Hoạt động 1: Làm việc với SGK Môc tiªu: - Nói tên và nêu ích lợi của một số cây sống dưới nước Phan Thị Hương... C¸ch tiÕn hµnh.[r]
Trang 1Tuần 26 Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
Đạo đức Lịch sự khi đến nhà ngời khác
I Mục tiêu:
- Học sinh biết được một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của cái quy tắc ứng xử đó
- Học sinh biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè người quen
II Tài lịêu và phương tiện:
- Truyện "Đến chơi nhà bạn" , VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hoạt động 1: Thảo luận phân tích truyện
Mục tiêu: HS bước đầu biết được TN là lịch sự
khi đến nhà bạn
Cách tiến hành:
- GV kể chuyện:
=> Kết luận: Cần phải cư xử lịch sự khi đến nhà
người khác
2 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
Mục tiêu: HS biết được một số cách cư xử khi đến
chơi nhà người khác
Cách tiến hàn: HS điền Đ, S vào VBT
- HS thảo luận: + Nhằm nhắc nhở Dũng điều gì?
+ Sau khi được nhắc nhở Dũng
có thái độ và cử chỉ như thế nào?
+ Qua câu chuyện em rút ra
được điều gì?
- HS trình bày bài làm
- Tự liên hệ: Trong những việc trên
em đã làm được những việc gì? Những việc làm nào chưa làm được?
Trang 2=> Khi đến nhà người khác các em cần phải có
thái độ lịch sự, niềm nở, lễ phép
3 Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của mình
Cách tiến hành:
- GV nêu từng tình huống
- Sau mỗi ý kiến GV yêu cầu cho biết lý do
=> Kết luận: Ai cũng cần cư xử lịch sự khi đến
nhà người khác
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Vì sao?
- HS tán thành hoặc không tán thành ghi ra bảng con và giơ lên
Toán
luyện tập
I.Mục tiêu:
Giúp HS : - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ
- Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian
II.Các đồ dùng dạy học:
- Mô hình đồng hồ
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-5’)
- GV dùng mô hình đồng hồ yêu cầu HS đặt giờ: 10 giờ 15’; 6 giờ rưỡi;…
- HS đọc lại giờ trên đồng hồ
2.Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành (30-32’)
*Bài 1/127: Miệng (9-10’)
- Kiến thức: Cách xem đồng hồ khi kim giờ chỉ số 12, 3, 6
- HS quan sát các tranh ở BT1 – Nêu ND từng tranh
- Nhìn vào đồng hồ ứng với từng BT và trả lời câu hỏi của bài
Trang 3- HS đọc lại các câu trả lời của bài.
=> Liên hệ: + Các em ra chơi buổi sáng vào lúc mấy giờ ?
+ Buổi trưa tan học lúc mấy giờ ?
*Bài 2/127: Bảng con (9-10’)
- Kiến thức: Củng cố biểu tượng về thời gian: sớm hơn, muộn hơn
- HS so sánh các thời điểm nêu trên để trả lời các câu hỏi
=> Chốt: Hà đến trường sớm hơn Toàn bao nhiêu phút ?
Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu phút ? Bây giờ là 8 giờ sau đây 15 phút là mấy giờ ?
*Bài 3/127: Vở (9-11’)
- Kiến thức: Củng cố đơn vị đo thời gian: phút, giờ
- Sai lầm: HS nhầm lẫn giữa giờ và phút.
=> Chốt: Trong vòng 15 phút em có thể làm được những việc gì ?
Trong vòng 30 phút em có thể làm được những việc gì ?
3.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (3-5’)
- Mỗi tiết học của em bao nhiêu phút ?
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
-Tập đọc Tôm càng và cá con
I Mục đích - yêu cầu
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy cả bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng
-Biết thay đổi gịong người kể với giọng nhân vật
2- Rèn kỹ năng đọc hiểu
- Hiểu được ý nghĩa của các từ: búng càng , trân trân ,nắc nỏm , mái chèo, bánh lái, quẹo
Trang 4- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện:Cá Con và Tôm Càng đều có tài Tôm Càng cứu
được bạn qua khỏi cơn hiểm nguy.tình bạn của họ càng khăng khít
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1- Kiểm tra bài cũ (3-5')
- 3HS đọc bài : Bé nhìn biển ( đoạn , cả bài)
-Nhận xét cho điểm
2- Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: (1-2')
-HS quan sát tranh =>GTB
b.Luyện đọc đúng (33- 35’)
+b1: - GV đọc mẫu – chia đoạn
+b2: Luyện đọc + giải nghĩa từ
* Đoạn 1:
-Câu3 và lời của Cá Con :Đọc đúng :là, nói GV
đọc mẫu
-Lời của Tôm Càng cao giọng cuối câu hỏi GV
đọc mẫu
-Lời của Cá Con đọc đúng :nước, loài ;ngắt sau
tiếng nước GV đọc mẫu
=> HD đọc đoạn - GV đọc mẫu- giải nghĩa:
búng càng, trân trân
* Đoạn 2:
- Câu1: Đọc đúng:lượn, nắc nỏm GV đọc mẫu
-Câu 2 và lời của Cá Con ngắt , nghỉ đúng dấu
câu GV đọc mẫu
=> HD đọc đoạn 2: GV đọc mẫu- Giải nghĩa: nắc
- HS đọc theo dãy
- HS đọc theo dãy
- HS đọc theo dãy
- Đọc đoạn1:3 -5 HS
- HS đọc theo dãy
- HS đọc theo dãy
- Đọc đoạn:3 -5 HS
Trang 5nỏm, khen ,bánh chèo , bánh lái.
*Đoạn 3.
-Câu 1: Đọc đúng:lên, lao; ngắt sau tiếng lên
GV đọc mẫu
-Câu3: Ngắt sau tiếng xô GV đọc mẫu
=>HD đọc đoạn 3: GV đọc
*Đoạn 4:
-Câu2 và lời của Cá Con :ngắt sau tiếng vệ GV
đọc mẫu
=>HD đọc đoạn 4: GV đọc
+ HS đọc nối tiếp đoạn
+ GV HD đọc cả bài
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- Đọc đoạn:3 -5 HS -HS đọc theo dãy
- Đọc đoạn:3 -5 HS
2 lần
2 HS đọc
Tiết 2
c Luyện đọc (7 -9')
- Đọc đoạn – nối đoạn – cả bài
d Tìm hiểu bài (17’- 20’)
+ HS đọc thầm đoạn 1 trả lời thầm câu 1
-Khi đang tập búng càng dưới đáy sông ,Tôm
Càng gặp chuyện gì ?
-Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào ?
+HS đọc thầm đoạn 2+3+4
-Đuôi và vẩy Cá Con có ích lợi gì ?
-Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
-Tôm Càng có gì đáng khen ?
-Em học tập được gì ở Tôm Càng ?
=>Tôm Càng thông minh nhanh nhẹn Nó dũng
cảm cứu bạn thoát nạn ,xuýt xoa lo lắng hỏi han
khi bạn bị đau Tôm Càng là một người bạn đáng
1 HS đọc -Gặp 1 con vật lạ, thân dẹt, 2 mắt tròn xoe
-chào và tự giới thiệu
1 HS đọc
đuôi là mái chèo là bánh lái Vẩy là bộ áo giáp
-HS kể theo nhóm (1’) -Đại diện các nhóm kể Dũng cảm , thông minh Biết giúp đỡ bạn bè
Trang 6tin cậy
e, Luyện đọc lại (5’- 7’)
- GV HD đọc cả bài – GV đọc
-1HS đọc cả bài
-HS đọc phân vai
-1 HS đọc cả bài
3- Củng cố - dặn dò(3-5’)
- NX tiết học- Về nhà luyện đọc
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
-Buổi chiều
Luyện tiếng việt Luyện chính tả + Tập làm văn (Tuần25)
I/ Mục tiêu
- Rèn kỹ năng viết bài :Dự báo thời tiết: Từ đầu 31 độ
- Ôn luyện Tập làm văn tuần 25 và làm bài tập TN Tiếng việt
II/ Hoạt động dạy học.
HĐ1: Luyện chính tả ( 15-16’)
- G gọi H đọc đoạn của bài : Dự báo thời tiết: Từ đầu 31 độ
- - G đưa ra từ khó : Gió tây, nắng, cấp 2, cấp 3
- H phân tích từ ,tiếng khó Viết bảng, đọc từ khó
- Nêu cách trình bày bài viết
- G đọc H viết Chú ý tư thế ngồi của H
- G chấm một số bài nhận xét
Bài tập 16/27: + H đọc yêu cầu bài,
+ H làm bài
Trang 7+ H chữa bài của mình
Chốt : Điền ch/tr
Bài tập 17/27 : + Làm tương tự bài 16
=> Chốt: Điền ? /~
Bài tập 18/ 16 : - Tìm tên loại quả chứa tiếng có thanh hỏi thanh ngã
- H làm theo dãy (miệng)
- G sửa cho H
HĐ 2 : Luyện tập làm văn (16-18’).
- H đọc bài 19/ 28 - H đọcy.c bài
- G cho H nêu miệng 5-6 em
= >Chốt: Chý ý lời đáp nên khi viết câu cần viết gọn gàng
-Tự nhiên xã hội Một số loài cây sống dưới nước
I Mục tiêu:
Sau bài học học sinh biết:
- Nói tên và nêu ích lợi của một số cây sống dưới nước
- Phân biệt được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ bám sâu vào bùn ở dưới nước
- Hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả
- Thích sưu tầm và bảo vệ các loài cây
II Đồ dùng dạy học
- Hình vẽ SGK T54, 55
- Một số vật thật: Cây súng, rong, bèo
III Hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Mục tiêu:
- Nói tên và nêu ích lợi của một số cây sống dưới
nước
Trang 8- Nhận biết được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt
nước và nhóm cây có rễ bám sâu vào bùn ở đáy nước
Cách tiến hành
Trong số những cây được giới thiệu trong SGK thì
đều là những cây sống dưới nước…
2 Hoạt động 2: Làm việc với vật thật và tranh ảnh su
tầm được
Mục tiêu:
- Hình thành kỹ năng nhận xét, quan sát, mô tả
- Thích sưu tầm và bảo vệ các loại cây
Cách tiến hành:
- GV phát phiếu hướng dẫn quan sát cho HS quan
sát và điền vào
- GV đưa ra nhận xét cuối cùng về khả năng làm
việc của từng nhóm
3.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Cây sống dưới nước có ích lợi gì ?
- Nhận xét tiết học
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Quan sát và nêu tên các cây trong hình
Bước 2: Làm việc theo cặp
- HS lần lượt chỉ và nêu tên các cây trong hình
- HS tự đặt câu hỏi về các loại cây trong hình - bạn khác TL
- Trong những cây trên cây nào nổi trên mặt nước, cây nào có rễ bám sâu xuống bùn
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- Phân loại các loại cây
và tranh ảnh thật quan sát và phân loại
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm giới thiệu về cây của nhóm mình sưu tầm
Tự học Hoàn thành bài tập tuần 25
Trang 9I.Mục tiêu.
- Hướng dẫn hoàn thành các BT của ngày tuần trước và trong ngày
- Rèn ý thức tự giác học tập cho HS
II.Các hoạt động dạy học
1.Giới thiệu bài (1-2’)
- G nêu yêu cầu giờ học
2 Hướng dẫn H tự học (20-25’)
- Hoàn thành tập viết
- Hoàn thành VBTTiếng Việt
- Làm BT chính tả
- Vở luyện viết ( chưa xong) H hoàn thành
3 Tổng kết:
- Nhận xét giờ học
-Hoạt động tập thể mừng đảng – mừng xuân I.mục tiêu
-H hiểu được ý nghĩa của ngày 8-3 : là ngày Quốc tế phụ nữ
-H cảm nhận được sự tươi đẹp của mùa xuân
II đồ dùng học tập
-Tranh vẽ, ảnh chụp về mẹ
III các hoạt động học tập
1 HĐ1: Giới thiệu chủ điểm (2-3’)
2 HĐ2:Hát múa mừng Đảng- mừng Xuân
-G viên cho hát những bài hát về mùa xuân về mẹ, cô
3 HĐ: Tổng kết
- Chốt nội dung Nhận xét giờ giờ học.Dặn chuẩn bị bài sau
Trang 10
-Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010
Kể chuyện Tôm càng và cá con I.Mục đích yêu cầu
-Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ ,kể lại từng đoạn câu chuyện Tôm Càng và Cá Con -Biết cùng bạn phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên
-Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn ,có thể kể tiếp lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học
1 KTBC (3-5')
-3 HS kể lại câu chuyện:Sơn Tinh , Thuỷ
Tinh (đoạn , cả bài)
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài (1-2') Trực tiếp
b Hướng dẫn kể chuyện: 28-30'
Bài 1/70 (18’)
- HS đọc thầm YC
-Bài tập yêu cầu gì ?
+Tranh 1.
-Quan sát và nêu nội dung tranh
-GV kể mẫu đoạn 1
-HS kể
-Nhận xét (nội dung , diễn đạt , thể hiện )
+Tranh 2.
-Trong tranh vẽ gì ?
-HS kể nhóm đôi(2’)
-Đại diện các nhóm kể
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
Cá Con và Tôm Càng đang nói chuyện
Cá Con đang bơi Tôm càng ngắm nhìn vẻ hâm mộ
Trang 11-Nhận xét
+Tranh 3.
-Nêu nội dung tranh 3
-HS kể đoạn 3
-Nhận xét
+Tranh 4.
-Trong tranh vẽ những gì ?
-HS kể nhóm đôi (1’)
-Đại diện các nhóm kể
-Nhận xét
* HS kể nối tiếp đoạn
*HS kể cả câu chuyện
Bài 2/70
-HS phân vai dựng lại câu chuyện
-Nhận xét
3 Củng cố - dặn dò (3-5’)
- Câu chuyện cho em biết điều gì ?
- VN kể lại chuyện cho người thân nghe
- Tôm càng phát hịên một con cá to
đang lao tới , Tôm Càng búng càng
-Tôm Càng đang hỏi thăm bạn …
+Lần 1:GV dẫn chuyện +Lần 2:HS tự nhận vai +Lần 3:như đóng kịch
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
-Toán
tìm số bị chia
I.Mục tiêu:
Giúp HS: - Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết cách trình bày bài giải dạng toán này
II.Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa hình vuông Bảng phụ
Trang 12III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-5’)
- HS làm bảng con: Viết phép chia: 6 : 2 = 3 -> Nêu tên gọi các thành phần và kết quả của phép chia trên
2.Hoạt động 2: Dạy bài mới (13-15’)
2.1.Ôn lại mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- GV gắn 6 ô vuông thành 2 hàng như SGK
- GV nêu bài toán: Có 6 hình vuông xếp thành 2 hàng đều nhau Mỗi hàng có mấy hình vuông ?
- HS nêu lại đề toán
- Viết phép tính để tìm số hình vuông ở mỗi hàng vào bảng con
- GV ghi 6 : 2 = 3
- HS nêu tên gọi thành phần, kết quả của phép chia trên
- GV gắn thẻ từ lên bảng -> Gọi HS nhắc lại
- GV nêu tiếp bài toán 2: Có một số hình vuông được xếp thành 2 hàng, mỗi hàng
có 3 hình vuông Hỏi 2 hàng có bao nhiêu hình vuông ?
- HS nêu phép tính
- GV ghi 3 x 2 = 6 hay 6 = 3 x 2
- Hướng dẫn HS nhận xét:
+ Phép nhân 6 = 3 x 2 có mối quan hệ gì với phép chia 6 : 2 = 3 ? + GV hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân tương ứng
6 : 2 = 3 6 = 3 x 2
SBC SC Thương
+ Nếu lấy thương (3) nhân với số chia (2) ta được thành phần nào ?
=> Kết luận: Vậy số bị chia bằng thương nhân với số chia.
2.2.Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:
Trang 13- GV nêu phép chia x : 2 = 5 -> HS đọc lại phép tính.
+ x là thành phần nào trong phép tính ?
- GV: x là số bị chia chia cho 2 được thương là 5
+ Muốn tìm x em làm ntn ? (Lấy 5 là thương nhân với 2 là số chia được 10)
- Vậy x = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5
- GV hướng dẫn cách trình bày: x : 2 = 5
x = 5 x 2
x = 10
2.3.Vận dụng: Cả lớp làm bảng con: x : 3 = 6
=> Muốn tìm số bị chia em làm ntn ?
- Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
- HS đọc kết luận (SGK)
3.Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (15-17’)
*Bài 1/128: SGK (3-4’)
- Kiến thức: Quan hệ giữa phép nhân và phép chia
=> Chốt: 2 phép tính cùng cột có mối quan hệ gì với nhau?
(Lấy thương nhân với số chia ta tìm được số bị chia.)
*Bài 2/128: Bảng con (6-7’)
- Kiến thức: Tìm số bị chia
- Sai lầm: HS dễ nhầm cách tìm số bị chia với tìm số bị trừ.
=> Chốt: Nêu cách tìm số bị chia chưa biết ?
*Bài 3/128: Vở (5-6’)
- Kiến thức: Giải toán dạng tìm số bị chia
- Sai lầm: Viết sai danh số
=> Chốt: Cách giải bài toán về tìm số bị chia
4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (3-5’)
- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Trang 14- -
-Chính tả (Tập chép) Vì sao cá không biết nói ? I.Mục đích , yêu cầu
-Chép lại chính xác truyện vui:Vì sao cá không biết nói ?
-Làm đúng các bài tập phân biệt :r/d
II Các hoạt động chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ (2-3')
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài (1-2') Trực tiếp
b Hướng dẫn tập chép (10-12’)
+ GV đọc bài viết
+Câu hỏi nội dung :
-Việt hỏi anh điều gì ?
-Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn cười ?
+ HD viết từ khó:
- GV nêu từ khó :say sưa , ngớ ngẩn , nước
- HS phân tích tiếng say
-Tiếng ngớ âm đầu ng viết bằng những con chữ gì?
- HS đọc từ khó
- GV đọc - HS viết bảng
c Viết bài (13-15')
- Nhắc tư thế ngồi
- HS viết bài theo lệnh của giáo viên
d.Chấm chữa bài (5')
- GV đọc - HS soát lỗi
-HS viết bảng :thở rung, gọng vó -Nhận xét
vì sao cá không biết nói
En-nờ và giê
Trang 15- HS ghi số lỗi và chữa lỗi
- GV chấm 7 – 9 bài
e Hướng dẫn làm bài tập (5 -7’)
Bài 2/71.
-Phần a : Điền d hay r HS làm vở
-Phần b: làm sách- HS đọc bài
3 Củng cố - dặn dò (1-2')
- NX vở chấm - NX tiết học
1 HS đọc bài làm– chữa bài
HS đọc bài làm
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
-
-Mĩ thuật
Vẽ tranh Đề tài con vật I: Mục tiêu
- HS nhận biết được hình đáng , đặc điểm một số con vật quen thuộc
- Biết cách vẽ con vật
- Vẽ được con vật theo ý thích
II: Chuẩn bị
- GV: Tranh, ảnh con vật
- Hình gợi ý cách vẽ con vật
- Bài của hs
- HS: Đồ dùng học tập
III: Tiến trình bài dạy- học
Ktra bài cũ
2’
Nêu cách vẽ họa tiết dạng hình vuông, hình tròn?
GV ktra ĐDHT của hs
HSTL
HS để ĐDHT lên bàn
Trang 16Bài mới
Giới thiệu bài
1: Quan sát và
nhận xét
2: Cách vẽ con
vật
7’
Các em đã được nặn, xé dán con vật rồi.Tiết này bằng màu sắc , đường nét các em sẽ vẽ 1 bức tranh về đề tài con vậy thật tốt nhé
GV ghi bảng
GV Treo tranh, ảnh
Đây là những con vật gì?
Đặc điểm, hình dáng của chúng?
Các bộ phận chính của con vật?
Màu sắc của con vật?
Nhà các em có nuôi con vật nào?
Tả hình dáng , màu sắc của con vật đó?
Em chăm sóc con vật đó ntn?
Kể 1 số con vật khác mà em biết?
Em sẽ vẽ đề tài con vật nào? Chúng đang làm gì?
GV nhận xét ý kiến của hs
GV tóm tắt:
Có rất nhiều con vật quen thuộc với chúng ta như chó, mèo, gà… Các con vật đó có hình dáng và màu sắc khác nhau Khi vẽ, các em phải quan sát kĩ đặc điểm của con vật để vẽ vào tranh
Em chọn đề tài con vật nào?
Yêu cầu hs nhớ lại hình dáng, đặc điểm con vật đó?
GV treo hình gợi ý cách vẽ Nêu cách vẽ con vật?
+Vẽ bộ phận chính trước: Đầu, mình con vật +Vẽ chi tiết sau: đuôi, tai, chân…
Hs quan sát tranh HSTL
HSTL HSTL HSTL
2 HSTL HSTL
HSTL
3 HSTL
2 HSTL
HS lắng nghe và ghi nhớ
HSTL HSTL
HS quan sát lên bảng