1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch bài học lớp 1 năm 2010 - 2011 - Tuần 31

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 138,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I- Muïc tieâu: HS bieát: Nhận xét trời có gió hay không có gió, gió nhẹ hay gió mạnh II- ÑDDH: - Caùc hình trong baøi 32 SGK - Moãi hoïc sinh laøm saün 1 caùi chong choùng III- HÑD – H: [r]

Trang 1

Tuần 31

Thứ hai, ngày 12 tháng 4

Sinh hoạt đầu tuần Chào cờ

-Đạo đức

ND tự chọn: Đi đến nơi về đến chốn

I- Mục tiêu: HS hiểu

- Thế nào là “Đi đế nơi về đến chốn”

- Vì sao phải “Đi đến nơi về đến chốn”

- Mong muốn “ĐĐN – VĐC”

- Quý trọng những bạn ĐĐN – VĐC

- Phân biệt được “ ĐĐN – VĐC “ và hành vi la cà dọc đường

- Thực hiện hằng ngày đi, về không la cà dọc đường

- An toàn giao thông “ Đi bộ an toàn trên đường “

II- CB:

Tranh “Thỏ + Rùa trên đường đi học”

III- HĐDH:

1) KT:

- Em làm gì để cây, hoa tươi tốt?

- Đọc câu ghi nhớ

- Hát “ Ra vườn hoa”

2) BM:

a) GT: ĐĐN – VĐC

b) Những HĐ:

HĐ1: Đính tranh

- Tranh có những ai?

- Thỏ, Rùa đang làm gì?

- Vì sao biết?

- Tranh vẽ những gì?

- Cảnh đẹp, Rùa có dừng lại đùa nghịch không?

3 em

3 em

1 em

Thỏ – Rùa

Đi học Vai mang cặp Rùa đi học 2 bên cảnh rất đẹp

Không, mãi mê đi học

Trang 2

- Thỏ đang làm gì?

- Chuyện gì đã xảy ra?

- Vì sao Rùa đến đúng giờ?

- Vì sao Thỏ đến muộn giờ?

- Em rút ra bài học gì?

KL: Đi đâu phải đi mạch, xong việc về ngay,

không chơi la cà dọc đường gọi là “Đi đến nơi, về

đến chốn

HĐ2: Trò chơi sắm vai

Các nhóm thảo luận tự đặt nội dung, để chơi sắm

vai như nội dung bài học

HĐ3: An toàn giao thông

* Đi bộ an toàn trên đường

+ Đi bộ trên đường em cần phải đi như thế nào

để đảm bảo an toàn giao thông?

3) CC: Thế nào là đi đế nơi về đến chốn

- Vì sao phải “ĐĐN – VĐC”

4) DD: Thực hiện tốt bài học

Đuổi bướm Rùa các bạn ngồi học Thỏ đến muộn 7g20

Không la cà đọc đường Mãi mê chơi la cà dọc đường

Đi học 1 mạch đến trường không la cà dọc đường

Thư giãn

Nhóm thảo luận trình bày Lớp NX

Đi bên phải, ở thành phố đi trên vỉa hè, ở nông thôn đi sát bên lề đường

2 em

2 em Tập đọc

Hồ Gươm (2 tiết)

A- MĐYC:

xuê B

Hiểu nội dung bài:

Hồ Gươm là 1 cảnh đẹp của Thủ đô Hà Nội

B- ĐDDH:

- Tranh: Hồ Gươm

- Bộ chữ GV + HS

C- HĐDH:

Tiết 1

Trang 3

I- KT: Đọc S/ Hai chị em

- Trả lời câu hỏi trong SGK

II- Bài mới:

1) GT bài: Hồ Gươm

2) HD HS luyện đọc:

a) Đọc mẫu

b) HS luyện đọc:

- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: nhìn xuống, dẫn,

xum xuê, chút, tường rêu

- Luyện đọc câu:

* Từng câu

* Đọc nối tiếp câu

- Luyện đọc đoạn, bài:

+ Đọc đoạn

+ Nối tiếp đoạn

+ Đọc cả bài

+ Thi đua đọc

- Tuyên dương nhóm đọc hay

3) Ôn các vần ươm, ươp:

a) Tìm tiếng trong bài có vần ươm

b) Thi đua nói câu chứa tiếng có vần ươm,

ươp

- Nhận xét tiết học:

Đọc + trả lời câu hỏi

CN – nhóm – ĐT

CN CN

CN CN

CN – nhóm – ĐT

CN – nhóm – bàn Thư giãn

Gươm Cả lớp

Tiết 2

4) Tìm hiểu bài đọc + luyện nói:

a) Tìm hiểu bài đọc:

- Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu?

- Từ trên cao nhìn xuống mặt Hồ Gươm như

thế nào?

GT bức ảnh minh họa bài Hồ Gươm

Hồ Gươm là cảnh đẹp của thủ đô Hà Nội

( Chỉ tranh + GT theo nội dung bài )

-Đọc mẫu

Mở SGK Đọc nội dung + trả lời câu hỏi Hà Nội

Chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh

Đọc đoạn 2 Đọc cả bài

CN – nhóm - bàn

Trang 4

b) Luyện nói:

Chơi trò thi nhìn ảnh, tìm câu văn tả cảnh:

Nhìn các bức ảnh, đọc tên cảnh trong ảnh

ghi phía dưới và tìm câu văn trong bài tả cảnh

đó

5) CC – DD: - Đọc bài

- Về nhà đọc bài Xem trước bài

TĐ: Lũy tre

- Nhận xét tiết học

Thư giãn

( 1 ảnh/ 3 em ) lớp nhận xét

2 em

Thứ ba, ngày 13 tháng 4 n

Chính tả

Hồ Gươm

A- MĐYC:

- Tập chép đoạn từ “ Cầu Thê Húc … cổ kính “

- Điền đúng vần ươm hay ươp: c hay k

B- ĐDDH:

- Viết ND bài + BT lên bảng lớp

C- HĐDH:

I- KT: - Nhận xét bài viết kì trước

- Viết lại những chữ đa số HS viết sai

II- Dạy bài mới:

1) GT bài: Ngưỡng cửa

2) HD học sinh tập chép:

- Đọc ND bài

- Tìm tiếng khó viết  viết bảng con

- Tập chép vào vở

- Đọc bài

- HD chữa bài

- Chấm bài

- Nhận xét bài viết, nêu những lỗi thường sai

nhiều

Viết B

2 em Ngọc Sơn, xum xuê, Tháp Rùa

Chép bài Soát bài

Trang 5

3) HD làm bài tập:

a) Điền vần: ươm hay ươp

- Đọc yêu cầu bài

- Làm bài vào S

- Chữa bài

b) Điền chữ c hay k:

HD như trên

4) CC – DD:

- Khen những học sinh học tốt, chép bài chính tả

đúng, đẹp

- Về nhà chép lại những em viết sai nhiều

Thư giãn

1 em Cả lớp

Tập viết

Tô chữ hoa: S

A- MĐYC:

- Học sinh biết tô chữ hoa: S

- Viết đúng các vần ươm, ươp, Hồ Gươm, nườm nượp : theo chữ thường cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút đúng qui trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở TV 1/ 2

B/ ĐDD-H:

- Chữ mẫu: S

B- HĐDH:

I/ KT: chấm điểm bài viết ở nhà

- Viết bảng: xanh mướt, dòng nước

- N/X

II- Dạy bài mới:

1) GT bài:

- Tập tô chữ: S

- Viết: ươm, ươp, Hồ Gươm, nườm nượp

2) HD tô chữ hoa:

+ HD quan sát + nhận xét

+ Đính chữ mẫu + giới thiệu

+ Đây là chữ hoa S

6 em Cả lớp

Đọc CN - ĐT

Trang 6

- S có nét cong trái đi quay lên và nét móc hai

đầu

- Viết mẫu:

3) HD viết vần, từ: ươm, ươp, Hồ Gươm, nườm

nượp

- Viết b/c:

4) HD tập tô, tập viết:

- HD tô, viết từng chữ, dòng

- Chấm, chữa bài

5) CC – DD:

Nhận xét + chọn vở đẹp đúng tuyên dương

- Luyện viết phần B/ vở TV

2 em Cả lớp viết

B 2 lần

1 vần, 1 chữ/ 1 lần

Thư giãn Cả lớp tô + viết

Toán

T121: Luyện tập

A- Mục tiêu:

Th

B- HĐDH:

I- KT: Tính miệng

30 + 8 =

40 – 10 =

50 + 20 =

63 – 3 =

Làm b: 56 + 3 55 + 4

67 – 7 75 – 5

40 + 50 90 – 10

II- BM:

Bài 1: Cho học sinh tự làm  chữa bài

- So sánh 2 phép tính 34 + 42 = 76

42 + 34 = 76

1 em

1 em 1em

1 em Cả lớp

3 em sửa B

Cả lớp làm S Giống kết quả và các số khác vị trí các số

Trang 7

Vậy 34 + 42 = 42 + ?

- So sánh 2 phép tính trên với 2 phép tính:

76 – 42 = 34

76 – 34 = 42

Có nhận xét gì?

Bài 2: Nhìn mô hình viết phép tính thích hợp

Bài 3: Nêu yêu cầu bài

Lời giải: 30 + 6 = 6 + 30

45 + 2 < 3 + 45

55 > 50 + 4

Bài 4: Nêu yêu cầu bài

- Lời giải: B1: đ, B3: S, B4: S

- Vì sao B3, B4 ghi S

III- CC: Tìm 2 số biết lấy 2 số + với nhau = 53 và

nếu lấy số lớn – số bé cũng được 53

- Khi + hoặc trừ 1 số với 0 thì kết quả như thế

nào?

IV- DD: Làm lại những bài sai

34 + 42 = 42 + 34

34 + 42 = 76 thì 76 – 42 = 34 hay 76 – 34 = 42

Viết và S

42 + 34 = 76

34 + 42 = 76

76 – 34 = 42

76 – 42 = 34 Thư giãn

1 em điền > < = Làm S chữa bài

1 em làm S Chữa bài Kết quả = 18 không phải 19 Kết quả = 43 không phải 42 Số đó là 53 và 0 vì 53 + 0 =

53 và 53 – 0 = 53 Bằng chính số đó

Thủ công

Cắt, dán hình hàng rào đơn giản (T2)

I- Mục tiêu:

- HS biết cách cắt các nan giấy

- HS cắt được các nan giấy.Các nan gi

-Dán

cân ?"<

II- CB:

Trang 8

- Mẫu hàng rào

- Các nan giấy đã cắt tuần trước

- Hồ – vở thủ công

III- HĐDH:

I- KT:+ dụng cụ học tập

+ Các nan giấy đã cắt tuần trước

II- BM:

1) HD cách dán hàng rào:

- Kẻ 1 đường chuẩn

- Dán 4 nan đứng: các nan cách nhau: 1 ô

- Dán 2 nan ngang

+ Nan ngang thứ I các đường chuẩn 1 ô

+ Nan ngang thứ II cách đường chuẩn 4 ô

2) HS thực hành:

- Dán hàng rào theo trình tự:

+ Kẻ đường chuẩn

- Dán 4 nan đứng

- Dán 2 nan ngang

Trang trí cảnh vật trong vườn sau hàng rào

III- NX – DD:

Quan sát – theo dõi

Thư giãn Dán vở

Trang 9

- NX tinh thần học tập, việc CB đồ dùng học tập

và kĩ năng dán

- CB: Tiết sau “Cắt dán và trang trí ngôi nhà”

Thứ tư, ngày 14 tháng 4 n

Tập đọc

Lũy tre

A- MĐYC:

ọc trơn cả bài L M các 4 : lũy tre, rì rào, gọng vó, bóng

râm.B

Hi

ngày

B- ĐDDH:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bộ chữ cài GV + HS

C- Các HĐDH:

Tiết 1

I- KT: Đọc bài “ Hồ Gươm ”

- Trả lời câu hỏi ( SGK )

II- BM:

1) GT bài: Lũy tre

2) HD học sinh luyện đọc:

a) Đọc mẫu

b) HS luyện đọc

- Luyện đọc tiếng, từ ngữ:

+ lũy tre, rì rào, gọng vó, bóng râm

* Giảng từ:

- Bóng râm: bóng mát dưới tán cây

- Luyện đọc câu

- Luyện đọc câu theo cách đọc nối tiếp

- Luyện đọc đoạn ( khổ thơ ), bài

+ Đọc cả bài

3) Ôn các vần : iêng

7 em

CN – nhóm-ĐT

CN Mỗi em cùng dãy đọc 1 câu

CN

CN – nhóm- cả lớp Thư giãn

Trang 10

a) Tìm tiếng trong bài có: iêng

b) Cài tiếng ngoài bài có : iêng

+ Nhận xét tiết học

4) Tìm hiểu bài đọc + luyện nói

a) Tìm hiểu bài thơ:

- Đọc khổ thơ 1:

+ Những câu thơ nào tả lũy tre buổi sớm

- Đọc khổ thơ 2:

+ Đọc những câu thơ tả lũy tre buổi trưa

- Đọc cả bài :

+ Bức tranh minh họa vẽ cảnh nào trong bài

thơ?

* Làng quê ở các tỉnh phía Bắc thường có lũy

tre bao bọc Vào buổi sáng, buổi trưa lũy tre đều

có vẻ đẹp riêng

* Đọc mẫu

* Học thuộc lòng

b) Luyện nói:

Đề tài: Hỏi đáp về các loài cây

- Xem tranh nêu tên cây trong sách

- Hỏi - đáp các cây không có trong sách

5) CC – DD:

- Đọc thuộc lòng

- Về nhà đọc bài

tiếng cả lớp

Tiết 2

S

Đọc CN- trả lời câu hỏi Câu 2 , 3 khổ thơ 1

3 em Câu 3 , 4 khổ thơ 2

CN Lũy tre vào buổi trưa, trâu nằm nghỉ dưới bóng râm

CN – nhóm - ĐT tự nhẩm cho thuộc- đọc CN

Thư giãn

2 em Thảo luận nhóm 4 Nhóm trình bày

1 em nêu đặc điểm

1 em trả lời

2 em Toán

T122: Đồng hồ - Thời gian

A- Mục tiêu: Giúp học sinh

- Làm quen với mặt đồng hồ Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Có biểu tượng ban đầu về thời gian

Trang 11

B- ĐDDH:

- Mặt đồng hồ

- Đồng hồ để bàn

C- HĐDH:

I- KT: Đặt tính rồi tính

43 + 5 ; 63 – 3 ; 51 + 18 ; 68 – 28 ; 78 – 30

II- BM:

1) GT mặt đồng hồ và vị trí các kim chỉ giờ đúng

trên mặt đồng hồ

- Mặt đồng hồ có những gì?

- Khi kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ vào đúng số

nào đó, chẳng hạn chỉ vào số 9, thì đồng hồ chỉ

lúc đó là 9 giờ Cho HS xem mặt đồng hồ chỉ 9

giờ + nói “9 giờ)

- Xem SGK:

+ Lúc 5g kim ngắn chỉ số mấy?

+ Lúc 5g kim dài chỉ số mấy?

+ Lúc 5g sáng em làm gì?

Hỏi tương tự với các tranh tiếp theo

2) HD HS thực hành xem đồng hồ, ghi số giờ ứng

với từng mặt đồng hồ:

III- CC: Trò chơi

Thi đua “Xem đồng hồ nhanh, đúng”

Quay kim trên mặt đồng hồ, cho cả lớp xem + hỏi

“Đồng hồ chỉ mấy giờ?” Ai nói đúng + nhanh

được TD

IV- DD: Tập xem giờ

Lớp làm B

Kim ngắn, kim dài các số 1

 12

Nhắc lại CN – ĐT

5 12 Ngủ

Thư giãn Xem giờ – ghi số giờ vào S

Thứ năm, ngày 15 tháng 4 n

Chính tả

Lũy tre

Trang 12

A- MĐYC:

- T9 chép chính xác khổ thơ đầu bài “ Lũy tre “

- Điền đúng n hay l ; dấu hỏi hay ngã vào nh

B- ĐDDH:

Bảng phụ chép bài tập

Bảng chính viết bài “ Lũy tre ”

C- HĐDH:

I- KT: - Nhận xét bài viết kì trước

- Viết lại những chữ đa số HS viết sai

II- BM:

1) GT bài: Nghe viết “ Lũy tre “

2) HD học sinh nghe viết:

- Đọc bài B

- Tìm những chữ khó viết  viết b

- Đọc từng câu

+ Đọc cho HS soát bài

+ HD chữa bài

- Cho học sinh tổng kết số lỗi

- Chấm điểm –

- Nhận xét chữa những lỗi học sinh hay sai

3) HD làm BT:

a) Điền n hay l :

- Đọc thầm yêu cầu bài

- Nhận xét bài tập

b) Điền dấu hỏi hay ngã: ( HD như phần a )

III CC.DD

-Tuyên dương các em học tốt- viết đúng

-Về nhà viết chữ sai ; 1 chữ/ 1 dòng

IV –NX Tiết học

Cả lớp b

2 em- ĐT Sớm mai, gọng vó, mặt trời Học sinh viết vở

Cả lớp

Thư giãn

2 em Cả lớp- làm, chữa bài

Tập viết

Tô chữ hoa : T

Trang 13

A.MĐYC

-Học sinh biết tô chữ : T

-Viết đúng các vần : iêng, yêng; từ: tiếng chim, con yểng; chữ thường,cỡ vừa ,đúng kiểu ,đều nét ,đưa bút theo đúng qui trình viết, dãn đúng khỏang cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở TV1/2

B-ĐDDH:

-Chữ mẫu : T

-Các từ ,vần: iêng, yêng, tiếng chim, con yểng trong khung chữ

C-HĐDH:

I- KT: Bài viết ở nhà

- Chấm điểm

- Viết: dòng nước, xanh mướt

II- BM:

1) GT bài: Tô chữ hoa T

viết: iêng, yêng, tiếng chim, con yểng

2) HD tô chữ cái hoa:

- Đính chữ mẫu + giới thiệu:

+ Đây là chữ T

+ Chữ T có nét móc và nét cong phải

- Viết mẫu:

3) HD viết vần, từ ngữ ứng dụng:

+ iêng, yêng, tiếng chim, con yểng

- Viết mẫu:

4) HD viết vào vở:

- HD tô, viết từng chữ, dòng

- Chấm – chữa bài

5) CC – DD:

- Chọn bài đẹp 

- Luyện viết phần B vở TV 1/ 2

Vở TV 1/ 2

3 – 4 em

2 em viết b

Đọc CN – ĐT Quan sát

B / 2 lần

Viết b Viết 1 chữ/ 1 lần Thư giãn

Cả lớp tô + viết

Học sinh xem

Trang 14

T123: Thực hành

A- Mục tiêu:

Bi

B- HĐDH:

Mô hình mặt đồng hồ

C- HĐDH:

I- KT:

- Cho học sinh xem giờ

+ Đọc giờ trên đồng hồ

+ Vì sao em biết?

II- BM:

1) GT bài: Thực hành

2) Những HĐ:

B1: Nêu yêu cầu bài: đọc giờ và ghi số giờ dưới

mỗi đồng hồ tương ứng 3g, 9g, 1g, 10g, 6g

- Lúc 10g thì kim ngắn chỉ số mấy, kim dài chỉ số

mấy?

B2: Nêu yêu cầu bài: Vẽ thêm kim ngắn để đồng

hồ chỉ giờ đúng

B3: Nối tranh với đồng hồ thích hợp

- Tr1: Buổi sáng nối đồng hồ 10g

- Tr2: Buổi trưa nối đồng hồ 11g

- Tr3: Buổi chiều nối đồng hồ 3g

- Tr4: Buổi tối nối đồng hồ 8g

Bài 4: Nêu yêu cầu bài: Bạn An đi từ thành phố

về quê Vẽ thêm kim ngắn thích hợp vào mỗi

đồng hồ

- Mặt trời mọc có thể đi từ lúc 6g hay 7g về quê

có thể từ 10g đến 6 chiều

III- CC: TC

9 giờ (5g, 3g…) Kim ngắn chỉ số 9 Kim dài chỉ số 12

1 em Làm  chữa bài S Kim ngắn chỉ số 10 Kim dài chỉ số 12

1 em Làm  chữa bài Thư giãn

1 em Làm  chữa bài

2 em Làm  chữa bài đi 6 hoặc 7g đến 10, 11, 3, 6g

Trang 15

“Ai xem đồng hồ đúng và nhanh”

+ 1 em đố  1 em trả lời; thực hiện 3 cặp

IV- DD: xem giờ

Thi đua CN Lớp NX

TN và XH

Gió

I- Mục tiêu: HS biết:

Nhận xét trời có gió hay không có gió, gió nhẹ hay gió mạnh

II- ĐDDH:

- Các hình trong bài 32 SGK

- Mỗi học sinh làm sẵn 1 cái chong chóng

III- HĐD – H:

1) KT:

Xem bầu trời: nhận xét, mô tả bầu trời và

những đám mây

2) BM:

* GT bài: Gió

HĐ1: Làm việc với SGK

MT: HS nhận biết các dấu hiệu khi trời đang có

gió qua các hình ảnh trong SGK và phân biệt

dấu hiệu cho biết có gió nhẹ, gió mạnh

B1: Quan sát tranh, hỏi, trả lời các câu hỏi ở

trang 66/ SGK

B2: Từng cặp lên hỏi – trả lời nhau trước lớp

KL: Khi trời lặng gió, cây cối đứng im Gió nhẹ

làm cho lá cây ngọn cỏ lay động, gió mạnh hơn

làm cho cành lá nghiêng ngã…

HĐ2: Quan sát ngòai trời

MT: HS nhận biết trời có gió hay không có

gió, gió mạnh hay gió nhẹ

B1: Nêu nhiệm vụ:

- Nhìn xem các lá cây, ngọn cỏ ngoài sân

5 em

Theo cặp Hỏi – đáp Nhóm khác BS, nhận xét

Thư giãn

Nghe + nhắc lại

Trang 16

trường có lay động hay không? Từ đó, em rút ra

kết luận gì?

B2: - Ra ngoài trời làm việc theo nhóm

- Nhắc nhở giúp đỡ + kiểm tra

B3: Tập hợp cả lớp cho nhóm báo cáo kết quả

thảo luận

KL: Nhờ quan sát cây cối…SGV/ 98

3) CC: TC: chong chóng

Cách tiến hành:

- Bạn quản trò hô: “Gió nhẹ”

- Bạn quản trò hô: “Gió mạnh”

- Bạn quản trò hô: “Trời lặng gió”

4) NX – DD: Quan sát cảnh vật xung quanh

Nêu nhận xét của mình với nhóm

5 nhóm báo cáo

Từng nhóm ra sân chơi

Các bạn trong nhóm chạy từ từ

Chạy nhanh hơn để chong chóng quay tít

Đứng lại để chong chong ngừng quay

Âm

Bài hát: Tiếng chào theo em

I- Mục tiêu:

- HS hát đúng giai điệu và lời ca

- HS biết bài hát do nhạc sĩ Hà Hải viết nhạc và lời

- HS biết gõ đệm theo phách

II- CB:

- Nhạc cụ – băng nhạc

III- HĐDH:

1) KT: + Đi tới trường

- Hát + vận động phụ họa

2) BM:

HĐ1: Dạy hát

+ Giới thiệu

+ Nghe băng

+ Đọc lời ca

CN – nhóm

Trang 17

+ Hát mẫu

+ Dạy hát từng câu:

Chào ông chào bà Cháu đi học về

Chào cha chào mẹ Em đi chơi nhé

Chào anh chào chị Chào cô chào thầy

Em vào lớp học tiếng chào theo em

Em đi ra đường tiếng chào theo em

HĐ2: Vỗ tay theo phách

- HD vỗ tay đệm theo phách

Chào ông chào bà Cháu đi học về

x x x x

- Gõ đệm bằng nhạc cụ

3) CC:

- Hát

- Hát + gõ đệm theo phách

4) DD: tập hát + gõ đệm

CN Cả lớp Nhóm

Thư giãn Cả lớp Nhóm CN

nt

-CN – nhóm

CN – nhóm

Thứ sáu,ngày 16 tháng 4

Tập đọc

Sau cơn mưa

A- MĐYC:

Học sinh đọc trơn bài L đúng các từ ngữ: m; rào, râm bụt,xanh bong,nh

c

3) Hiểu nội dung bài

Bầu trời, mặt đất, mọi vật đều tươi đẹp, vui vẻ sau trận mưa rào

B- ĐDD – H:

- Tranh trong SGK

- Bộ chữ rời GV + HS

C- HĐDH:

Tiết 1

I- KT: Đọc bài: “ Lũy tre ” trả lời câu hỏi trong

SGK

II- BM:

6 em

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w