1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Bài 04 - Tiết 13: Văn học: Những câu hát than thân

12 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 106,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_ Kiểm tra bài soạn của học sinh 3 em III.Tiến trình tổ chức: 1.Giới thiệu: Ngoài những câu ca dao, dân ca yêu thương, tình nghĩa, những câu hát than thân còn rất nhiều câu hát châm biếm[r]

Trang 1

Ngày soạn :22/ 09/06

Người soạn:Hồ Quang

Bài:04_Tiết 13_Văn học

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

 Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (Hình ảnh,ngôn ngữ) của những bài ca về than thân và chủ đề châm biếm trong hai bài

 Thuộc những bài ca dao trong hai văn bản

B.Chuẩn bị:

 GV: _ Nghiên cứu SGK,SGV, soạn giáo án

_ Sưu tầm một số câu ca dao cùng chủ đề

 HS: _ Soạn bài

C.Lên lớp:

I.Ổn định:

II.Kiểm tra:

_ Đọc diễn cảm bài 1 về tình yêu quê hương đất nước?Phân tích?

_ Đọc ba bài còn lại?phân tích bài 4?

III.Bài mới:

a.Giới thiệu: Ca dao,dân ca là tấm gương phản ánh đời sống,tâm hồn nhân

dân.Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương,tình nghĩa trong các mối quan hệ từng gia định,quan hệ con người đối với quê hương,đất nước mà còn là tiếng hát than thở về những cảnh đời,cảnh ngộ khổ cực,đắng cay

b Tổ chức hoạt động:

* HĐ 1: Hướng dẫn đọc,tìm hiểu chú thích

 GV đọc mẫuhướng dẫn đọc

* HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.

 Yêu cầu đọc lại bài 1

? Cuộc đời lân đận của con cò được miêu tả

như thế nào trong bài ca?

 HS đọc 3 bài ca dao

 HS đọc chú thích

 Một học sinh đọc bài 1

 Một mình kiến ăn: Nước non, ghềnh thác

+ Vẫn không kiếm đủ

I.Đọc,hiểu chú thích:

II.Tìm hiểu văn bản:

* Bài 1:

_ Con Cò là biểu tượng chân

TUẦN 4

Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

Tiết 14: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

Tiết 15: ĐẠI TỪ

Tiết 16: LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

Trang 2

? Hãy hình dung và tả lại bằng văn xuôi về

sự vất vả của con cò?

 Cuộc đời của con cò lận đận, vất vả, cay

đắng Sống đã khó, sống cho đủ, cho

sướng còn khó hơn

? Hình ảnh đó gợi cho em liên tưởng đến ai

trong xã hội cũ?

? Qua đó,em thấy bài ca dao đã sử dụng

những nghệ thuật nào? Tác dụng?

? Từ câu hỏi cuối bài, em thấy bài 1 còn có

nội dung nào khác?

? Tìm những bài có hình ảnh “con cò”?

 GV: Sống trong xã hội bất công,áp

bức,con cò phải ”lên thác xuống ghềnh”

lận đận.Chính xã hội ấy tạo nên những

cảnh ngang trái khiến cho “gầy cò con”

 Yêu cầu đọc bài hai

? Bài hai là lời thương cảm cho những nôíi

khổ nào?

? Nổi khổ đó được miêu tả qua những con

vật nào?

? Vì sao cuộc đời của tằm và kiến lại đáng

miếng ăn: Khi “bể cạn,ao đầy”

 Thác ghềnh: Đá,cheo leo,nước chảy xiết

_ Bể đầy ,ao cạn: Không còn chổ kiếm ăn

 Kiếm sống luôn gặp khó khăn, ngang trái

người nông dân cũng cơ cực, khốn khó như cò

 Từ láy: Lận đận _ Đối lập: Nước non>< một mình, thân cò >< thác ghềnh

_ Ẩn dụ vẽ cảnh lận đận _ Câu hỏi tu từhỏi xoáy sâu

 Phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến

 + Trời mưa quả

+ Con cò lặn lội

+ Con cò mà đi ăn

 Học sinh đọc bài 2

 Lao động vất vả nhưng hưởng thụ chẳng đáng là bao (Tằm và kiến)

+ Cuộc đời phiêu bạt và ngang trái (Hạc và Cuốc)

Tằm: Chỉ ăn lá dâu,rút ruột nhả tơ

_ Kiến: Bé nhỏ,cần ít thức

ăn nhưng phải kiếm sống liên tục,thường xuyên

Hạc: Dù bay nhảy nhưng

thực và xúc động cho hình ảnh và cuộc đời vất vả,gian khổ của nguời nông dân trong xã hội cũ

_ Nghệ thuật phong phú: Ẩn dụ,đối lập,câu hỏi tu từ,từ láy _ Nghệ thuật: điệp từ, ẩn dụ

* Bài 2:

_Là lời của người lao động thương cho thân phận của những người khốn khổ và cũng là của

trong xã hội cũ

* Bài 3:

_ Diễn tả thân

mọn,chìm nổi trôi dạt của người phụ nữ trong xã hội xưa

_So sánh

III.Ý nghĩa của văn bản:

_ Những câu hát than thân: mượn chuyện những

Trang 3

 GV:Suốt đời bị bòn rút sức lực (Tằm),

xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo

khó (Kiến)

? Khác với tằm và kiến, Hạc và Cuốc có

sướng hơn không?

 GV: Thấp cổ bé họng, oan ức (Cuốc)

? Để diễn tả những ý đó,bài ca dao đã lặp 4

lần thương thay, theo em có tác dụng gì?

 Yêu cầu đọc bài 3:

? Trái bần là thứ quả như thế nào?

? Hãy hình dung và tả lại cuộc đời của nó?

? Từ “trái bần” này em hiểu gì về thân phận

của người phụ nữ trong xã hội xưa?

? Nêu nghệ thuật trong bài?

 GV:Bằng phép so sánh, bài ca dao diễn

tả chân thật, xúc động cuộc đời của người

phụ nữ trong xã hội phong kiến.Họ hoàn

toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh, không có

quyền quyết định cuộc đời Xã hội luôn

muốn nhần chìm họ bởi những quan niệm

cổ hủ

* HĐ 3: Hướng dẫn rút ra những ý nghĩa văn

bản

? Qua những nội dung trên, em hiểu như thế

nào là “những câu hát than thân” ?

? Mục đích “than” ở đây là gì?

* HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập.

_Cho học sinh đọc và xác định yêu cầu bài

tập 1

? Rút ra những điểm chung về nội dung

trong 3 bài ca dao trên?

? Nêu những điểm chung về mặt nghệ thuật

của 3 bài?

lại lang thang, vô định

_ Cuốc: Đau thương,oan trái

 Tô đậm và nhấn mạnh nỗi cay đắng, xót xa+ có vô vàn nỗi đau

 HS đọc bài 3

 Mọc ở ven sông,có vị chua và chát Loại tầm thường

 Bị quăng quật,nổi trôi trong sóng gió

 Thân phận bé mọn,chìm nổi, trôi dạt vô định giữa sóng gió cuộc đời

con vật nhỏ bé để giãi bày nổi chua xót, đắng cay của những kiếp người bé mọn trong xã hội cũ

_ Tố cáo,phản kháng xã hội phong kiến bất công

* Ghi nhớ: /SGK_50

IV.Luyện tập:

_ BT1: Những điểm chung về: + Nội dung: Diễn tả cảnh đời,thân phận con người trong xã hội cũ

 Ngoài ý nghĩa than thân còn có ý nghĩa phản kháng

+ Nghệ thuật:

 Thể thơ lục bát

 So sánh,ẩn dụ

 Âm điệu than vãn,xót xa

IV Củng cố: _ Đọc phần “Đọc thêm”/50_SGK

V Dặn dò: _ Học bài,nắm các ý nghĩa đã phân tích

_ Thuộc ba bài ca dao và làm bài tập 2/50 _ Soạn “Những câu hát châm biếm”

Bài:04_Tiết:14_Văn học

Trang 4

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

 Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu(Hình ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca dao về chủ đề than thân và chủ đề châm biếm trong bài học

 Thuộc những bài cao dao trong hai văn bản

B Chuẩn bị:

 GV: SGK, SGV, các bài ca dao cùng chủ đề

 HS: Đọ diễn cảm, phân tích nghệ thuậtnội dung

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định:

II.Kiểm tra:

_ Đọc thuộc lòng bài ca dao về than thân,cho biết nội dung của các bài đó là gì?

_ Kiểm tra bài soạn của học sinh (3 em)

III.Tiến trình tổ chức:

1.Giới thiệu: Ngoài những câu ca dao, dân ca yêu thương, tình nghĩa, những câu

hát than thân còn rất nhiều câu hát châm biếm, phê phán Những câu hát châm biếm với nghệ thuật trào lộng dân gian nhằm phơi bày, phê phán những thói hư, tật xấu, những hạng người và những hiện tượng đáng cười trong xã hội

2.Tiến trình tổ chức:

* HĐ 1: Hướng dẫn học sinh đọc,tìm

hiểu chú thích trang 51/SGK

 GV: Đọc, nêu yêu cầu đọc: giọng

châm biếm,đã kíck,trào lộng

* HĐ 2:Hướng dẫn trả lời,thảo luận các

câu hỏi trang 52

? Bài ca dao giới thiệu chuyện gì đặc

biệt?

? Cách nói ngược đó nhằm dụng ý gì?

 GV: Bức chân dung có mấy nét

biếm họa giễu cợt,mỉa mai

Từ “hay”: chỉ một số người lắm tật,lười

biếïng rưoụ chè dùng rất mỉa mai

 HS đọc văn bản

 Một học sinh tìm hiểu chú thích

 HS đọc lại bài 1

 Giới thiệu “chú tôi” để cầu hôn cho chú tôi

_ Giới thiệu chân dung “chú tôi” toàn cái xấu của chú

 Nhằm giễu cợt người lười biếng,thích ngủ trưa, ngiện rượu, nghiện chè

 Vừa để bắt vần, vừa chuẩn

I.Đọc,hiểu chú thích:

II.Tìm hiểu văn bản:

_Bài 1:

Trang 5

? Hai dòng đầu có ý nghĩa gì?

? Em hiểu cô yếm đào là cô gái như thế

nào?

? Lấy “cô yếm đào” đối lập với “chú

tôi” là có ý gì?

 GV: Đúng vậy,muốn xứng đôi phải

là người giỏi giang,nhiều nét tốt chứ

không thể là người như chú tôi được

? Bài này châm biếm hạng người nào

trong xã hội?

 GV: Hạng người này thời nào cũng

có,nơi nào cũng có và nên phê phán

 GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

bài 2

? Bài 2 nhại lời của ai nói với ai?Tại

sao nói lời hát là lời nhại ông thầy bói?

 GV: Nghệ thuật “gậy ông đập lưng

ông” có tác dụng gây cười châm biếm

sâu sắc

? Thầy bói phán những gì? Em có nhận

xét gì về lời phán của thầy bói?

 GV: Bài ca dao đã phóng đại cách

nói nước đôi để lật tẩy chân dung ,tài

cán của thầy

? Bài ca dao đã phê phán hiện tượng

nào trong xã hội?

 GV: Còn châm biếm sự mê tín mù

quáng tin vào bói toán

? Hãy tìm những bài cao dao khác có

nội dung tương tự ?

 GV: Hướng dẫn tìm hiểu bài 3

 GV: Giải thích các từ chú thích:

Cà cuống,chim ri,chim chích,chào mào

? Bài ca dao nói về việc gì?

? Tại sao nói mỗi con vật là tượng trưng

cho một hạng người khi dự đám ma

bị để giới thiệu nhân vật

 Yếm đào tượng trưng cho

cô gái trẻ đẹp

 Chú tôi có nhiều tật xấu lại lười biếng

Chế giễu những hạng người nghiện ngập,lười biếng

 HS đọc bài 2

 Nhại lời người thầy bói nói với người đi xem bói

 Nói theo kiểu nước đôi của thầy bói: Số cô,cố cô

 Thầy phán về số phận người đi xem bói về giàu nghèo, cha mẹ, chồng con

Những điều này ai cũng biết

_ Nói dựa, nói mò, nói nước đôi

 Phê phán những kẻ hành nghề mê tín dị đoan

 Tử vi xem số cho người

Số thầy thì để cho ruồi nó bu

 HS đọc lại bài 3

Nói về đám ma

_ Con cò: tượng trưng cho người nông dân làng xã

_ Dùng hình thức nói ngược,đối lập để chế giễu những hạng người ngiện ngập,lười biếng

_ Bài 2:

_ Dùng cách nói phóng nước đại, nước đôi để lật tẩy, phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề bói toán

_ Bài 3:]

Trang 6

 GV: Hoặc những anh nhoắt, chim

chích gợi đến những anh mỏ rao vặt

trong làng

(Trong các truyện ngụ ngôn)

? Việc chọn nhưng con vật đóng vai

như thế có gì lý thú?

? Cảnh tượng trong bài có phù hợp với

đám ma không?

 GV: Cái chết thương tâm của con cò

nghèo trở thành dịp dánh chén,chia chác

vô lối

? Bài ca dao phê phán,châm biếm cái

gì?

 GV: Tàn tích của hủ tục ấy đến nay

đôi khi vẫn còn và cần phê phán mạnh

mẽ

 GV: Kết hợp bài đọc thêm nói về

thầy cúng_ tìm nghệ thuật châm biếm

 GV: Hướng dẫn bài 4

 GV: Giải thích các chú thích: Cậu

cai,nón dấu,chuyến sai để hiểu được

tính châm biếm

? Bài cao dao miêu tả chân dung cậu

cai như thế nào?

?Tả chân dung cậu cai như thế có dụng

ý gì?

? Bài cao dao đã phê phán,châm biếm

hạng người nào?

_ Cà cuống: Kẻ tai to mặt lớn

_ Chim ri, chào mào: Liên tưởng đến những cai lệ, lính lệ

 Dùng con vật để nói người

_ Đặc điểm của mỗi con vật tiêu biểu cho các hạng người trong xã hội

_ Nội dung châm biếm,phê phán trở nên kín đáo, sâu sắc

 Không phù hợp, việc buồn mà rượu chè vui vẻ, chia chác, phô trương om sòm, đàn đúm

 Phê phán,châm biếm hủ tục

ma chay trong xã hội cũ

 HS đọc lại bài 4

 Học sinh tả chân dung cậu cai coi đám lính lệ,lính gác và phục dịch ở phủ huyện thời xưa

_ HS phân tích chi tiết: đầy đội nón,đeo nhẫn,áo ngắn,quần dài

 Cái vỏ bề ngoài thực chất là của đi mượn nhưng khoe khoang cố làm dáng để lừa người

 Châm biếm,phê phán bọn người quyền hành chả có gì nhưng làm oai,làm sang một

_ phê phán hủ tục

ma chay trong xã hội cũ

_ Bài 4:

Trang 7

? Nghệ thuật châm biếm bài này là gì?

* HĐ 3: Hướng dẫn ghi nhớ.

? Cả bài ca dao thể hiện nghệ thuật trữ

tình nào?

? Nhìn chung cả 4 bài ca dap chế diễu

những thói hư tật xấu nào của xã hội

xưa?

? Nhưng thói xấu ngày nay có còn

không?

* HĐ 4: Hướng dẫn luyện tập.

 GV: Hướng dẫn học sinh trả lời câu

1,2

1/Nhận xét ý kiến:

2/So sánh với truyện cười:

Gợi ý: _ Đều có một nội dung châm

biếm

_ Đối tượng châm biếm

_ Đối tượng,nhân vật đáng chê cười về

tính cách,bản chất

_ Sử dụng một số hình thức gây cười

_ Để tạo ra tiếng cười cho ngưòi nghe,

người đọc

cách lố bịch để lừa dối dân

 Nghệ thuật đối lập giữa cái danh và cái tài

_Gọi cậu cai: Châm chọc,mát mẻ

_ Trang phục,y phục lố lăng

_ Phóng đại _ Nghệ thuật châm biếm đã, kích

_Hình ảnh ẩn dụ tượng trưng, nói ngược, phóng đại

_ Học sinh trả lời theo nội dung các bài, ý khái quát trong ghi nhớ

 HS đọc ghi nhớ

 HS thực hiện phần luyện tập

 HS nhớ lại chuyện cười dân gian để so sánh

 HS tìm ví dụ so sánh

_ Truyện cười: truyện cười lợn cưới áo mới

_ Cao dao: Cậu cai

_ Châm biếm,chế giễu hữu danh vô tài

III.Bài học:

_ Ghi nhớ SGK

IV.Luyện tập:

1/Nhận xét (Làm miệng)

_ Ý kiến đúng 2/So sánh

Bài :04_Tiết 15_Tiếng Việt

Trang 8

ĐẠI TỪ

A.Mục tiêu cần đạt:

_ Nắm đưọc thế nào là đại từ _ Nắm được các đại từ Tiếng Việt _ Có ý thức sử dụng các đại từ hợp với tình huống giao tiếp

B Chuẩn bị:

_ GV: SGK,SGV,câu hỏi,bảng phụ

_ HS: Vận dụng phương pháp quy nạp.

C Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định:

II Kiểm tra: Bài “Từ láy”

_ Có mấy loại từ láy? Mỗi loại cho một ví dụ minh họa? (Làm bài tâp 4,5) _ Nghĩa của từ láy như thế nào? Làm bài tập 6,7

III.Lên lớp:

1.Giới thiệu bài: GV thực hiện từ bài cũ dẫn vào bài

2 Tiến trình hoat động:

* HĐ1: Hình thành khái niệm.

 GV: Yêu cầu học sinh đọc muc

1(a,b) vàg trả lời các câu hỏi sau:

? No ở đoạn 1 trỏ ai?

? No ỏ đoạn 2 trỏ sự việc gì?

? Nhờ vào đâu mà em biết nghĩa của

hai từ đó?

? Vậy từ “Nó” (1,2) được dùng để thay

thế từ nào?

? Từ “Thê”ú ở đoạn 2 trỏ sự việc gì?

Nhờ đâu em hiểu được từ “Thế” trong

đoạn vặn trên?

? Từ “Ai” trong bài ca dao dùng để

làm gì?

? Các từ vùa phân tích trên được làm

gì?

 GV:Ngoài ra còn dùng để trỏ hoạt

động, tính chất sự việc, số lượng gọi

là đại từ

 HS đọc mục 1,trả lời câu hỏi SGK

_ Nó 1: trỏ “em tôi”

_ Nó 2: trỏ con gà của anh Bốn Linh

_ Nhờ vào nội dung ở câu trước giới thiệu sự vật là “em tôi” và

“con gà”

_ Thay thế cho từ chỉ sự vật “em tôi” và con gà

_Từ “thế” trỏ sự việc đem chia đồì chơi

_ Thay thế lời nói của mẹ và việc chia đồ chơi là hiểu đưọc

_ Dùng để hỏi

_ Được dùng để trỏ và hỏi người hay sự vật,hoạt động

I.Thế nào là đại từ:

1/ Bài tập tìm hiểu

2/Khái niệm: Là những từ dùng để trỏ hoặc hỏi người, sự vật, hoạt động, tính chất, sự việc, số lượng, vị trí

3/ Vai trò ngữ pháp của đại từ _ Làm chủ ngữ,

vị ngữ hay phụ ngữ của danh từ, động từ

GN 1/SGK

Trang 9

? Vậy thế nào là đại từ?

 GV bổ sung, rút ra bài học

 GV giải thích nghĩa từ:

Đại từ : + Đại: thay

+ Từ: ngôn ngữ

 Từ thay thế

 GV giảng khái niệm từ:

_ Trỏ: nghĩa chỉ trỏ,dùng để trỏ vào sự

vật, hoạt động Đại từ trỏ cái gì là tùy

thuộc vào trường hợp giao tiếp cụ thể

? Các từ: Nó, thế, ai trong các ví dụ

trên giữ vai trò ngữ pháp gì?

? Nhận xét vai trò của đại từ trong câu

sau:

“Người học giỏi nhất lớp là nó”

? Đại từ có vai trò ngữ pháp gì trong

câu?

* HD 2:Tìm hiểu các loại đại từ.

? Các đại từ ở mục a trỏ gì?

? Các đại từ trỏ người này dùng để

làm gì?

? Các đại từ : Tôi, tao, chúng tôi chỉ

ai? Các đại từ : mày, chúng mày chỉ

ai? Các đại từ: hắn, chúng nó chỉ ai?

 GV: Như vậy các đại từ trỏ người,

sự vật dùng để xưng hô theo ngôi thứ

? Nhận xét các danh từ như: ông, bà,

anh, chị được dùng làm đại từ gì?

Cho ví dụ?

? Các đại từ: Bấy, bấy nhiêu trỏ

gì?Cho ví dụ?

? Các đại từ: thế, vậy trỏ gì?

 GV: Đặc điểm của loại từ này là có

thể thay thế cho một cụm từ trong câu

VD: Thắng học giỏi, Lan cũng thế

(Thế thay cho học giỏi) Có khi cả

 HS trả lời khái niêm đại từ dựa vào phân tích trên

 HS quan sát lại các ví dụ a,b,c

_ Nó 1: Ai là chủ ngữ

_ Nó 2: Phụ ngữ của danh từ

_ Thế: Phụ ngữ của động từ

_ Nó 3: Làm vị ngữ trong câu

 HS đọc ghi nhớ 1/SGK

 HS đọc mục 2.Thảo luận trả lời các câu hỏi a,b,c/55

_ Trỏ người

_ Dùng để xưng hô _ Tôi, tao, chúng mày chỉ người nghe

_ Nó, chúng nó, chỉ người được nói đến

_ Được dùng làm đại từ xưng hô

VD: Ông hỏi thăm ai đấy ạ

_ Dùng để chỉ số lượng

VD: Em chỉ có bấy nhiêu thôi _ Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc

II Các loại đại từ:

1/ Đại tù dùng để trỏ:

Trỏ sự vật tương ứng với danh từ bao gồm:

a/ Đại từ xưng hô

_ Trỏ người, sự vật

+ Người thứ nhất + Người thứ hai + Người thứ ba b/ Đại từ số lượng

_ Các đại từ bấy, bấy nhiêu

c/ Đại từ dùng để trỏ hoạt động, tính chất, sự việc

_ Có thể thay thế cho 1 cụm từ hay cả câu

 GN 2

1/ Đại từ dùng để hỏi về người, vật, số lượng, hoạt động, tính chất sự việc

 GN 3

III.Luyện tập:

1/a.Bảng ngôi thứ

b Mình 1: Ngôi 1

Trang 10

một câu đứng trước.

VD: Sao bố vẫn không về nhỉ?

Như vậy là em không chào bố

(Vậy thay cho bố không về)

 GV cho học sinh đọc ghi nhớ 2

? Đại từ: ai, gì hỏi về gì? Cho một ví

dụ?

 GV bổ sung ví dụ hỏi về vật

_ Hôm nay, bạn đi chợ mua gì?

?Các đại từ:nhiêu, bao nhiêu, mấy hỏi

về gì?

? Các đại từ:sao, thế hỏi về gì?Cho ví

dụ?

 Gv: ngoài ra các đại từ còn dùng

để hỏi vị trí về không gian, thời gian

 GV giảng thêm: Khi đã dùng đại từ

trỏ sư vật, người.số lượng, hoạt động,

tính chất sự việc để thay thế, không

phải nhắc lại các đối tượng mà đại từ

trỏ

 GV giúp học sinh đọc ghi nhớ 3

* HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập.

 Hướng dẫn học sinh làm bài

1(a,b).Các bài 2,3,4 (Làm miệng)

 Bài 4 vận dụûng ngoại ngữ em đã

học

 HS đọc ghi nhớ 2

+ HS đọc, trả lời các câu hỏi ỏ mục 2/56

_ Hỏi về người, về vật

VD: Nhưng như vậy lấy ai gác đêm cho anh? (Khánh Hoài) _ Hỏi về số lượng

_ Hỏi về hoạt động, tính chất sự việc

 HS đọc ghi nhớ 3

 HS làm bài tập phần luyện tập:1,2,3,4/SGK

_ Bài 1: Làm độc lập trong bảng _ Bài 2: Làm miệng

_ Bài 3: Đặt câu: Làm cá nhân _ Bài 4: HS thảo luận, phát biểu cá nhân

_ Bài 5: Đại từ xưng hô trong tiếng Anh ít hơn trong tiếng Việt, có tính chất trung tính,không mang ý nghĩa biểu cảm

Mình 2: Ngôi 2 2/Làm miệng 3/Đặt câu 4/Thảo luận: Phát biểu cá nhân

5/Thực hiện cá nhân

IV.Củng cố: Một HS nhắc lại nội dung bài học.

V Hướng dẫn học ở nhà:

_ Học bài:bài học,ghi nhớ _ Chuẩn bị tiết luyện tập: Soạn mục 1 theo gợi ý

_ Trả lời các câu hỏi của phần gợi ý.Sau đó làm câu d,g viết thành đoạn văn mở bài và kết bài hoàn chỉnh

***************************

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w