ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt và từ ghép Hán Việt ... Người thực hiện: Hà Đức Thụ - Trường phổ thông DTNT Yên Lập Lop7.net..[r]
Trang 1Ngày soạn : 20/09/2009
Ngày giảng7A:
7B:
Tuần: 05 - Tiết: 18
Từ hán việt
A- Mục tiêu cần đạt :
- Hs nắm được thế nào là yếu tố Hán Việt, cách cấu tạo đặc biệt của một số loại từ ghép Hán Việt
B – Chuẩn bị
- GV : SGK + SGV + bài soạn
- HS: SGK + Vở ghi
C- Tổ chức các hoạt động dạy-học
*HĐ1- Khởi động
1- Tổ chức lớp
- 7A : Có mặt…….HS ; Vắng mặt… HS(……….)
- 7B : Có mặt…….HS ; Vắng mặt… HS(……….)
2- Kiểm tra bài cũ:
+ Câu hỏi:
Câu 1 : Đại từ có thể giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu? Đại từ “ai ”trong bài ca dao sau dùng
để làm gì ?
“ Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con ”
Gợi ý: - Chủ ngữ; Vị ngữ; Dùng để hỏi
Câu 2: Từ gạch chân trong câu thơ sau là từ loại nào?
“Đã bấy lâu nay bác tới nhà
Trẻ thời đi vắng , chợ thời xa”
Gợi ý: Đại từ
3- Bài mới( Giới thiệu): ở lớp 6 chúng ta đã biết thế nào là từ Hán Việt ở bài này
chúng ta sẽ tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt và từ ghép Hán Việt
* HĐ2- Hướng dẫn đọc hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
NL và phân tích NL;
- Hãy đọc nguyên âm chữ Hán bài thơ
“ Nam quốc sơn hà “
- Các tiếng “ Nam, quốc, hà “ nghĩa là
gì ?
- Tiếng nào có thể dùng ĐL như từ
đơn ?
+ Nam ( phương Nam ) – Dùng ĐL
Tiếng nào không thể dùng ĐL ?
+ Quốc, sơn, hà, ( nước, núi, sông ) –
không dùng ĐL
I- Bài học
1- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
- Các tiếng để cấu tạo từ Hán Việt yếu tố Hán Việt
- Nhiều yếu tố Hán Việt không dùng độc lập như một từ
Có những yếu tố HV có thể dùng ĐL như một từ đơn có thể dùng để cấu tạo từ ghép
Trang 2mà phải nói là yêu nước )
- “Thiên” ( thiên thơ ) nghĩa là “trời”
vậy tiếng “ thiên “ trong các ví dụ sau
nghĩa là gì ?
+ Thiên niên kỷ, thiên lý mã ( 1000)
+ Thiên đô ( dời đô, di dời )
- Tìm thêm các ví dụ tương tự ?
- Nghĩa các yếu tố thiên trong các ví
dụ sau nghĩa là gì ?
- Trong TV có những loại từ ghép nào
?
- Dựa vào đặc điểm của từ ghép TV
em có nhận xét gì về các từ sau ? Giải
thích nghĩa của từng yếu tố ?
a- Sơn, hà, xâm phạm, giang san-
Đẳng lập
b- ái quốc, thủ môn, chiến thắng, thiên
thu ,thạch mã, tái phạm Chính phụ
- Chú ý các từ ghép ở NL b; cho biết
vị trí các yếu tố chính phụ.?
- Qua đó em rút ra kết luận gì ?
- Dựa vào kết quả phân tích NL b, hãy
so sánh vị trí của 2 yếu tố C – P trong
từ ghép TV và từ ghép HV ? Lấy ví dụ
để chứng minh ?
* HĐ3- Hướng dẫn luyện tập
- Hãy phân biệt nghĩa các yếu tố HV
đồng âm ?
- Tìm từ ghép HV có chứa các yếu tố
HV quốc, sơn, cư, bại …?
- Tìm từ HV có chứa yếu tố HV theo
từng nghĩa ?
- Có những yếu tố HV đồng âm, khác nghĩa
* Ghi nhớ 1 ( SGK )
* Bài tập vận dụng
- Thiên vị, thiên kiến ( nghiêng, lệch )
- Thiên phóng sự, thiên tiểu thuyết ( chương phần, bài của một cuốn sách hoặc một bài viết )
2, Từ ghép Hán Việt
C – P từ ghép TV
Từ ghép HV
P – C từ ghép C – P
VD : Dưa hấu , máy khâu, chim sẻ
*Ghi nhớ 2 ( SGK )
* Bài tập vận dụng : ( BT 3 – 71 )
- C phụ : Phát thanh, bảo mật, phòng hoả, hữu ích
- P- chính : Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi
II- Luyện tập :
Bài tập 1
- Hoa 1: Cơ quan sinh sản hữu tính của cây hạt kín thường có mầu sắc và hương thơm
- Hoa 2: đẹp
- Phi 1 : Bay
- Phi 2 : trái với lẽ phải, PL
- Phi 3 : Vợ 3 xếp dưới hoàng hậu
- Tham 1 : Ham muốn
- Tham 2: Dự vào
- Gia 1 : Nhà
- Gia 2 : Thêm vào
Bài tập 2
- Quốc gia, cường quốc, quốc ca, quốc lộ
- Sơn hà, giang sơn
- Cơ trú, định cơ, du canh du cơ
Trang 3- Thất bại, thảm bại, đại bại, bại vong
Bài tập 4 ( HS tự tìm ) Bài tập 5 ( BT 6 – SBT )
- Nhật : + Mặt trời : Nhật thực + Ngày : Sinh nhật, cách nhật, nhật ký
- Trọng : + Nặng : Trọng lượng + Cho là có ý nghĩa, cần chú ý
đánh giá cao, coi trọng, trọng vọng
*HĐ4- Hoạt động nối tiếp
1- Câu hỏi và bài tập củng cố kiến thức.
- Khái quát bài
2- HDVN
- Học bài
- Hoàn thành bài tập