Muïc tieâu baøi hoïc - Trên mô hình trực quan và trên hình vẽ, GV tạo điều kiện để HS chứng minh công thức tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng một cách đơn giản nhất.. - Củn[r]
Trang 1Ngày soạn : / /
Ngày dạy : / / Tiết 60: DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA
HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
I Mục tiêu bài học
- Trên mô hình trực quan và trên hình vẽ, GV tạo điều kiện để HS chứng minh công thức tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng một cách đơn giản nhất
- Củng cố vững trắc các khái niệm đã học, vận dụng thành thạo công thức tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng trong bài tập
- Cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong vận dụng, tính toán, chứng minh
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ hình bài 99, 101, nội dung bài 24, mô hình
- HS: Chuẩn bị trước bài họcÁhình cắt bài 99 Sgk/111
III Tiến trình
Hoạt động 1: KTBC tìm kiến
thức mới
GV cho HS mang hình cắt bài 29
lên chấm và gián một hình lên
bảng.(xem phần ghi bảng)
Nhận xét gì về diện tích hình chữ
nhật AA’B’B đối với hình lăng
trụ ADCBEG? Diện tích đó có ý
nghĩa gì?
Trên cơ sở mô hình và hình vẽ
GV nêu khái niệm diện tích xung
quanh của hình lăng trụ đứng và
công thức tính
Hãy nêu phương pháp chứng
minh công thức tính diện tích đó?
(nếu không có HS nào chứng
minh được thì GV hướng dẫn HS
thực hiện chứng minh để suy ra
công thức tính
Hoạt động 2: Vận dụng công
thức
GV treo bảng phụ vẽ hình 101
cho HS quan sát (gấp sách)
Muốn tính được diện tích toàn
phần trước tiên ta phải tính được
cái gì?
Để tính được diện tích xung
quanh ta phải tìm được yếu tố
nào? dựa vào kiến thức nào?
Diện tích toàn phần bằng những
diện tích nào?
HS sử dụng mô hình làm ở nhà tính diện tích của hình chữ nhật AA’B’B
Chính là tổng diện tích các mặt bên của hình lăng trụ đứng và là diện tích xung quanh
Vì Sxq = a1 h + a2.h +a3.h = (a1+a2+a3).h = 2p h (vì a1, a2, a3 là độ dài các cạnh đáy)
HS quan sát và đọc đề bài
Diện tích xung quanh
Tính được cạnh BC dựa vào định lý pitago
Diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy
1 Công thức tính diện tích xung quanh.
a Bài tập 29 Sgk/109
A A’ 2,7cm 1,5cm 2cm
3cm
B B’
A D C
B E G
b Công thức tính diện tích xung quanh.
Sxq = 2p h
Với: p là nửa chu vi đáy, h là chiều cao của hình lăng trụ đứng
2 Áp dụng.
Cho hình vẽ tính diện tích toàn phần
B’ A’ C’9cm
B A 4cm 3cm
Lop8.net
Trang 2GV cho 1 HS lên tính BC
Cho 1HS lên tính Sxq và diện tích
hai đáy
Vậy diện tích toàn phần là bao
nhiêu?
Hoạt động 3: Củng cố
GV treo bảng phụ bài 24 cho HS
quan sát và tìm kết quả và lần
lượt lên điền
1 HS lên tính BC
1 HS tính Sxq, diện tích hai đáy số còn lại nháp tại chỗ và nêu nhận xét, bổ sung nếu có
108 + 12 =120 cm2
HS thảo luận nhóm nhanh và lần lượt lenb6 điến kết quả
Nhận xét, sửa sai nếu có
C
Giải Áp dụng định lý Pitago ta có:
BC = 32 42 255(cm) Diện tích xung quanh là:
Sxq = (3+4+5) 9 = 108 (cm2) Diện tích hai đáy là:
2.( ½ 3.4) = 12 (cm2) Diện tích toàn phần là:
Stp = 108 + 12 = 120 (cm2) Đ/sô: 120cm2
3 Bài tập Bài 24 Sgk/111
Hoạt động 4: Dặn dò
- Về xem kĩ lại lý thuyết, cách tính Sxq, Stp, và tìm các độ dài còn lại của hình lăng trụ khi biết một số yếu tố
- Chuẩn bị trước bài 6 tiết sau học
- BTVN: bài 23, 25, 26 Hướng dẫn bài 26 để xem có gấp được hay không dựa trên những yếu tố nào? đỉnh nào trùng nhau? Cạnh nào trùng nhau sau khi gấp
Lop8.net