Chñ yÕu nh»m phª ph¸n nh÷ng thói hư tật xấu, những hiện tượng ngược đời, những hạng người và hiện tượng đắng cười trong xã hội * HĐ2- Hướng dẫn đọc hiểu văn bản Hoạt động của thầy và trò[r]
Trang 1Ngày giảng7A:
7B:
Tuần: 04 - Tiết: 14
A- Mục tiêu cần đạt
- HS nắm !" nộ dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của
những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm trong bài
B- Chuẩn bị
- GV: Giáo án + liệu tham khảo
- HS: Bài soạn + tầm ca dao chủ đề châm biến
C- Tổ chức các hoạt động dạy-học
*HĐ1- Khởi động
1- Tổ chức lớp
- 7A : Có mặt…….HS ; Vắng mặt… HS(……….)
- 7B : Có mặt…….HS ; Vắng mặt… HS(……….)
2- Kiểm tra bài cũ:
+ Câu hỏi:
Câu 1:Đọc thuộc lòng những bài ca dao có chủ đề than thân Phân tích bài ca
dao 3?
Gợi ý:
Gợi ý:
+ Nhận xét: 7A………
3- Bài mới( Giới thiệu): Nội dung cảm xúc và chủ đề của ca dao dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu thương, tình nghĩa, những câu hát than thân, ca dao, dân ca, còn rất nhiều câu hát châm biếm Chủ yếu nhằm phê phán những thói hư tật xấu, những hiện tượng ngược đời, những hạng người và hiện tượng
đắng cười trong xã hội
* HĐ2- Hướng dẫn đọc hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- GV đọc mẫu
- Nêu yêu cầu: gọi học sinh đọc tiếp
- HS đọc chú thích
- Giới thiệu nghĩa cảu từ láy: “ la đà”
- Nêu bố cục
- Đọc bài ca dao Cho biết hình ảnh “
Cái cò “ ở bài này có gì giống và khác
hình ảnh “ con cò “ trong bài ca dao
vừa học?
I- Tiếp xúc văn bản
1, Đọc
2, Chú thích: 2, 4, 10
- Từ “ la đà”: xà xuống thấp một cách nhẹ nhàng ở đây ý nói say 7 ! đi đứng không nghiêm
- Mõ: dụng cụ ( tre, gỗ0 hình tròn hoặc dài dùng để đệm nhịp
3, Bố cục
II- Phân tích văn bản
* Bài 1
Trang 2nghèo khổ trong xã hội cũ
Khác: Cái cò ; 1 em bé gái của 1 gia
đình nông dân nghèo )
- Chân dung “ ông chú “ hiện lên qua
thế nào?
mai )
- Nghệ thuật gì !" sử dụng trong
bài?
nào trong xã hội ?
vậy ? Liệu cô “ yếm đào” có chấp
( GV: Trong xã hội hiện nay, hạng
Ăn no rồi lại nằm khoèo
Nghe giục chống chèo bế bụng đi xem
- Bài ca dao là lời của ai nói với ai ?
( Lời ông thầy bói nói với cô gái đi
xem bói)
- Ông thầy bói đã phán những gì
- Nhận xét về những lời “ phán “ đó ?
- Theo em, bài ca dao nhằm phê phán
châm biếm ai ?
- Có rất nhiều bài ca dao này – hãy
tìm ?
- Bài ca dao nói về việc gì ?
- Em có thể kể lại bằng văn xuôi ?
- Chân dung ông chú Hay tửu hay tăm
Hay ngủ 7 ) Ngày O" ) Đêm O" thừa trống canh
thụ
( Hình ảnh cô yếm đào đối lập với ông chú Yếm đào: cô gái trẻ, đẹp, hay lam hay lamf
giang, nhiều nết tốt chứ không phải là ông chú có quá nhiều thói ' tật xấu )
* Bài 2:
- Số cô chẳng giầu thì nghèo
- Số cô có mẹ có cha
- Số cô có vợ chồng
- Con đầu lòng chẳng gái thì trai
Những chuyện hệ trọng mà cô gái đang rất quan tâm, chuyện giầu nghèo, mẹ cha,
chồng
( chẳng…thì …) về những việc rất hiển nhiên
mà ai cũng có thể nói !"
- Toàn bài là lời của thầy, không hề có lời
bản chất của thầy)
Phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề
mê tín dị đoan, dốt nát, lợi dụng lòng tin của
học
* Bài 3:
- Con cò: chết rũ
- Con cò: xem lịch làm ma
Trang 3trong xã hội ?
- Việc chọn những con vật đóng vai
- Nhận xét gì về không khí đám ma
của con cò ?
- Bài ca dao muốn phê phán điều gì?
- Cậu cai có nhiệm vụ gì
?
( Chỉ huy khoảng 10 lính lệ canh gác
phục dịch phủ huyện thời phong kiến
- Chân dung cậu cai !" miêu tả ra
sao?
- Nhận xét gì về nghệ thuật châm
biếm?
- Theo em, thái độ của ND đối với con
cai tron hàng ngũ thống trị )
- Nêu những nét độc đáo về nghệ
thuật?
- Nội dung?
Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK?
- Cà cuống: uống 7 ! địa chủ nhà giàu
- Chim ri: chia phần
- Chào mào: đánh trống lính lệ
- Chim chích: rao mõ mõ làng
Dùng thế giới loài vật để nói thế giới loài
!" miêu tả sinh động tiêu biểu cho từng
hợp với một không khí đám ma: giống một
đánh chén vui vẻ
- Phê phán, châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ gây phiền hà, tốn kém cho gia đình
* Bài 4:
- Câu ca dao: Đội nón dấu lông gà Ngón tay đeo nhẫn
Ba năm ….đi thuê GV: Chi tiết “cậu cai đội nón….gà” chứng tỏ cậu là lính đồng thời bộc lộ quyền lực của cậu
- Ngón tay đeo nhẫn khoang
- Ba năm 1 lần dịp may hiếm có phải đi trong nghèo túng thảm hại
lăng, bắng nhắng trai tơ, hợm của, không một chút chức quyền
III- Tổng kết – ghi nhớ
1, Nghệ thuật: Giọng châm biếm, hài O"%
Phê phán sâu sắc
2, Nội dung : Phê phán những thói ' tật xấu trong xã hội tố cáo mạnh mẽ
* Ghi nhớ ( SGK )
Trang 4Đọc thêm + tìm hiểu ND từng bài
*HĐ4- Hoạt động nối tiếp
1- Câu hỏi và bài tập củng cố kiến thức.
- GV khái quát bài + HS đọc thuộc những bài ca dao
2- HDVN
- Học bài
- Ôn tập kiến thức về đại từ