Hoạt động của thầy và trị Hoạt động 1: Nhận xt chung: Khi nhận biết các ion trong GV: Trong dung dịch có thể tồn tại đồng dung dịch, cần nhớ rằng sự có mặt của một số thời các ion sau đâ[r]
Trang 1Giáo Án Lớp 12 Nâng Cao Năm Học 2009 - 2010
Giáo Viên: Hoàng Ngọc Thạch
Tiết 79 Tuần 30 Ngày soạn 06/03/2010
Bi 49 NHẬN BIẾT MỘT SỐ ANION TRONG DUNG DỊCH
I Mục tiu
1 Kiến thức:
- Hiểu cách sử dụng một số thuốc thử
- Hiểu được cách nhận biết một số anion vô cơ đơn giản trong dung dịch
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hoá học dạng ion rút gọn
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét các hiện tượng hoá học
- Sử dụng các dụng cụ và thao tác thí nghiệm
II Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
III Chuẩn bị:
- Ống nghiệm, gi ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đèn cồn, kẹp gỗ
- Dung dịch: NaNO3, BaCl2, AgNO3, NaCl, Na2CO3, H2SO4 loãng Bột đồng kim loại
IV Thiết kế các hoạt động:
Kiểm tra bài cũ: Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau: FeCl2, FeCl3, AlCl3, CuCl2 Viết các PTHH đã dùng
Nhận xt chung: Khi nhận biết các ion trong
dung dịch, cần nhớ rằng sự có mặt của một số
ion trong dung dịch còn phụ thuộc vào sự có
mặt của các ion khác có khả năng phản ứng
với chúng Chẳng hạn, dung dịch đã chứa ion
NH4+ thì không thể có ion OH-; trong môi
trường axit các ion HCO3-, CO32-, SO32- không
thể tồn tại
1 Nhận Biết Anion NO 3 -: Trong môi trường
axit, ion NO có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa 3
được Cu, giải phóng khí NO không màu bị
hóa nâu trong không khí Do đó ta dng Cu v
dd H2SO4 lỗng để nhận biết ion NO : Dấu 3
hiệu tạo thnh dd mu xanh v khí khơng mu bị
hĩa nu trong khơng khí
3Cu + 2NO3-+8H+3Cu2++2NO+ 4H2O
2NO + O22NO2
không màu màu nâu đỏ
2 Nhận Biết Anion SO 4 2- : Dng dd BaCl2
Dấu hiệu l tạo ra kết tủa trắng v kết tủa ny
khơng tan trong dd axit mạnh
Ba2+ + SO42- BaSO4
3 Nhận Biết Anion Cl - : Dng dd AgNO3 Dấu
Hoạt động 1:
GV: Trong dung dịch có thể tồn tại đồng thời các ion sau đây được không?
a Na+, Ba2+, Cl-, SO 2
4
b NH , Fe4 3+, SO , Cl2 -
4
HS: - Câu a không tồn tại vì có phản ứng:
Ba2+ + SO BaSO2 4
4
- Câu b tồn tại vì không xảy ra phản ứng
GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 2:
GV: Tính chất hóa học đặc trưng của anion
NO là gì?3 GV: Để nhận biết anion NO cần phải làm 3 như thế nào?
GV: Làm thí nghiệm
HS: Nhận xét hiện tượng và viết PTHH
Hoạt động 3:
GV: Thuốc thử để nhận biết ion SO là gì? 2
4
Tại sao trong thí nghiệm này phải thực hiện
trong môi trường axit dư?
GV: Làm thí nghiệm
HS: Nhận xét hiện tượng và viết PTHH
Lop12.net
Trang 2Giáo Án Lớp 12 Nâng Cao Năm Học 2009 - 2010
Giáo Viên: Hoàng Ngọc Thạch
hiệu tạo ra kết tủa trắng v kết tủa ny khơng tan
trong dd HNO3 lỗng (tan trong dd NH3)
Ag+ + Cl- AgCl
4 Nhận Biết Anion CO32-: Dng dd axit mạnh
hơn axit cacbonic Dấu hiệu tạo khí không
màu bay lên
2H+ + CO32- CO2 + H2O
Khí CO2 sinh ra nhận biết bằng dung dịch
Ca(OH)2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Hoạt động 4:
GV: Thuốc thử của nhóm các anion halogenua là gì? Dựa vào đặc điểm gì để phân biệt các ion Cl- với các ion halogenua còn lại?
GV: Làm thí nghiệm
HS: Nhận xét hiện tượng và viết PTHH
Hoạt động 5:
GV: Anion CO32- có tính gì?
GV: Để nhận biết anion CO32- cần phải làm như thế nào? Dấu hiệu nhận biết sự có mặt của ion CO32- là gì?
GV: Làm thí nghiệm
HS: Nhận xét hiện tượng và viết PTHH
V Hoạt động kết thúc:
- Củng cố: Lm cc bi tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 236.
- Dặn dị: Bi tập về nh: Lm cc bi tập trong Sch bi tập Đọc và chuẩn bị trước bi 50.
Lop12.net