BT 14.4: Trong bể nước có nắp đậy và miệng nhỏ , có những âm phản xạ từ mặt nước , mặt thaønh beå vaø ñaëc bieät laø maët naép beå nhieàu laàn rồi mới đến tai ta nên ta phân biệt được nó[r]
Trang 1Ngày soạn :………
Ngày dạy : ………
Tiết 11 : NGUỒN ÂM
I/.MỤC TIÊU
- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm
-Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong cuộc sống
II/.CHUẨN BỊ :
* Đối với mỗi nhóm học sinh :
- 1 sợi dây cao su mảnh
-1 thìa và 1 cốc thuỷ tinh (mỏng)
- 1 âm thoa và 1 búa cao su
* Đối với GV:
-Bộ ống nghiệm hoặc lọ nhỏ
-Bộ đàn ống nghiệm , gồm 7 ống nghiệm đã được đổ nước đến các mực khác nhau
III/.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY,TRÒ NỘI DUNG
1/.Ổn định lớp : kiểm diện
2/.Kiểm tra bài cũ:không
* Hoạt động 1 : tổ chức tình huống học tập
Kết hợp giới thiệu chương II và phần mở bài
của bài 10 , tiết 11 NGUỒN ÂM giúp HS giải
thích được 5 câu hỏi của đầu chương II
+ Các nguồn âm có chung đặc điểm gì ?
+ Âm trầm , âm bổng khácnhau như thế nào?
+Âm to , âm nhỏ khác nhau ở chỗ nào?
+ Âm truyền qua những môi trường nào ?
+ Chống ô nhiễm tiếng ồn như thế nào ?
* Hoạt động 2: nhận biết nguồn âm
GV hướng dẫn HS tìm hiểu và trả lời câu
C1,C2
?Gọi đại diện HS trả lời , cả lớp lắng nghe và
nhận xét , sửa chữa câu trả lời của bạn
* Hoạt động 3: Nghiên cứu đặc điểm của nguồn
âm
GV Điều khiển HS làm thí nghiệm 10.1 và 10.2
trong SGK theo nhóm để giới thiệu về dao
động và làm thí nghiệm 10.3 với âm thoa
GV Gọi đại diện của nhóm HS trả lời câu
C3,C4,C5
Cả lớp lắng nghe và bổ sung câu trả lời của
nhóm bạn
Tiết 11 : NGUỒN ÂM I/.Nhận biết nguồn âm
C1: Tuỳ vào câu trả lời của HS C2: Tuỳ vào câu trả lời của HS II/.Các nguồn âm có chung đặc điểm gì ?
* Thí nghiệm
C3: Dây cao su dao động ( rung động……) và phát ra âm
C4:Cốc thuỷ tinh phát ra âm Thành cốc thuỷ tinh có rung động Nhận biết bằng cách sau: +Treo con lắc bấc sát thành cốc Khi gõ thìa vào thành cốc , thành cốc rung làm cho con lắc bấc dao động
C5: Âm thoa có dao động Có thể kiểm tra dao động của âm thoa bằng cách :
+Đặt con lắc bấc sát một nhánh của âm thoa khi âm thoa phát ra âm
+ Dùng tay giữ chặt hai nhánh của âm thoa thì không nghe thấy âm phát ra nữa
+ Dùng 1 tờ giấy đặt nổi trên mặt 1 chậu nước Khi âm thoa phát âm , ta chạm 1 nhánh của âm thoa vào gần mép tờ giấy thì thấy nước bắn toé lên mép tờ giấy
Trang 3GV chỉnh sửa lại 3 câu trả lời và cho HS toàn
lớp thảo luận để rút ra kết luận
4/.Củng cố :(Hoạt động 4 : cho HS trả lời 4 câu
hỏi của phần vận dụng )
GV chỉnh sửa lại 4 câu trả lời và cho HS toàn
lớp thảo luận để rút ra câu trả lời chính xác
nhất
- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ
- 1 HS khác đọc phần có thể em chưa biết
5/.Dặn dò :
-Học kỹ bài và trả lời lại câu C1 đến C9
- Làm BT 10.1 đến 10.5
-Chuẩn bị bài mới : ĐỘ CAO CỦA ÂM
* Kết luận : Khi phát ra âm , các vật đều dao động hoặc rung động.
III/Vận dụng:
C6: Tuỳ theo câu trả lời của HS C7: Tuỳ theo câu trả lời của HS
C8: Tuỳ theo câu trả lời của HS.Nhưg có thể kiểm tra sự dao động của cột không khí trong lọ bằng cách dán vài tua giấy mỏng ở miệng lọ sẽ thấy tua giấy rung rung
C9: a/.Ống nghiệm và nước trong ống nghiệm dao động
b/.Ống có nhiều nươc1 nhất phát ra âm trầm nhất , ống có ít nước nhất phát ra âm bổng nhất c/.Cột không khí trong ống dao động
d/.Ống có ít nước nhất phát ra âm trầm nhất Ống có nhiều nước nhất phát ra âm bổng nhất
RÚT KINH NGHIỆM
Kiến thức:
Phương pháp:
Tồn tại:
Kết quả
Trang 4Ngày soạn :………
Ngày dạy : ………
Tiết 12 : ĐỘ CAO CỦA ÂM
I/.MỤC TIÊU
-Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm
- Sử dụng được thuật ngữ âm cao ( âm bổng ) , âm thấp ( âm trầm) và tần số khi so sánh 2 âm
II/.CHUẨN BỊ :
* Đối với cả lớp
- Giá thí nghiệm
- 1 con lắc đơn có chiều dài 20 cm
- 1 con lắc đơn có chiều dài 40 cm
- 1 đĩa quay có đục những hàng lỗ tròn cách đều nhau và được gắn chặt vào trục động cơ của 1 đồ chơi trẻ em Động cơ được giữ chặt trên giá đỡ Nguồn điện từ 6V đến 9V
- 1 tấm bìa mỏng (hoặc thước kẻ nhựa mỏng )
* Đối với mỗi nhóm học sinh :
- 2 Thước đàn hồi hoặc là thép mỏng dài khoảng 30cm và 20 cm được vít chặt vào 1 hộp gỗ rỗng như hình 11.2 của SGK
III/.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY,TRÒ NỘI DUNG
1/.Ổn định lớp: kiểm diện
2/.Kiểm tra bài cũ :
HS 1
-Phát biểu phần ghi nhớ
-Làm BT 10.1,10.2
GV gọi 1 HS khác cho nhận xét về câu trả lời ,
GV nêu điểm của HS đạt được qua câu trả lời
trên (GV chỉnh sửa và nêu lên đáp án đúng
của BT10.1 , BT10.2 để các HS trong lớp cùng
tham khảo, sửa chữa.)
HS 2
- Âm thoa có dao động không ? Hãy tìm cách
kiểm tra xem có khi phát ra âm thì âm thoa có
dao động không
- Làm BT 10.3, 10.4 , 10.5
- GV gọi 1 HS khác cho nhận xét về câu trả lời
, GV nêu điểm của HS đạt được qua câu trả lời
trên (GV chỉnh sửa và nêu lên đáp án đúng
của BT1.1 , BT1.2 để các HS trong lớp cùng
tham khảo, sửa chữa.)
3/.Bài mới
* Hoạt động 1 : tổ chức tình huống học tập
- GV Gọi HS đặt vấn đề vào bài như bài 12 của
SGK
* Hoạt động 2: quan sát dao động nhanh , chậm
và nghiên cứu khái niệm tần số
- GV Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm như
hình 11.1(SGK)
* Cách xác định 1 dao động : quá trình con lắc
đi từ biên phải sang biên trái và trở lại biên
bên phải GV giúp HS Xác định và thông báo
số dao động của vật trong 10 giây bằng cách ra
hiệu để 1 HS bắt đâu theo dõi thời gian và các
SGK
BT 10.1: Chọn câu D.Dao động
BT 10.2: Chọn câu D.Khi làm vật dao động
SGK
SGK
BT 10.3: Khi gảy dây đàn ghi ta ; dây đàn dao động
* Chú ý : Có thể có HS phát hiện ra không những dây đàn , mà cả không khì trong hộp đàn cũng dao động phát ra nốt nhạc thì cũng đúng -Khi thổi sáo : cột không khí trong sáo dao động
BT 10.4: dây cao su dao động
BT 10.5: a/.Ống nghiệm và nước trong ống nghiệm dao động
b/.Cột không khi trong ống nghiệm dao động
Tiết 13 : ĐỘ CAO CỦA ÂM
I/.Dao động nhanh , chậm – tần số:
* Thí nghiệm 1:
Trang 6HS khác đếm thành tiếng số dao động của con
lắc cho đến khi HS theo dõi hết thời gian 10
giây thì ra hiệu thôi đếm
- GV Gọi đại diện nhóm HS trình bày câu C1
- GV Yêu cầu HS tính số dao động của từng
con lắc trong 1 giây Sau đó kết hợp giơí thiệu
khái niệm tần số và đơn vị tần số như SGK và
yêu cầu HS trả lời câu C2 và phần nhận xét
của mục I
* Hoạt động 3: nghiên cưú mối liên hệ giữa tần
số và độ cao của âm
- GV Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo
nhóm như hình 11.2
- HS Quan sát dao động và lắng nghe âm phát
ra để trả lời câu C3
- GV Giới thiệu và hướng dẫn HS tiến hành thí
nghiệm theo nhóm như hình 11.4
*Lưu ý: cách làm mặt đĩa quay nhanh và chậm
bằng cách nối hai đầu dây vào nguồn 6V (2 pin
)và vào nguồn 9V ( 3pin)
- HS Quan sát và lắng nghe âm phát ra rồi thảo
luận theo nhóm để trả lời câu C4
4/.Củng cố (Hoạt động 4: ghi nhớ và làm bài
tập vận dụng )
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và gọi cá
nhân HS trả lời các câu hỏi C5,C6,C7
-Gọi HS đọc to phần ghi nhớ và phần có thể em
chưa biết
C1: Tuỳ thí nghiệm của HS
C2 : Con lắc b ( có chiều dài dây ngắn hơn ) có tần số dao động lớn hơn
Nhận xét : dao động càng (nhanh (hoặc chậm)), tần số dao động càng (lớn (hoặc nhỏ))
II/.Âm cao (âm bổng ) , âm thấp (âm trầm)
* Thí nghiệm 2
C3:Phần tự do của thước dài dao động (chậm), âm phát ra (thấp)
Phần tự do của thước ngắn dao động (nhanh ), âm phát ra (cao)
* Thí nghiệm 3
C4:Khi điã quay chậm , góc miếng bìa dao động (chậm)âm phát ra thấp
Khi điã quay nhanh , góc miếng bìa dao động (nhanh )âm phát ra cao
* Kết luận:Dao động càng (nhanh (hoặc càng chậm)), tần số dao động (lớn(hoặc càng nhỏ)), âm phát ra càng (cao(hoặc càng thấp))
III/.Vận dụng:
C5:Vật có tần số 70Hz dao động nhanh hơn Vật có tần số 50Hz dao động chậm hơn
C6:Khi vặn cho dây đàn căng ít (dây chùng) thì âm phát ra thấp (trầm), tần số nhỏ Khi vặn cho dây đàn căng càng nhiều thì âm phát ra cao(bổng), tần số dao động lớn
C7:Âm phát ra cao hơn khi chạm góc miếng bià vào hàng lỗ ở gần vành đĩa Có thể giải thích như sau : số lỗ trên hàng ở gần vành đĩa nhiều hơn khi chạm vào hàng lỗ gần vành đĩa và phát
ra âm cao hơn so với khi chạm vào hàng lỗ gần tâm đĩa
Trang 75/.Dặn dò :
-Học kỹ phần ghi nhớ
-Làm BT : 11.1 đến 11.5
-Chuẩn bị bài mới : ĐỘ TO CỦA ÂM
RÚT KINH NGHIỆM
Kiến thức:
Phương pháp:
Tồn tại:
Kết quả
Trang 8Ngày soạn :………
Ngày dạy : ………
Tiết 13 : ĐỘ TO CỦA ÂM
I/.MỤC TIÊU
- Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra
- Sử dụng được thuật ngữ âm to , âm nhỏkhi so sánh 2 âm
II/.CHUẨN BỊ :
* Đối với mỗi nhóm học sinh :
-1 thước đàn hồi hoặc 1 lá thép mỏng dài khoảng 20-30 cm được vít chặt vào hộp gỗ rỗng như hình 12.1 của SGK
- 1 Cái trống và dùi gõ
- 1 con lắc bấc
III/.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY,TRÒ NỘI DUNG
1/.Ổn định lớp : kiểm diện
2/.kiểm tra bài cũ :
HS 1:
? Phát biểu phần ghi nhớ về độ cao của âm
?Làm BT 11.1, 11.2,11.3
GV gọi 1 HS khác cho nhận xét về câu trả lời ,
GV nêu điểm của HS đạt được qua câu trả lời
trên (GV chỉnh sửa và nêu lên đáp án đúng
của BT11.1 , BT11.2 ,11.3 để các HS trong lớp
cùng tham khảo, sửa chữa.)
HS 2:
? Hãy cho biết khi vặn cho dây đàn căng nhiều
hay căng ít thì âm phát ra sẽ cao , thấp như thế
nào ? và tần số lớn , nhỏ ra sao
?Làm BT 11.4, 11.5
GV gọi 1 HS khác cho nhận xét về câu trả lời ,
- GV nêu điểm của HS đạt được qua câu trả lời
trên (GV chỉnh sửa và nêu lên đáp án đúng
của BT11.4 , BT11.5 để các HS trong lớp cùng
tham khảo, sửa chữa.)
* Hoạt động 1 : tổ chức tình huống học tập
- GV Gọi HS đặt vấn đề vào bài như SGK
* Hoạt động 2: nghiên cứu về biên độ dao
động và mối liên hệ giữa biên độ dao động và
độ to của âm phát ra
- GV Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm ,
quan sát dao động của đầu thước và lắng nghe
âm phát ra để điền vào bảng 1
- GV Hướng dẫn HS toàn lớp thảo luận về kết
quả làm thí nghiệm 1 để điền từ thích hợp vào
chỗ trống của câu C2
SGK 11.1: Chọn câu D.Khi tần số dao động lớn hơn 11.2: Số dao động trong 1 giây gọi là tần số Đơn vị đo tần số là héc(Hz)
Tai người bình thường có thể nghe được những âm có tần số từ ( 20Hz) đến (20000 Hz)
Âm càng bổng thì có tần số dao động càng lớn Âm càng trầm thì có tần số dao động càng nhỏ
11.3: -Tần số dao động của âm cao lớn hơn tần số dao động của âm thấp
-Tần số dao động của âm “đồ” nhỏ hơn tần số dao động của âm “rê”
-Tần số dao động của âm “đồ” nhỏ hơn tần số dao động của âm”đố”
SGK
11.4: a/.Con muỗi vỗ cánh nhiều hơn con ong đất
b/.Tần số dao động của cácnh chim nhỏ (<20 Hz)nên không nghe được âm do cánh chim đang bay tạo ra
11.5: Tuỳ vào câu trả lời của HS
Tiết 14 : ĐỘ TO CỦA ÂM
I/.Âm to , âm nhỏ –Biên độ dao động
* Thí nghiệm
a/.Nâng đâu thước lệch nhiều đầu thước dao động mạnh âm phát ra to
b/.Nâng đâu thước lệch ít đầu thước dao động yếu âm phát ra yếu
C2:Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng (nhiều (hoặc ít)), biên độ dao động càng (lớn (hoặc nhỏ)), âm phát ra càng (to (hoặc nhỏ ))
Trang 10- GV Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm 2 theo
nhóm như hình 12.2 để điền từ thích hợp vào
chỗ trống của câu C3
* Hoạt động 3: tìm hiểu độ to của 1 số âm
- GV Gọi cá nhân HS đọc to bảng 2 để tìm
hiểu độ to của 1 số âm
4/.Củng cố (* Hoạt động 4 : vận dụng)
- GV gọi cá nhân HS trả lời câu C4,C5,C6,C7
và đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đọc to phần có thể em chưa biết
5/.Dặn dò :
-Học kỹ phần ghi nhớ
-Làm BT 12.1 đế 12.5
-Chuẩn bị bài mới : MÔI TRƯỜNG TRUYỀN
ÂM
* Thí nghiệm 2
C3:Quả cầu bấc lệch càng (nhiều (hoặc ít )) , chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng (lớn(hoặcnhỏ )),tiếng trống càng (to(hoặc nhỏ))
* Kết luận : Âm phát ra càng (to) khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn
II/.Độ to của 1 số âm
III/Vận dụng
C4:Khi gảy mạnh một dây đàn , tiếng đàn sẽ to .Vì khi gảy mạnh ,dây đàn lệch nhiều , tức là biên độ dao động của dây đàn lớn nên âm phát
ra to
C6: Biên độ dao động của màng loa lớn khi máy thu thanh phát ra âm to , biên độ dao động của màng loa nhỏ khi máy thu thanh phát ra âm nhỏ
C7:Độ to của tiếng ồn trên sân trường giờ ra chơi nằm trong khoảng từ 50 đến 70 dB
RÚT KINH NGHIỆM
Kiến thức:
Phương pháp:
Tồn tại:
Kết quả
Trang 11Ngày soạn :………
Ngày dạy : ………
Tiết 15 : MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I/.MỤC TIÊU
- Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm
- Nêu một số thí dụ về sự truyền âm trong các chất rắn , lỏng , khí
II/.CHUẨN BỊ :
* Đối với cả lớp
- 2 cái trống( có giá đỡ ) và 1 que gõ
- 1 bình to đựng nước
- 1 bình nhỏ ( hoặc cốc ) có nắp đậy
- 1 nguồn phát âm có thể bỏ lọt bình nhỏ
- 1 tranh vẽ to hình 13.4
III/.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY,TRÒ NỘI DUNG
1/.Ổn định lớp: kiểm diện
2/.Kiểm tra bài cũ:
HS1:
- Phát biểu phần ghi nhớ
-Làm BT 12.1 ,12.2
GV gọi 1 HS khác cho nhận xét về câu trả lời ,
GV nêu điểm của HS đạt được qua câu trả lời
trên (GV chỉnh sửa và nêu lên đáp án đúng
của BT12.1 , BT12.2 để các HS trong lớp cùng
tham khảo, sửa chữa.)
HS2:
-Làm BT 12.3 ,12.4,12.5
- GV gọi 1 HS khác cho nhận xét về câu trả lời
, GV nêu điểm của HS đạt được qua câu trả lời
trên (GV chỉnh sửa và nêu lên đáp án đúng
của BT12.3 BT12.4,12.5 để các HS trong lớp
cùng tham khảo, sửa chữa.)
* Hoạt động 1 : tổ chức tình huống học tập
- GV Gọi HS đặt vấn đề vào bài như ở SGK
* Hoạt động 2: Môi trường truyền âm
*Sự truyền âm trong chất khí:
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo
nhóm như hình 13.1 và trả lời câu C1,C2
* Chú ý : khi lắp thí nghiệm hình 13.1 phải để
hai tâm của mặt trống nằm song song với giá
đỡ vàcách nhau khoảng từ 10cm đến 15 cm
SGK 12.1 : Chọn câu B 12.2: Đơn vị đo độ to của âm là (đêxiben)(dB) Dao động càng mạnh thì âm phát ra càng to Dao động càng yếu thì âm phát ra càng nhỏ
12.3: Hải đang chơi ghi ta a/.Bạn ấy đã thổi độ to của nốt nhạc bằng cách gảy mạnh dây đàn
b/.Dao động của sợi dây đàn mạnh khi bạn ấy gảy mạnh và yếu khi bạn ấy gảy nhẹ
Biên độ dao động của sợi dây đàn lớn khi bạn ấy gảy mạnh và nhỏ khi bạn ấy gảy nhẹ
c/.Dao động của các sợi dây đàn ghi ta nhanh khi bạn ấy chơi nốt cao và chậm khi bạn ấy chơi nốt thấp
12.4: Khi thổi mạnh , ta làm cho là chuối ở đầu bẹp của kèn dao động mạnh và tiếng kèn phát
ra to
12.5: Khi thổi sáo , nếu thổi càng mạnh thì âm phát ra càng to
Tiết 15 : MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I/.Môi trường truyền âm:
* Thí nghiệm 1:
1/.Sự truyền âm trong chất khí:
C1:Hiện tượng xảy ra với quả cầu bấc treo gần trống 2 : rung động và lệch ra khỏi vị trí ban đầu.Hiện tượng đó chứng tỏ âm đã được không khí truyền từ mặt trống thứ nhất đến mặt trống thứ hai
C2: so sánh biên độ dao động củahia quả cầu bấc : quả cầu bấc thứ 2 có biên độ dao động nhỏ hơn so với quả cầu bấc thứ 1
* Kết luận :Độ to của âm càng giảm khi càng ở
xa nguồn âm (hoặc độ to của âm càng lớn khi càng ở gần nguồn âm)
Trang 13* Sựï truyền âm trong chất rắn :
- GV hướng dẫn trò chơi “ai thính tai nhất ?” và
cho HS thực hiện trong 5 phút để xác định bạn
thính tai nhất nhóm và yêu cầu HS đại diện
nhóm trả lời câu C3
* Sự truyền âm trong chất lỏng
- GV Giơí thiệu và tiến hành thí nghiệm như
hình 13.3 (SGK).HS Quan sát và lắng nghe,
thảo luận nhóm để trả lời câu C4
* Âm có thể truyền được trong chân không hay
không?
- GV Giơí thiệu và tiến hành thí nghiệm như
hình 13.4 (SGK).HS Quan sát và lắng nghe,
thảo luận nhóm để trả lời câu C5 và rút ra kết
luận
*Hoạt động 3 :Vận tốc truyền âm
- GV gọi HS đọc to phần vận tốc truyền âm
trong các môi trường khác nhau và đi đến trả
lời câu C6
4/.Củng cố (Hoạt động 4 : ghi nhớ và làm BT
vận dụng )
- Dựa vào kiến thức đã học GV tổ chức cho HS
thảo luận nhóm để trả lời từ câu C7 đến C10
- GV chỉnh sửa lại câu trả lời và nêu đáp án
đúng cho HS toàn lớp tham khảo
-GV Gọi HS đọc to phần ghi nhơ.ù
-GV Gọi 1 HS đọc to phần có thể em chưa biết
2/.Sự truyền âm trong chất rắn :
C3: âm truyền đến tai bạn C qua môi trường rắn
3/.Sự truyền âm trong chất lỏng
C4: âm truyền đến tai qua những môi trường khí ,rắn,lỏng
4/.Âm có thể truyền được trong chân không hay không?
C5: thí nghiệm mô tả ở hình 13.4 , chứng tỏ âm không truyền qua chân không
* Kết luận: Âm có thể truyền qua những môi trường như (rắn , lỏng , khí ) và không thể truyền qua(chân không )
-Ở các vị trí càng (xa) nguồn âm thì âm nghe càng (nhỏ)
5/.Vận tốc truyền âm C6: So sánh vận tốc truyền âm trong không khí , nước và thép
-Vận tốc truyền âm trong nước nhỏ hơn trong thép và lớn hơn trong không khí
III/.Vận dụng C7:Âm thanh xung quanh truyền đến tai ta nhờ môi trường không khí
C8: Tuỳ theo câu trả lời của HS.Các ví dụ có thể là :
-Khi chúng ta bơi dưới nước , chúng ta có thể nghe thấy tiếng sùng sục của bong bóng nước .Như vậy âm có thể truyền qua chất lỏng………và còn nhiều ví dụ khác
C9:Vì mặt đất truyền âm nhanh hơn không khí nên ta nghe được tiếng vó ngựa từ xa khi ghé tai sát mặt đất
C10: Các nhà du hành vũ trụ không thể nói chuyện bình thường được vì giữa học bị ngăn cách bởi chân không bên ngoài bộ áo , mũ giáp bảo vệ