêu: Trong bài tập này chúng ta chuyển số
đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên
đơn vị viết đưới dạng hỗn số
- Lớp nhận xét chữa bài của học sinh trên
bảng
Bài 5 (15-sgk)
- Yêu cầu học sinh đọc đề, sau đó tự làm
bài
- Gọi học sinh đọc bài của mình trước
lớp
- Nhận xét bài làm của học sinh
3 Củng cố, dặn dò:
- Tóm nội dung: Các chuyển phân số
thành phân số thập phân, phân số thành hỗn
số và ngược lại
- Dặn dò về nhà:
- 2 học sinh lên bảng làm bài
4
23 4
3 5 4 4
3 5
; 5
42 5
2 8 5 5
2
gio phút
kg g
m dm
gio phút
kg g
m dm
gio phút
c kg g
b m dm
a
60
12 12
1000
25 25
10
9 9
60
6 6
1000
8 8
10
3 3
60
1 1
, 1000
1 1
, 10
1 1
,
- Học sinh suy nghĩ cách làm
m 100
37 4 m 100
37 m 4 cm 37 m 4
m 100
53 1 m 100
53 m 1 cm 53 m 1
m 10
3 2 m 10
310 m
2 dm 3 m 2
a, 3m=300cm
Sợi dây dài là:
300 + 27 = 327 (cm)
b, 3m = 30dm
27cm = 2dm + dm
10
7
Sợi dây dài là:
30 + 2 + (dm)
10
7 32
107
c, 27cm= m
100
27
Sợi dây dài là:
100
27 3
10027
- Học sinh nghe
- Học và chuẩn bị bài sau
Trang 6Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: nhân dân
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1).
- Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2)
- Hiểu nghiã từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với
một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT3).
- Tích cực hoá vốn từ của HS : tìm từ, sử dụng từ
II Đồ dùng dạy học:
- Từ điển HS
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong đó có
sử dụng một số từ đồng nghĩa
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời câu hỏi nội dung bài trước
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi bảng - HS lắng nghe, nhắc lại
2.2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1(SGK)
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài
tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- GV ghi sẵn lên bảng các nhóm từ:
a) Công nhân
b) Nông dân
c) doanh nhân
d) Quân nhân
e) Trí thức
g) Học sinh
- GV nhận xét, kết luận lời giải đáp Hỏi
HS về nghĩa của một số từ Nếu HS giải thích
chưa rõ, GV có thể giải thích lại
VD: + Tiểu thương nghĩa là gì?
+ Chủ tiệm nghĩa là gì?
- 1 HS đọc
- HS trao đổi, đại diện 1 HS lên bảng làm bài tập
Kết quả:
a) thợ điện, thợ cơ khí b) thợ cấy, thợ cày c) tiểu thương, chủ tiệm d) đại uý, trung sĩ
e) giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
g) hs tiểu học, học sinh trung học
+ Là người buôn bán nhỏ + Là người chủ cửa hàng kinh doanh
Bài 2 (SGK)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập -1 HS đọc yêu cầu của bài tập trước
lớp
Trang 7- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm theo
hướng dẫn:
+ Đọc kĩ từng câu thành ngữ, tục ngữ
+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu thành ngữ,
tục ngữ
+ HTL các câu thành ngữ, tục ngữ
- Y/c hs trao đổi, về nghĩa của các thành
ngữ, tục ngữ
+ Chịu thương chịu khó
+ ………
- Gọi HS ĐTL các thành ngữ, tục ngữ
- Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS
- 1 HS điều khiển: đọc câu thành ngữ, tục ngữ, mời bạn dưới lớp phát biểu, bổ sung và thống nhất nghĩa của câu đó
- Nói lên phẩm chất của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, chịu đựng gian khổ
- 3 HS đọc thuộc lòng
Bài 3 (SGK)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yc HS trao đổi theo cặp trả lời câu hỏi:
H: Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là
“đồng bào”?
H: Theo em, từ “ đồng bào” có nghĩa là gì?
GV nêu: Từ “ đồng” có nghĩa là “cùng” các
em cùng tìm từ bắt đầu bằng tiếng “ đồng” có
nghĩa là “ cùng”?
- Gọi HS giải thích nghĩa của một từ trong
những từ vừa tìm được và đặt câu với từ đó
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- Vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của
mẹ Âu Cơ
- những người cùng một giống nòi, cùng một dân tộc
- HS làm việc theo nhóm
VD: đồng hương, đồng ngữ, đồng môn
VD: “đồng hương” là người cùng quê
Bố và bác Toàn là đồng hương với nhau
3 Củng cố, dặn dò:
+ Qua bài học hôm nay các em đã đợc mở
rộng một số vốn từ ngữ thuộc chủ đề nào?
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà thuộc
các thành ngữ, tục ngữ ở bài 2
- Hs nêu
Chính tả
Tuần 3
Nhớ viết : Thư gửi các học sinh
I Mục đích, yêu cầu:
- Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2) ; biết
được cách đặt dấu thanh ở âm chính
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo của phần vần
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Phần vần của tiếng gồm những bộ phận
nào?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi bảng
2.2 Hướng dẫn viết chính tả.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 2 - 3 HS đọc thuộc lòng nội dung
đoạn văn
+ Câu nói ‘‘Non sông Việt Nam có trở
lên tươi đẹp hay không ở công học tập của
các em’’của Bác thể hiện điều gì?
b) Hướng dẫn HS viết từ khó:
- 80 năm giời, nô lệ, kiến thiết, cường
quốc.
c) Viết chính tả
- Gv yêu cầu Hs tự viết bài
d) Soát lỗi, chấm bài.
- Gv thu và chấm bài của 5 Hs, yêu cầu
Hs dưới lớp đổi vở chéo cho nhau để kiểm
tra
- Nhận xét bài viết của Hs
2.3 Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
+ Phần vần gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối
- HS lắng nghe
- HS đọc bài trước lớp
- Câu nói của Bác thể hiện niềm tin của Người đối với các cháu thiếu nhi- những chủ nhân tương lai của đất nước
- 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dưới lớp viết bảng con
- Hs viết bài vào vở
- Hs dưới lớp đổi vở chéo cho nhau, kiểm tra và báo cáo kết quả trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- 1HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm vào vở bài tập
Vần Tiếng
 đệm  chính  cuối
Trang 9- Yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên
bảng lớp
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
Hỏi: Dựa vào mô hình cấu tạo vần của bài
tập 2 em hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu
thanh cần được đặt ở đâu?
Kết luận: Dấu thanh luôn được đặt ở âm
chính: dấu nặng đặt bên dưới âm chính, các
dấu khác đặt ở phía trên âm chính.
3) Củng cố- Dặn dò:
Hỏi: Qua bài học hôm nay em được củng
cố thêm điều gì về cách viết dấu thanh?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
+ Khi viết một tiếng, dấu thanh cần được
đặt ở âm chính
- HS lắng nghe và nhắc lại
- HS nêu
Đạo đức:
Có trách nhiệm về việc làm của mình
I Mục tiêu
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận lỗi và sữa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Đồng tình với những hành vi đúng, không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác…
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 Tìm hiểu “ Chuyện của bạn Đức”
+ GV gọi 2 HS đọc “ Chuyện của bạn
Đức ” trang 6 SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả
lời câu hỏi:
1 Đức đã gây ra chuyện gì?
2 Đức đã vô tình hay cố ý gây ra chuyện
đó?
3 Sau khi gây ra chuyện Đức và Hợp đã
làm gì? Việc làm đó của hai bạn đúng hay
sai?
4 Khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy thế
+ HS đọc chuyện cho cả lớp cùng nghe
- HS thực hiện
Đáp án:
1 Đức đã đá quả bóng vào một bà đang gánh đồ
2 Đức đã vô tình gây ra chuyện đó
3 Sau khi gây ra chuyện Hợp đã ù té chạy mất Còn Đức luồn theo rặng tre chạy vội về nhà Việc làm đó của hai bạn là sai
4 Khi về đến nhà Đức cảm thấy ân hận
Trang 10nào?
5 Theo em, Đức nên làm gì? Vì sao lại
làm như vậy?
- GV gọi các nhóm lên trả lời trớc lớp
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung
- GV kết luận: Khi chúng ta làm điều gì
đó có lỗi, dù là vô tình chúng ta cũng nên
dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi, dám chịu
trách nhiệm đối với việc làm của mình
và xấu hổ
5 Theo em, hai bạn nên chạy ra xin lỗi
và giúp bà Doan thu dọn đồ Vì khi chúng
ta là gì đó sai chúng ta nên có trách nhiệm
đối với việc làm của mình
- HS trình bày trớc lớp
- HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2 Thế nào là người có trách nhiệm?
+ Hãy nêu những biểu hiện của người
sống có trách nhiệm và những biểu hiện
của những người sống vô trách nhiệm
+ Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu:
- Em không suy nghĩ kỹ trước khi làm
một việc gì đó?
- Em không dám chịu trách nhiệm về
việc làm của mình?
+ GV cho nhóm trưởng từng nhóm lên
trình bày kết quả bài tập 1
+ GV đưa ra kết quả đúng
- HS chia thành nhóm nhỏ (5 HS 1 nhóm ), cùng trao đổi để trả lời
* Những biểu hiện của người sống có trách nhiệm:
- Đã nhận làm việc gì thì làm việc đó
đến nơi đến chốn
- Trước khi làm việc gì cũng phải suy nghĩ cẩn thận
- Khi làm việc gì sai, sẵn sàng nhận lỗi
và chịu trách nhiệm về việc làm của mình
- Làm việc hỏng thì xin làm lại cho tốt
- Không làm theo những việc xấu
* Những biểu hiện của những ngời sống vô trách nhiệm:
- Thấy việc dễ thì làm, việc khó thì từ chối
- Thích thì làm, không thích thì bỏ
- Việc tốt thì nhận công của mình còn thất bại thì đổ lỗi cho ngời khác
- Chỉ nói nhưng không làm
HS: Nếu chúng ta có những hành động vô trách nhiệm: chúng ta sẽ gây hậu quả tai hại cho bản thân, cho gia đình và những người xung quanh Chúng ta không được mọi người quý trọng, sẽ trở thành người hèn nhát Chúng ta sẽ không tiến bộ, chúng
ta sẽ không làm được một công việc gì cả