Bước đầu biết phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật ông, 3 chaùu : Xuaân, Vieät, Vaân -PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1 giọng kể khoan thai, raønh maïch, gioïng oâ[r]
Trang 1
Kế hoạch dạy học Tuần 29
Lớp HaiA
BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2004
Hoạt động tập thể.
Tiết 1 : SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
-Đạo đức Tiết 29 : BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH/ TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :Học sinh hiểu : -Ích lợi của một số loài vật đối với cuộc sống con người
-Cần bảo vệ loài vật có ích để giữ gìn môi trường trong lành
2.Kĩ năng : Phân biệt được hành vi đúng và hành vi sai đối với các loài vật có ích Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hàng ngày
3.Thái độ :Học sinh có thái độ đồng tình với những người biết bảo vệ loài vật có ích, không đồng tình với những người không biết bảo vệ loài vật có ích
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh ảnh mẫu vật các loài vật có ích Phiếu thảo luận nhóm
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PPkiểm tra.Yêu cầu học sinh ứng xử
các tình huống :
-Trên đường đi học về, Thu gặp một nhóm bạn
học cùng trường đang xúm quanh và trêu chọc
một bạn gái nhỏ bé, bị thọt chân học cùng
trường Thu phải làm gì trong tình huống đó?
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Phân tích tình huống.
Mục tiêu : Học sinh biết được sự cần thiết
phải tham gia bảo vệ loài vật có ích
-PP hoạt động:
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
phân tích tình huống :
-Giáo viên nêu tình huống :
Trên đường đi học Trung gặp một đám bạn cùng
trường đang túm tụm quanh một chú gà con lạc
mẹ Bạn thì lấy que chọc vào mình gà, bạn thì
-Giúp đỡ người khuyết tật/ tiết 2
-Ngăn các bạn lại, khuyên các bạn không được trêu chọc người khuyết tật
-1 em nhắc tựa bài
-Theo dõi
-Từng cặp HS làm việc -Bạn Trung có thể có các cách ứng xử sau :
Trang 2
thò tay kéo hai cánh gà lên đưa đi đưa lại và bảo
là đang tập cho gà biết bay
-Trong các cách trên cách nào là tốt nhất vì sao ?
-GV nhận xét, rút kết luận : Đối với các loài vật
có ích, các em nên yêu thương và bảo vệ chúng,
không nên trêu chọc hoặc đánh đập chúng.
-Trò chơi
Hoạt động 2 : Kể tên và nêu ích lợi của một số
loài vật
Mục tiêu : Học sinh biết ích lợi của một số
loài vật có ích
-PP hoạt động : GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị
các tư liệu đã sưu tầm được về các con vật mà
em chọn Sau đó giới thiệu tên, nơi sinh sống và
ích lợi của con vật đó
-GV nhận xét, đánh giá
Kết luận : Hầu hết các loài vật đều có ích cho
cuộc sống.
Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi
Mục tiêu : Giúp học sinh phân biệt các việc
làm đúng, sai khi đối xử với loài vật
PP phân tích : GV đưa ra tình huống : yêu cầu
học sinh phân tích tình huống và đưa ra ý kến
nhận xét Đ hay S
a/Dương rất thích đá cầu làm từ lông gà , mỗi lần
nhìn thấy chú gà trống nào có chiếc lông đuôi
dài, óng và đẹp là Dương lại tìm cách bắt và nhổ
chiếc lông gà đó
b/Nhà Hằng nuôi một con mèo, Hằng rất yêu
quý nó Bữa nào Hằng cũng lấy cho mèo một bát
cơm thật ngon để ăn
c/Nhà Hữu nuôi một con mèo và một con chó
nhưng chúng thường hay đánh nhau Mỗi lần như
thế để bảo vệ mèo Hữu thường đánh chó một
trận nên thân
d/Tâm và Thắng rất thích ra vườn thú chơi vì ở
đây vui chơi thoải mái Hôm trước khi đi chơi
-Mặc các bạn không quan tâm -Đứng xem hùa theo trò nghịch của các bạn
-Khuyên các bạn đừng trêu chú gà con nữa và thả thú về với gà mẹ
-Cách thứ ba là tốt nhất vì nếu Trung làm theo hai cách đầu thì chú gà sẽ chết -Vài em nhắc lại
-Trò chơi “Chim bay cò bay”
-Các nhóm chuẩn bị tranh ảnh các con vật đã sưu tầm
-Chia nhóm thaỏ luận
-Đại diện nhóm trình bày
-Con vịt, con lợn Nuôi trong chuồng trại, ăn thóc, cám Ích lợi cho thịt, trứng -Vài em nhắc lại
-Theo dõi và chuẩn bị que Đ/S
-Thảo luận theo cặp
-Hành động của Dương là sai vì Dương làm như thế sẽ làm gà bị đau và sợ hãi
-Hằng làm đúng, đối với vật nuôi trong nhà chúng ta cần chăm sóc và yêu thương chúng
-Bảo vệ mèo là đúng, nhưng đánh chó là sai
Tâm và Thắng làm như vậy là sai Chúng ta không nên trêu chọc các con
Trang 3
4’
1’
vườn thú hai câu đã dùng que trêu chọc bầy khỉ
trong chuồng làm chúng sợ hãi kêu náo loạn
-PP luyện tập : Luyện tập
3.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
vật mà phải yêu thương chúng
-Vài em nhắc lại
-Làm vở BT1.2/tr 44.45.46
-Học bài
-Toán
Tiết 141 : CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Biết các số từ 111 200, gồm các trăm, các chục, các đơn vị
-Đọc và viết thành thạo các số từ 111 200
-So sánh được các số từ 111 200 Nắm được thứ tự các số từ 111 200
-Đếm được các số trong phạm vi 200 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích đếm số nhanh đúng
3.Thái độ : Ham thích học toán II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các hình vuông biểu diễn trăm, và các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị, các hình chữ nhật
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bộ lắp ghéùp, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :Gọi 2 em lên bảng viết
các số từ 101 110 mà em đã học
-Nhận xét,cho điểm
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số từ 111 200
Mục tiêu : Biết các số từ 111 200, gồm
các trăm, các chục, các đơn vị Đọc và viết
thành thạo các số từ 111 200
-PP trực quan-giảng giải :
A/ Gắn bảng số 100 và hỏi : Có mấy trăm?
-Gắn thêm một hình chữ nhật biểu diễn 1 chục ,
1 hình vuông nhỏ và hỏi : Có mấy chục và mấy
đơn vị ?
-PP giảng giải : Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục,
1 đơn vị, trong toán học người ta dùng số một
trăm mười một và viết là 111
-2 em lên bảng viết các số : 101.102.103.104.105.106.107.108.109.110 -Lớp viết bảng con
-Có 1 trăm, 1 em lên bảng viết số 1 vào cột trăm
-Có 1 chục và 1 đơn vị Lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
-Vài em đọc một trăm mười một Viết bảng 111
Trang 4
-GV yêu cầu : Chia nhóm thảo luận và giới
thiệu tiếp các số 112115 nêu cách đọc và viết
-Hãy đọc lại các số vừa lập được
-Trò chơi
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu : Đọc và viết thành thạo các số
từ 111 200 So sánh được các số từ 111
200 Nắm được thứ tự các số từ 111 200
PP hỏi đáp- thực hành :
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét
-PP trực quan : Vẽ hình biểu diễn tia số
Bài 2 : Gọi 1 em lên bảng làm bài
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 :-Gọi1 em đọc yêu cầu ?
-GV nhắc nhở : Để điền số đúng, trước hết phải
thực hiện việc so sánh số, sau đó điền dấu ghi
lại kết quả so sánh đó
-PP hỏi đáp : Viết bảng 123 …… 124 và hỏi :
-Hãy so sánh chữ số hàng trăm của số 123 và số
124 ?
-Hãy so sánh chữ số hàng chục của số 123 và
số 124?
-Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của số 123 và
số 124 ?
-GV nói : Vậy 123 nhỏ hơn 124 hay 124 lớn hơn
123, và viết : 123 < 124 hay 124 > 123
-Yêu cầu HS làm tiếp các bài còn lại
-GV đưa ra vấn đề : Một bạn nếu dựa vào vị trí
của các số trên tia số, chúng ta cũng có thể so
sánh được các số với nhau, bạn đó nói như thế
nào ?
-Dựa vào vị trí các số trên tia số hãy so sánh
155 và 158 ?
-PP truyền đạt : Tia số được viết theo thứ tự từ
bé đến lớn, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn
-Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng -3 em lên bảng : 1 em đọc số, 1 em viết số, 1 em gắn hình biểu diễn số
-Thảo luận tiếp để tìm cách đọc và viết các số còn lại trong bảng từ 118.119.120121.122.127.135 …
-Vài em đọc lại các số vừa lập
-Trò chơi “Chim bay cò bay”
-2 em lên bảng Lớp làm vở Nhận xét bài bạn
-Quan sát tia số 1 em lên bảng điền số thích hợp vào tia số Lớp làm vở
-HS đọc các số trên tia số theo thứ tự từ bé đến lớn
-Điền dấu < > = vào chỗâ trống
-Làm bài
-Chữ số hàng trăm cùng là 1
- Chữ số hàng chục cùng là 2
- Chữ số hàng đơn vị là : 3 nhỏ hơn 4 hay
4 lớn hơn 3
-Làm bài -Điều đó đúng
-155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước
158, 158 > 155 vì trên tia số 158 đứng sau 155
Trang 5
4’
1’
số đứng sau
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố : Em hãy đọc các số từ 111 đến 200.
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò.
-Vài em đọc từ 111 đến 200
- Tập đọc các số đã học từ 111 đến 200
Trang 7
KẾ HOẠCHDẠY HỌC TUẦN 27
Tiết : Tập đọc
NHỮNG QUẢ ĐÀO / TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
•-Đọc trơn cảbài Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
•-Bước đầu biết phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (ông, 3 cháu : Xuân, Việt, Vân)
•Hiểu : Hiểu các từ ngữ trong bài : hài lòng, thơ dại, nhân hậu
-Hiểu nội dung câu chuyện : Nhờ những quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông hài lòng về các cháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Ý thức được tình thương của ông dành cho đứa cháu nhân hậu
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Những quả đào
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra
-Gọi 3 em HTL bài “Cây dừa”
-Các bộ phận của cây dừa được so sánh với những
gì ?
-Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào ?
-Em thích những câu thơ nào nhất vì sao ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï
Mục tiêu: Đọc trơn cảbài Biết nghỉ hơi ở
chỗ có dấu câu Bước đầu biết phân biệt giọng
người kể chuyện với giọng các nhân vật (ông, 3
cháu : Xuân, Việt, Vân)
-PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng kể
khoan thai, rành mạch, giọng ông : ôn tồn, hiền
hậu, hồ hởi khi chia quà cho các cháu, thân mật,
ấm áp khi hỏi các cháu ăn đào có ngon không,
ngạc nhiên khi hỏi Việt vì sao không nói gì, cảm
động phấn khởi khen Việt có tấm lòng nhân hậu
Giọng Xuân : hồn nhiên, nhanh nhảu Giọng Vân :
ngây thơ Giọng Việt lúng túng rụt rè
Đọc từng câu :
-3 em HTL bài và TLCH
-Những quả đào
-Tiết 1
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
Trang 8
4’
1’
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp
-PP trực quan :Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các
câu cần chú ý cách đọc
-PP giảng giải : Hướng dẫn đọc chú giải
-Giảng thêm : nhân hậu : thương người, đối xử có
tình nghĩa với mọi người
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Chuyển ý : Người ông đã dành tình thương của
mình cho các cháu ra sao ? chúng ta cùng tìm hiểu
qua tiết 2
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-HS luyện đọc các từ : làm vườn, hài lòng, nhận xét, tiếc rẻ, thốt lên …
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
-Luyện đọc câu
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 92) -HS nhắc lại nghĩa “nhân hậu”
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)
-Tập đọc bài
-
BUỔI CHIỀU
Tiếng việt Tiết 2 : Tập đọc: NHỮNG QUẢ ĐÀO / TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức : Đọc -Hiểu : Hiểu các từ ngữ trong bài : hài lòng, thơ dại, nhân hậu
-Hiểu nội dung câu chuyện : Nhờ những quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông hài lòng về các cháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Ý thức được tình thương của ông dành cho đứa cháu nhân hậu
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Những quả đào 2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 em đọc bài.
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-3 em đọc bài “Những quả đào”
-Tiết 2
Trang 9
Mục tiêu : Hiểu : Hiểu các từ ngữ trong bài :
hài lòng, thơ dại, nhân hậu Hiểu nội dung câu
chuyện : Nhờ những quả đào, ông biết tính nết các
cháu Ông hài lòng về các cháu, đặc biệt ngợi khen
đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào
-Gọi 1 em đọc
-PP Trực quan :Tranh
-PP hỏi đáp :Người ông dành những quả đào cho ai ?
-Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào ?
-GV hướng dẫn HS đọc cả bài và yêu cầu thảo luận
cặp đôi
-GV hỏi gợi ý : Xuân ăn đào xong và làm gì ?
-Còn bé Vân nói gì sau khi ăn xong quả đào ?
- Việt không ăn đào và dành phần này cho ai ?
-Gọi 1 em đọc đoạn 2
-Gọí em đọc đoạn 3
-PP hỏi đáp : Nêu nhận xét của ông về từng cháu ?
Vì sao ông nhận xét như vậy ?
-Ông nói gì về Xuân ? vì sao ông nhận xét như vậy ?
- Ông nói gì về Vân ? vì sao ông nói như vậy ?
-Ông nói gì về Việt ? vì sao ông nói như vậy ?
-Em thích nhân vật nào, vì sao ?
-Nhận xét
-1 em đọc đoạn 1
-Quan sát
-Đọc thầm đoạn 1 và trả lời -Ông dành những quả đào cho vợ và
3 cháu nhỏ
-Đọc thầm thảo luận cặp đôi bàn về hành động của 3 cháu
-Từng cặp thực hành (1 em hỏi, em kia trả lời)
-Xuân đem hạt trồng vào một cái vò -Bé Vân ăn hết quả đào của mình và vứt hạt đi Đào ngon quá, cô bé ăn xong vẫn còn thhèm
-Việt dành quả đào cho bạn Sơn bị ốm Sơn bị ốm, Sơn không nhận, cậu đặt quả đào lên giường rồi trốn về -1 em đọc đoạn 2 Giọng kể chậm rãi, buồn, lời người cha căn dặn các con trước khi qua đời- mệt mỏi, lo lắng -1 em đọc đoạn 3
-Đọc thầm trao đổi nhóm
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm phát biểu
-Mai sau Xuân làm vườn giỏi vì em thích trồng cây
-Vân còn thơ dại quá, vì Vân háu ăn, ăn hết phần mình vẫn thấy thèm -Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu
vì em biết thương bạn, nhường biết ngon cho bạn
-HS tuỳ chọn nhân vật em thích và nêu lí do “em thích nhân vật ông vì
ông quan tâm đến các cháu, hỏi các cháu ăn đào có ngon không và nhận xét rất đúng về các cháu Có một người ông như thế gia đình sẽ rất hạnh phúc Nhận xét
Trang 10
4’
1’
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Câu chuyện cho em hiểu điều gì ?
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai -3-4 em thi đọc lại truyện -1 em đọc bài
-Tình thương của ông dành cho các cháu
-Tập đọc bài
-Toán / ôn.
ÔN : CÁC SỐ TỪ 110 ĐẾN 200
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Ôn các số từ 110 đến 200
2.Kĩ năng : Đếm đọc viết các số đúng chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-PP kiểm tra : Cho học sinh làm phiếu
1.Cộng thêm 4 để được dãy số :
120
143
152
2.Con kiến thứ nhất bò được 129 dm, con kiến thứ
hai bò được 136 dm Hỏi con nào bò được dài hơn ?
3.Khối hai của trường Hồng Hà có 182 em, còn
khối hai của trường Cửu Long có 179 em Hỏi khối
hai của trường nào đông hơn ?
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập đếm các số từ
111 đến 200
- Ôn : Các số từ 110 đến 200 -Làm phiếu
1 Cộng thêm 4 để được dãy số : 120
143 152
2 Con kiến thứ hai bò dài hơn :
136 – 129 = 7 (dm) Đáp số : 7 dm
3 Khối hai của trường Hồng Hà đông hơn là :
182 – 179 = 3 (HS) Đáp số : 3 HS.
-Tập đếm các số từ 111 đến 200
-Hoạt động tập thể
Tiết 2 : SINH HOẠT VUI CHƠI
(Giáo viên chuyên trách dạy)