Theo dõi đoạn 1 của bài và cho biết tác -“Hương thơm của lá sen trong làn gió giả đã mở đầu bài viết về cốm bằng mùa hạ” gợi nhớ đến thứ quà thanh những hình ảnh, chi tiết nào.. 4 câu [r]
Trang 1Ngày dạy : Lớp 7A: Lớp 7B:
Tuần 15 – Tiết 58 :
Văn bản :
Một thứ quà của lúa non : Cốm
(Thạch Lam)
A/ Mục tiêu bài học
- Cảm nhận đợc phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hoá trong một thứ quà độc đáo và giản dị của dân tộc
- Thấy và chỉ ra đợc sự tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc trong lối văn tuỳ bút của Thạch Lam
- Có thái độ trân trọng những giá trị văn hoá tinh thần của dân tộc
- Tích hợp với phần Tiếng Việt và Tập làm văn
B.Chuẩn bị
- GV : Soạn bài ; đọc tham khảo #F liệu
- HS : Đọc kĩ văn bản ; trả lời câu hỏi SGK
C/ tiến trình hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức : 7A 7B
2 Kiểm tra bài cũ : ? Đọc thuộc lòng 1 đoạn thơ mà em thích nhất trong bài “Tiếng
gà #'F.Q của Xuân Quỳnh” ? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật trong khổ thơ ấy ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
? Trình bày ngắn gọn những hiểu biết của
em về tác giả Thạch Lam?
? Nêu xuất xứ của tác phẩm này?
? Lần đầu tiên trong chFN trình Ngữ
văn, em Fợc biết thể loại tuỳ bút Vậy
qua chú thích em hiểu gì về thể loại này?
? Em có biết những bài tuỳ bút nào khác?
( “Vũ trung tuỳ bút” – Phạm Đình Hổ;
P1Fơng nhớ FJ, hai” – Vũ Bằng; đặc
biệt là tuỳ bút của Nguyễn Tuân- Tuyển
tập Nguyễn Tuân.)
- GV F dẫn, đọc mẫu đoạn đầu
- HS đọc nối tiếp đến hết văn bản
- GV cho HS giải nghĩa các từ HV
- HS giải thích một số chú thích trong
SGK
? Xác định bố cục của bài tuỳ bút này?
I Giới thiệu chung:
1, Tác giả:
Thạch Lam – Nguyễn Tờng Lân (1910 – 1942) là nhà văn nổi tiếng
2, Tác phẩm:
- Bài “Một …” rút từ tập tuỳ bút “Hà Nội…” (1943).
- Thể loại tuỳ bút: Ghi chép về những sự việc có thật, diễn ra xung quanh, có chú trọng thiên về biểu hiện cảm xúc, suy nghĩ của tác giả trớc sự việc ấy
-Ngôn ngữ của tuỳ bút giàu hình ảnh,
đậm chất trữ tình
II Đọc hiểu văn bản:
1 Đọc & chú thích:
- Đọc với giọng thật tình cảm, tha thiết, trầm lắng, chậm, êm
2 Bố cục: 3 đoạn:
Trang 2? Cho biết nội dung chính của mỗi phần
trong bố cục?
? Bài tuỳ bút sử dụng những Fơng thức
biểu đạt nào? PhFN thức biểu đạt nào là
chủ yếu? (Miêu tả, kể, nhận xét, bình
luận, nổi bật nhất là biểu cảm)
- Phân tích theo bố cục
? Theo dõi đoạn 1 của bài và cho biết tác
giả đã mở đầu bài viết về cốm bằng
những hình ảnh, chi tiết nào? (4 câu văn
đầu)
? Tìm những từ ngữ miêu tả tinh tế FN
vị và cảm giác có trong đoạn văn?
? Em có nhận xét gì về cách mở đầu của
bài tuỳ bút Câu văn, giọng văn ở đây nh
thế nào?
? Toàn đoạn văn cho em thấy gì về nguồn
gốc của cốm? Thái độ của Thạch Lam ở
đây là gì?
- HS chú ý vào đoạn văn thứ 2:
? Trong đoạn văn này tác giả đã cho
chúng ta đến với Cốm làng Vòng qua
những lời giới thiệu ntn?
? ở đây tác giả không đi sâu tả cách thức
kĩ thuật làm Cốm mà dừng lại quan sát,
miêu tả về cô hàng Cốm xinh xinh Vậy
theo em dụng ý của tác giả là gì?
? Theo Thạch Lam, Cốm có ý nghĩa gì
trong cuộc sống của FJ, Hà Nội 36
phố Fờng?
? Khi giới thiệu cảm xúc về giá trị của
Cốm tác giả dùng lối viết nào?
? Tác giả đã nhận xét F thế nào về tục
lệ dùng hồng Cốm làm đồ sêu tết của
nhân dân ta?
? Sự hoà hợp, #Fơng xứng của Cốm Fợc
tác giả phân tích trên những FN diện
nào? Sự hoà hợp ấy tạo nên giá trị nào của
Cốm?
? Qua sự phân tích đó, tác giả muốn
Đ1: Từ đầu… “nh chiếc thuyền rồng” Cảm nghĩ về nguồn gốc của Cốm
Đ2: Tiếp … “nhũn nhặn” – Cảm nghĩ về giá trị của Cốm
Đ3: Còn lại – Cảm nghĩ về sự thởng thức Cốm
3, Phân tích:
a) Cảm nghĩ về nguồn gốc của Cốm:
-“HFN thơm của lá sen trong làn gió
mùa hạ” gợi nhớ đến thứ quà thanh nhã và tinh khiết- thứ quà đặc biệt của
lúa non: Cốm
- cơn gió nhuần thấm hFN thơm của lá sen
- thứ quà thanh nhã và tinh khiết
- mùi thơm mát của bông lúa non
- giọt sữa trắng thơm, phảng phất hơng vị ngàn hoa cỏ cái chất quý trong sạch cảu trời
vận dụng cảm giác và tFr #F! câu văn có nhịp điệu nhẹ nhàng, tha thiết gợi cảm giác về nguồn gốc trong sạch, tinh khiết của cốm
mở đầu thật tự nhiên và gợi cảm sự tinh tế trong cảm thụ Cốm của tác giả
- Cốm gắn liền với vẻ đẹp của FJ, làm
ra Cốm - Cô gái làng Vòng – duyên dáng, lịch thiệp
Vẻ đẹp của ngFJ, tôn lên vẻ đẹp của Cốm Cốm trở thành thứ văn hóa ẩm thực tao nhã của con ngời Việt Nam
b, Cảm xúc về giá trị của cốm.
- Cốm là thứ quà quê thiêng liêng (bình luận)
- Hồng Cốm: làm đồ sêu tết
hoà hợp #FN xứng về màu sắc, về
FN vị)
Sự gắn bó, hài hoà, tốt duyên đôi lứa
Trang 3truyền đạt tới chúng ta thái độ F thế
nào trong ứng xử với thứ quà dân tộc là
Cốm?
? Qua đoạn cảm nghĩ về gi trị của cốm,
em thấy tác giả là ngời nh thế nào?
? Tác giả bàn về sự thFr thức Cốm trên
những Fơng diện nào ?
? Tìm những chi tiết tác giả bàn về cách
ăn Cốm?
? Vì sao lại phải có cách ăn F vậy?
GV: Cho HS đọc câu văn thể hiện sự
ngẫm nghĩ của tác giả khi #Fr thức
Cốm ?
(Thấy thu lại trên bờ.)
? Em thấy tác giả đã thể hiện cách thởng
thức Cốm bằng những giác quan nào ?
? Với cách thể hiện đó, tác giả thuyết phục
ngFời mua Cốm điều gì ?
: 5’
? Em nhận thấy nét đẹp riêng nào trong
tuỳ bút của Thạch Lam ?
? Bài tuỳ bút cho em thấy những nội dung
gì?
? Em thích đoạn văn nào, câu văn nào
nhất trong bài tuỳ bút ?
(Học sinh trả lời )
? Câu văn " Cốm là thức quà ", giúp em
có cảm nhận gì về nhận xét ấy -> Học
tập cách tạo câu văn đặc sắc, chốt lại ý
trong văn biểu cảm
- GV hF dẫn, HS về nhà luyện tập
tạo hạnh phúc bền lâu
Trân trọng và giữ gìn Cốm F một vẻ
đẹp văn hoá dân tộc
* Tác giả là Fời thanh nhã, nhạy cảm, tinh tế, phát hiện chiều sâu văn hoá trong một thứ quà bình dị của dân tộc
c, Cảm nghĩ về sự thưởng thức Cốm:
- Cách ăn Cốm:
- Cách mua Cốm:
*Ăn từng chút ít, thong thả, ngẫm nghĩ : cảm hết đF các thứ FN vị đồng quê kết tinh ở Cốm
1Fởng thức cốm bằng tất cả tâm hồn
* Mua Cốm: nhẹ nhàng mà nâng đỡ, chút chiu mà vuốt ve
Đó là cái nhìn văn hoá với việc thởng thức món ăn bình dị - Cốm Cốm nh một thứ giá trị tinh thần đáng đợc trân trọng, giữ gìn
III Tổng kết Ghi nhớ: SGK / 163.
IV Luyện tập
4 Củng cố kiến thức :
- Đọc lại văn bản
GV giúp HS hệ thống lại nội dung kiến thức vừa phân tích
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học hiểu nội dung bài học theo nội dung phần phân tích
- SF+ tầm những câu thơ, ca dao, bài viết nói về Cốm
- Chuẩn bị bài Chơi chữ
Trang 4Tiết 58
Trả bài tập làm văn số 3
Mục tiêu
Giúp HS nhận ra những F+ khuyết điểm của bài viết trên cơ sở đó rút kinh nghiệm cho bài viết sau
Củng cố, rèn kĩ năng viết bài biểu cảm
Chuẩn bị
G: Chấm bài, trả bài
HS: Xem lại những kiến thức về bài biểu cảm
Tiến trình bài dạy
Tổ chức: Lớp 7A: Lớp 7B:
Kiểm tra: Không
Bài mới
G chép đề lên bảng
? Xác định thể loại, PHBĐ vầ nội dung đề?
Trình bày dàn bài?
HS trình bày, nhận xét, G chốt trên bảng
phụ
- Đa số xác định đúng yêu cầu thể loại, đủ
bố cục, đảm bảo nội dung cơ bản.
- Một số em kết hợp tốt các phương thức
biểu đạt trong biểu cảm, cảm xúc chân
thành, sâu sắc, diễn đạt lưu loát, trình bày
đẹp, không sai chính tả: 7A: Hạ, Nhàn,
Nam, 7B: Nga, Hà
- Nhiều em còn nặng về kể hoặc tả mà
chưa làm đúng yêu cầu thể loại biểu cảm
- Đa số nội dung bài viết còn sơ sài, cảm
xúc hời hợt hoặc gượng ép
- Một số bài viết quá cẩu thả, tùy tiện, qua
I.Đề bài:
Cảm nghĩ về FJ, thân( Ông, bà, bố,
mẹ, thầy, cô giáo)
II Tìm hiểu đề
- Thể loại: Biểu cảm
- `FN thức; Biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự tự sự:
- Nội dung: Biểu cảm về FJ, thân III Dàn bài
1 Mở bài: Giới thiệu về FJ, thân, nêu khái quát tình cảm
2 Thân bài: Lần 6F# trình bày các tình cảm
- Tình cảm 1:
- Tình cảm 2:….
3 Kết bài: khẳng định tình cảm
IV Nhận xét
1 Ưu điểm
2 F điểm
Trang 5loa, ý lộn xộn: 7A: Thế Anh, Hai, Chiến,
7B: Phan Đức, Khiêm, Cường, Sơn
G nêu lỗi trên bảng phụ, HS phát hiện và
nêu cách sửa
V Chữa lỗi
* Lỗi chính tả:
- 1FN sót-> 1FN xót
- ZF to-> F to
- dảnh dỗi-> rảnh rỗi
- dờ đay-> Giờ đây
* Lỗi câu, lỗi diễn đạt
- Ôi! Tôi #FN mẹ biết bao vì mọi việc lớn bé trong nhà đều do mẹ tôi quản hết và
ai cũng bảo mẹ tôi là một FJ, phụ nữ chịu khó, đảm đang và tôi cũng thấy hãnh diện tự hào về điều đó
-> Ôi! Tôi #FN mẹ biết bao Mọi việc lớn bé trong nhà đều do mẹ tôi quản hết
Ai cũng bảo mẹ tôi là một FJ, phụ nữ
đảm đang.Tôi thấy hãnh diịen và tự hào về
điều đó
- Nụ FJ, đôn hậu của mẹ nhìn tôi làm cho trong lòng tôi dâng trào một lòng yêu
#FN không tả xiết
-> Mẹ FJ, thật đôn hậu Mỗi lần nhìn nụ
FJ, ấy, lòng tôi trào dâng một niềm yêu
#FN không tả xiết
VI Kết quả cụ thể
Lớp 7A
Lớp 7B
VII Đọc bài mẫu
- Bài làm tốt: Hạ 7A, Hà 7B
Hướng dẫn
- Sửa lỗi sai trong bài làm
- Làm lại bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Chơi chữ
*****************************************
Ngày dạy : Lớp 7A: Lớp 7B:
Tuần 15 – Tiết 59 :
Tiếng Việt : Chơi chữ
A/ Mục tiêu bài học
Trang 6Giúp học sinh :
- Hiểu đF thế nào là chơi chữ
- Hiểu F một số lối chơi chữ #Fờng dùng
- Fớc đầu cảm thụ Fợc cái hay của phép chơi chữ
- GV : Soạn bài ; tham khảo #F liệu ; bảng phụ
- HS : Đọc kĩ VD ; trả lời câu hỏi SGK
C / tiến trình hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức : 7A 7B
2 Kiểm tra bài cũ :
? Trình bày những hiểu biết của em về phép điệp ngữ? lấy một ví dụ về điệp ngữ và chỉ ra dạng điệp ngữ có trong ví dụ đó?
? Tìm từ trái nghĩa, đồng nghĩa trong câu thơ sau :
“Trăng bao nhiêu tuổi trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non”
+ “Già” trái nghĩa với “non”
+ “núi” đồng nghĩa với “non”
=> Phép chơi chữ
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
- GVcho HS quan sát ví dụ trên bảng phụ
- HS đọc VD
? Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ
“lợi” trong bài ca dao ?
? Việc dùng từ “lợi” trong ví dụ là dựa
vào hiện #Fợng gì của từ ngữ ?
? Cách sử dụng từ “lợi” F trên đã tạo sự
thú vị ở chỗ nào?
? Em có nhận xét gì về việc sử dụng từ
ngữ trong cặp câu đối sau?
- Da trắng vỗ bì bạch
- Rừng sâu Fa lâm thâm
? Cách sử dụng từ ngữ trong cặp câu đối
trên dựa vào hiện tF gì của từ ngữ?
GV: Cách sử dụng từ ngữ tạo những tác
dụng F vậy gọi là phép chơi chữ
? Vậy em hiểu thế nào là chơi chữ ?
- HS khái quát rút ra ghi nhớ/ sgk
- HS đọc ghi nhớ
- GV treo bảng phụ ghi VD
- HS đọc VD
? Chỉ rõ lối chơi chữ trong các ví dụ ?
? Lối chơi chữ này dựa trên hiện #Fợng gì
I Thế nào là phép chơi chữ
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
“lợi” 1: ích lợi, lợi lộc
“lợi” 2: lợi (răng)
Hai từ “lợi” đồng âmtạo cách hỏi
và trả lời không khớp với nhau châm biếm, gây FJ, Bà lão đã già rồi thì cần gì phải tính chuyện lấy chồng nữa
* Bì bạch - láy #Fợng thanh Da trắng
*Lâm thâm - láy #F hình rừng sâu
Dựa vào hiện #Fợng đồng nghĩa : tạo
sự bất ngờ, thú vị
3.Ghi nhớ: SGK.
II Các lối chơi chữ
1 Ví dụ: SGK.
2.Nhận xét:
VD a:
-“ranh #Fớng” : nhãi ranh, trẻ ranh
Trang 7của từ ngữ ?
? Nêu tác dụng của từng lối chơi chữ
trong các ví dụ ?
- Giáo viên có thể nêu thêm ví dụ:
+ Chơi chữ dựa vào từ đồng nghĩa :
“Đi tu Phật bắt ăn chay
Thịt chó ăn F thịt cầy thì không”
+ Chơi chữ dựa vào từ nhiều nghĩa
“Tôi trở về quê Bác làng Sen
Ôi hoa Sen đẹp của bùn đen” (Tố Hữu).
? Qua đó, em thấy các lối chơi chữ #Fờng
gặp là gì ?
- GV kết luận
- Gọi HS đọc ghi nhớ
* Đọc bài thơ
? Xác định từ ngữ dùng để chơi chữ ?
? Chơi chữ bằng cách nào ?
? Xác định các tiếng chỉ sự vật gần gũi
nhau ?
? Đó có phải là hiện tFợng chơi chữ không ?
- Gv cho HS thảo luận nhóm tổ
- Các nhóm tổ trình bày kết quả
- GV kết luận; khẳng định phFN án
đúng
giễu cợt Na- va lối nói trệch âm của
“danh tFQ!
VD b: Điệp phụ âm “m” trong tất cả các tiếng tạo cảm giác miên man, mịt mờ
VD c:
Lối nói lái -> cách hiểu bất ngờ, thú vị
VD d:
- Sử dụng từ trái nghĩa, nhiều nghĩa
Sầu riêng – vui chung: lột tả trạng thái tâm lý vui Fớng của tác giả
3 Ghi nhớ: SGK.
III luyện tập Bài 1:
- Dùng từ ngữ đồng nghĩa để chơi chữ: liu điu, rắn, thẹn đèn, …
Bài 2:
a) thịt, mỡ, giò, nem, chả: chỉ thức ăn liên quan đến chất liệu thịt
b) Nứa, tre, hóp, trúc: chỉ cây cối thuộc
họ tre
=> Chơi chữ sử dụng hiện tF đồng
âm
chả : thức ăn
chả : không Sự liên tFr
hi hóp : tên gọi cây ngữ nghiã
hi hóp : một trạng thái lí thú
Bài 3:
Thành ngữ : “Khổ tận cam lai”
“cam” : quả cam
“cam” :ngọt, sớng => Đồng âm
Bài 4:
- Thơ Bà huyện Thanh Quan
- Ca dao
4 Củng cố kiến thức
- HS làm 2 câu hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ
- GV khái quát toàn bài
5 Hướng dẫn về nhà
Trang 8- Học hiểu nội dung bài học, học thuộc ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại
- Biết tạo sự chơi chữ
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Ngày dạy : 7A: 7B:
Tuần 15 – Tiết 59 :
Tập làm văn : làm thơ lục bát
A/ Mục tiêu bài học
Giúp học sinh :
- Hiểu đF luật thơ lục bát
- Có cơ hội tập làm thơ lục bát
- Khuyến khích HS làm thơ về đề tài môi #'FJ
B Chuẩn bị
- GV : soạn bài; F+ tầm thơ lục bát
- HS : Đọc kĩ F dẫn cách làm thơ lục bát trong SGK
C / tiến trình hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức : 7A 7B
2 Kiểm tra bài cũ :
? Trình bày những hiểu biết của em về ca dao? (Sử dụng thể thơ dân tộc: lục bát)
? Đọc một vài bài ca dao viết theo thể thơ lục bát ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Đọc kĩ bài ca dao
? Bài ca dao có mấy cặp thơ lục bát?
? Một cặp thơ lục bát mỗi dòng có mấy
tiếng ? Vì sao gọi là lục bát ?
? Xác định tiếng bằng, trắc, vần của bài ca
dao ?
? Nhận xét về luật bằng, trắc, gieo vần ?
(Tiếng lẻ tự do Tiếng chẵn theo luật)
? 1Fơng quan thanh điệu giữa tiếng thứ 6
và thứ 8 ?
? Từ những điều đã tìm hiểu ở trên, em
I Luật thơ lục bát
1 Ví dụ: Bài ca dao SGK.
2 Nhận xét:
- Lục : 6 Một cặp lục bát
- Bát : 8 Sơ đồ bằng, trắc, vần của bài ca dao:
- Luật bằng trắc: Các tiếng thứ 2 - 4 - 6 phải ngF thanh với nhau.(đối thanh)
- Gieo vần ở tiếng thứ 6 và 8
- Trong câu 8 tiếng: tiếng thứ 6 thanh ngang (bổng) tiếng thứ 8 thanh huyền (trầm) hoặc ngF lại
3 Ghi nhớ:
Trang 9hãy rút ra nhận xét về luật thơ lục bát?
- HS đọc ghi nhớ sgk
GV: Lưu ý học sinh phân biệt thơ lục
bát với văn vần 6/8.
- VD : Con mèo, con chó có lông
Bụi tre có mắt nồi đồng có quai
(Đồng dao)
? Điền thêm tiếng thứ 5, thứ 6 của câu bát
- Phát hiện sai ở đâu sửa cho đúng luật
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Các tổ trình bày kết quả của mình
- Cả lớp nhận xét, hoan nghênh những
FN án trả lời sáng tạo
- Tổ chức thi 2 đội
+ Hình thức 1: Thi đọc thơ lục bát (5
phút)
+ Hình thức 2: Trên cơ sở những câu thơ
lục bát vừa đọc thi ngẫu hứng làm thơ (Có
thể lấy luôn câu lục vừa đọc rồi đội kia làm
câu bát khác )
Đội nào thắng sẽ đợc quyền ZFớng câu lục
Giáo viên làm trọng tài, sửa, cho điểm
(Giáo viên lu ý các em những vần dễ gieo:
“a”, “an”, “ơi”, “non”,… Một số vần khó
gieo tiếp: “ê”.)
G chia lớp thành 2 đội, một đội ZF câu
lục, đội kia ZF câu bát, đội nào dừng
#'F thì bị thua
- Đề tài: Môi #'FJ
G làm trọng tài
SGK
Có luật bằng, trắc, có số câu lục, bát nhF không có giá trị biểu cảm (chỉ giúp trẻ em nhận biết đF các sự quen thuộc) chỉ là văn vần
II luyện tập Bài 1:
Ví dụ a):
- Tiếng thứ 6 : vần “a”=> “nhà”, “mà”,
“thanh trầm”: ở nhà, kẻo mà, F là
Ví dụ b):
- Tiếng thứ 6 : vần “ên” tiến lên không ngừng, mới nên thân Fời, luyện rèn hăng say
Ví dụ c):
Tạo sự đối hoặc phối cảnh:
Gieo vần “im”
- Trong sân mèo F lim dim mắt chờ
- Hoa thơm, cỏ ngọt kiếm tìm đâu xa
- Mẹ ngồi khâu áo, em tìm câu thơ
Bài 2:
C1: VD a: gieo vần “oai” mà viết
“bằng” -> xoài
VD b: gieo vần “anh” mà viết
“lên” -> thành
C2: VD a: sửa vần “oai” câu lục ->
vần “ông” – “ba trồng”
VD b : sửa vần “anh” câu lục -> vần “iên” – “thần tiên”
Bài 3:
4 Củng cố kiến thức : ? Nêu những đặc điểm của thể thơ lục bát?
- GV cho HS trình bày những bài ca dao sF+ tầm (chủ đề tự chọn)
5 Hướng dẫn về nhà: - Đọc, tập làm thơ lục bát
- Chuẩn bị bài “ Chơi chữ”
Ngày 14 tháng 12 năm 2009
Trang 10
Ngµy so¹n :
... class="text_page_counter">Trang 8< /span>- Học hiểu nội dung học, học thuộc ghi nhớ
- Làm tập lại
- Biết tạo chơi chữ
- Chuẩn bị
Ngày...
- Lục : Một cặp lục bát
- Bát : Sơ đồ bằng, trắc, vần ca dao:
- Luật trắc: Các tiếng thứ - - phải ngF với nhau.(đối thanh)
- Gieo vần tiếng thứ
- Trong... thứ 5, thứ câu bát
- Phát sai đâu sửa cho luật
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Các tổ trình bày kết
- Cả lớp nhận xét, hoan nghênh
FN án trả lời sáng