1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Thiết kế giáo án Hình học 8 - Tiết 59: Hình lăng trụ đứng

2 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 70,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu baøi hoïc - Trên mô hình trực quan, trên hình vẽ, trong mối liên hệ với hình hộp chữ nhật đã học, GV giúp HS nhận biết hình lăng trụ đứng, tên gọi lăng trụ đúng theo đa giác đ[r]

Trang 1

Ngày soạn : / /

Ngày dạy : / / Tiết 59: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG

I Mục tiêu bài học

- Trên mô hình trực quan, trên hình vẽ, trong mối liên hệ với hình hộp chữ nhật đã học, GV

giúp HS nhận biết hình lăng trụ đứng, tên gọi lăng trụ đúng theo đa giác đáy của nó Nắm

được các yếu tố: Cạnh bên, mặt bên, đỉnh, chiều cao, đáy

- Rèn kĩ năng vẽ hình theo 3 bước: Đáy, mặt bên, đáy thứ hai Kĩ năng suy luận quan hệ // trong

không gian

- Cẩn thận, chính xác, linh hoạt

II Phương tiện dạy học

- GV: Mô hình bảng phụ vẽ hình 93, 95 và một số vật dụng hình lăng trụ đứng, bài 19

- HS: Đdht, chuẩn bị trước bài học

III Tiến trình

Hoạt động 1: KTBC phát hiện

kiến thức mới (xem hình vẽ

phần ghi bảng)

Chứng minh AE mp’(EFGH) từ 

đó chỉ ra các mặt phẳng vuông

góc với mặt phẳng EFGH?

Hãy chỉ ra hai đáy của hình hộp

chữ nhật trên?

Hai đáy này như thế nào với

nhau? (=, //)

Khi hai đáy là hình chữ nhật ta

gọi là hình hộp chữ nhật Nhưng

nếu hai đáy không là hình chữ

nhật thì ta gọi là hình gì? GV

đi đến giới thiệu hình lăng trụ

đứng

GV cho HS nêu tại chỗ các cạnh

bên, mặt bên, mặt đáy

Hoạt động 2: Tìm kiến thức mới

GV cho HS thảo luận ?.1 và trình

bày miệng tại chỗ

GV sử dụng một số vật dụng hình

lăng trụ đứng và cho HS tìm các

yếu tố theo ?.2 và trả lời tại chỗ

Hoạt động 3: Ví dụ

GV treo bảng phụ vẽ hình 95

lăng trụ đứng tam giác cho HS

1 HS lên chứng minh

AE EF (vì ABFE là hình cn)

AE EH (vì ADHE là hình cn) Mà EF, EH mp’(EFGH)

=> AE mp’(EFGH) Các mặt phẳng ADHE, ABFE, BCGF, DCGH vuông góc với mặt phẳng EFGH

Hai đáy là: EFGH và ABCD // với nhau và bằng nhau

HS nêu các yếu tố cạnh bên, mặt bên, mặt đáy

HS thảo luận nhóm?.1 và trình bày tại chỗ

HS trả lời miệng tại chỗ tuỳ vào từng hình ảnh

HS đứng tại chỗ trả lời

1 Hình lăng trụ đứng

D C

A B

H G

E F

D

D C A

H B

A=B C G

E

H F

E = F

Nhận xét:

*Hai mặt đáy song song và bằng nhau

*Các cạnh bên vuông góc với hai mặt đáy

*Các mặt bên vuông góc với hai mặt đáy

Chú ý:

*Hình hộp chữ nhật, hình lập phương cũng là các hình lăng trụ đứng

*Hình lăng trụ có đáy là hình bình hành gọi là hình hộp lăng trụ

2 Ví dụ

trong lăng trụ đứng tam giác

Lop8.net

Trang 2

tìm hiểu các yếu tố cạnh bên,

mặt đáy, chiều cao, mặt bên

chỉ ra hai mặt đáy? Như thế nào

với nhau?

Các mặt bên là các hình gì?

Các cạnh bên như thế nào với

nhau?

Chúng như thế nào với hai đáy?

Vậy chiều cao của hình lăng trụ

tam giác này chính là gì?

Vậy khi vẽ hình lăng trụ đứng ta

thấy các mặt bên có cần thiết

phải vẽ là hình chữ nhật không?

Các cạnh // vẽ thành các đoạn

thẳng như thế nào?

Các đoạn vuông góc có cần thiết

phải vẽ vuông góc không?

Hoạt động 4: Củng cố

GV cho HS thảo luận bài 19 và

lên điền trong bảng phụ

Là hai tam giác ABC và DEF Chúng bằng nhau và nàm trên hai mặt phẳng //

Là các hình chữ nhật

// và bằng nhau

Vuông góc với hai đáy

Là độ dài một cạnh của cạnh bên

Không ta có thể vẽ là các hình bình hành

Các đoạn thẳng //

Không

HS thảo luận nhanh và lên điền trong bảng phụ

ABCDEF C

A B

F

D E -Hai mặt đáy là ABC và DFE là hai tam giác bằng nhau và nằm trong hai mặt phẳng // với nhau -Các mặt bên: ABED; ACFD; BCFE là các hình chữ nhật -Độ dài AD là chiều cao

Chú ý: Khi vẽ hình lăng trụ đứng

ta chú ý:

- Khi vẽ các mặt bên là hình chữ nhật ta thướng vẽ thành hình bình hành

- Các cạnh // vẽ thành các đoạn thẳng //

- Các đoạn vuông góc có thể vẽ thành các đoạn không vuông góc

3 Bài tập Bài 19 Sgk/108

a 3; 6; 3

b 4; 8; 4

c 6; 6; 6

d 5; 5; 10

Hoạt động 5: Dặn dò

- Về xem kĩ lại các khái niệm về cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, cạnh đáy

- Xem lại kiến thức về cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đã học

- Chuẩn bị trước bài 5 tiết sau học

- BTVN: 20, 21, 22 Sgk/108, 109

- Chuẩn bị bài 22 bằng mô hình cho tiết sau sẽ vận dụng

Lop8.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w