Bµi tËp 4: viÕt -1HS đọc yêu cầu: Trả lời các câu hỏi dựa vào bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh a.Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương?. b.Vì sao Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh?[r]
Trang 1Tuần 25
Thứ 2 ngày 28 tháng 2 năm 2011
Tập đọc
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
I.Mục tiêu:
-Đọc trôi chảy toàn bài.Ngắt nghỉ hơi đúng.Biết đọc phân biệt lời người kể với lời
nhân vật (Hùng Vương)
-Hiểu nội dung câu chuyện: Truyện giải thích nạn lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen
tức Sơn Tinh gây ra; đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lũ.( Trả lời các
câu hỏi 1,2,4 )
II.Đồ dùng :
-Tranh SGK, bảng phụ câu dài
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ : (5’)
?Tiết trước ta học bài gì
-HS trả lời
-2HS đọc bài Voi nhà
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-GV cho HS xem tranh chủ đề sông biển và tranh bài học
?Bức tranh vẽ gì
-GV nói : Tiết học hôm nay ta học bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
2.Hướng dẫn luyện đọc: (28’)
a.GV đọc mẫu toàn bài
b.Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
-Đọc từng câu:
+HS đọc nối tiếp từng câu
+GV ghi bảng : dâng lên, lễ vật, lũ lụt, cuồn cuộn,…
+GV đọc mẫu, HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh
-Đọc đoạn trước lớp:
+GV treo bảng phụ ghi sẵn câu dài và hướng dẫn HS cách đọc
.Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao, / còn người kia là Thuỷ Tinh, /vua
vùng nước thẳm //
.Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp, / hai trăm nệp bánh chưng, / voi chín ngà, /
gà chín cựa , / ngựa chín hồng mao //
+GV : Khi đọc thấy một gạch ngắt hơi, hai gạch chúng ta nghỉ hơi
+HS đọc lại câu dài, GV nhận xét
+HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
+GV nhận xét, sửa sai
-Đọc đoạn trong nhóm:
Trang 2+HS đọc theo nhóm 3, mỗi em đọc một đoạn.
+GV theo dỏi, nhận xét
+HS nhận xét lẫn nhau trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
+HS đọc
+GV cùng HS nhận xét
Tiết 2:
3.Tìm hiểu bài: (25’)
?Những ai đã đến cầu hôn Mị Nương( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.)
?Em hiểu chúa miền non cao là thần gì (Thần núi)
?Vua vùng nước thẳm là thần gì (Thần nước)
?Vua Hùng phân xử việc hai vị cùng cầu hôn như thế nào (Vua hẹn ai mang được lễ
vật đến trước thì được lấy Mị Nương )
?Lễ vật gồm những gì (Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng….)
-Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai thần
?Thuỷ Tinh đánh bằng cách nào ( Hô mưa, gọi gió)
?Sơn Tinh đánh bằng cách nào (Bốc từng quả đồi, dời từng quả núi)
?Cuối cùng ai thắng (Sơn Tinh thắng)
?Người thua đã làm gì (Hàng năm dâng nước lên để đánh Sơn Tinh)
?Câu chuyện nói lên điều gì có thật (Nhân dân ta chống lũ kiên cường)
4.Luyện đọc lại: (10’’)
-GV nhắc lại cách đọc
-HS đọc lại toàn bài
-GV nhận xét
5.Củng cố, dặn dò: (2’)
-1HS đọc lại bài
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà đọc lại bài
Toán
Một phần năm
I.Mục tiêu:
- Giúp HS biết ( bằng hình ảnh trực quan )“:Một phần năm ”; biết đọc viết
5 1
- Biết thực hành chia mọtt nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
II.Đồ dùng:
-Bìa vẽ hình chữ nhật,
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-5HS đọc bảng chia 5
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
Trang 31.Giơi thiệu bài: (2’)
2.Giới thiệu “Một phần năm ” :(10’)
5 1
-GV gắn các tấm bìa
-HS quan sát và nhận xét: Hình vuông chia thành 5 phần bằng nhau.Lấy một phần,
được một phần năm hình vuông
-GV : Một phần năm viết
5 1
-HS viết bảng con : và đọc Một phần năm
5 1
-GV kết luận: Chia hình vuông thành 5 phần bằng nhau, tô màu đi một phần, được
5 1
hình vuông
3.Thực hành: (20’)
Bài 1: (miệng)
-1HS đọc yêu cầu: Đã tô màu hình nào?
5 1
A
-HS trả lời, GV nhận xét: hình A, B, C đã tô màu một phần năm
Bài 2:(Giảm tải)
Bài 3: Trò chơi “ Nói nhanh, nói đúng”
-GV nêu yêu cầu: Các con hãy nói nhanh hình nào đã khoanh vào phần số con gà
5 1
-HS quan sát tranh và trả lời nhanh
-GV hỏi :
?Vì sao hình B không phải khoanh vào một phần năm số con gà
?Vì sao em cho là hình A đã khoanh vào một phần năm số con gà
(Vì hình A có tất cả 8 con thỏ và đã khoanh vào 2 con thỏ, có 4 phần mỗi phần có 2
con thỏ.)
-GV nhận xét
4.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS nhắc lại tên bài
-GV nhận xét giờ học
-** -Đạo đức
Thực hành kĩ năng giữa học kĩ 2
I Mục tiờu :
HS thực hành giải quyết một số tình huống cụ thể
Trang 4HS biết nhận xét những hành vi, việc làm đúng, sai.
II Cỏc hoạt động dạy học
A Bài cũ :(5’)
-HStrả lời cõu hỏi : Vỡ sao chỳng ta phải lịch sự khi gọi và nhận điện thoại ?
B Bài mới :
- GVnhận xột cho điểm
1 Giới thiệu :(2’) Ghi mục bài
* Hoạt động 1 :(10’) Đúng vai
- HS theo và đúng vai theo cặp cỏc tỡnh huống sau
Tỡnh huống 1: Giờ ra chơi An nhặt được một tò tiền 5000 đồng ở giữa sân trường
Tỡnh huống 2: Trong giờ ra chơi hà và Hiệp nhặt được chiếc bút rất đẹp Các em hãy
đoán xem hai bạn sẽ làm gì? Nếu em là bạn ấy em sẽ làm gì
-GV mời HS lờn đúng vai
-Cả lớp thảo luận về cỏch ứng xử qua trả lời cõu hỏi
GV kết luận: Khi các em nhặt được của rơi các em cần tìm người trả lại cho người
đánh mất là đem lại niền vui cho bnả thân mình và người mất
*Hoạt động 2 :(12’) Xử lý tỡnh huống
?Khi em muốn đi ra ngoài khi có bạn bênh cạnh
?Khi em muốn mượn bút của bạn em làm gì
?Nếu em muốn bạn lấy cho cái bút
-HSthảo luận theo cặp
-Một số cặp lên trình bày ý kiến
-Cả lớp nhận xét
GV nhận xét: Khi muốn nhờ hoặc mượn gì của người khác phải biết nói lời yêu cầu,
đề nghị
*Hoạt động 3 :Thực hành nhận và gọi điện thoại (7’)
-GV nêu tình huống
+Bạn Hà gọi điện hỏi thăm bà ngoại
+Bạn An gọi cho Linh nhưng bị nhầm số máy
+Khi có người gọi điện cho bố đi vắng
-Từng đôi lên thể hiện
-Lớp nhận xét
-GV nhận xét
3 Củng cố dặn dũ :(2’)
- GV nhận xột tiết học
Thủ công
Làm dây xúc xích trang trí
I- Mục tiêu:
-Hs biết cách làm dây xúc xích trang trí
Trang 5- Cắt dán được dây xúc xích trang trí đường cắt tương đối thẳng có thể chỉ cắt ,
dán được ít nhất 3 vòng tròn Kích thước của các vòng tròn tương đối đều nhau
II- Gv chuẩn bị
-Dây xúc xích mẫu
-Tranh qui trình
-Giấy t/c
III- Các hoạt động dạy học
HĐ1:HS nhắc lại các bước làm dây xúc xích.
- Gv cho HS quan sát dây xúc xích mẫu
Gv hướng dẫn mẫu:
B1:Cắt các nan giấy
- Lấy 3-4 tờ giấy t/c khác màu cắt thành các nan giấy rộng 1 ô ,dài 12 ô
- Mỗi tờ giấy 4-6 nan
B2:Dán các nan giấy thành dây xúc xích
- Bôi hồ vào 1 đầu nan và dán nan thứ nhất thành vòng tròn
- Luồn nan thứ 2 khác màu vào vòng nan thứ nhất Sau đó bôi vào 1 đầu nan và dán
thành vòng tròn thứ 2
- Luồn tiếp nan thứ 3 khác vào vòng nan thứ 2,bôi hồ vào 1 đầu nan
HĐ2: HS thực hành
- GV theo dõi, giúp đỡ 1 số HS còn lúng túng
HĐ3: Trưng bày sản phẩm
- HS trưng bày theo tổ - HS đánh giá lẫn nhau.GV đánh giá, nhận xét.Tuyên dương
- Gv nhận xét giờ học
********************************
Thứ 3 ngày 1 tháng 3 năm 2011
Thể dục
Ôn một số bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
Trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh”
I.Mục tiêu:
-Th ực hiện được đi thường theo vạch kẻ thẳng , hai tay chống hông và dang ngang
- Thực hiện đượcđi nhanh chuyển sang chạy
-Ôn trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia một cách
chủ động
II.Địa điểm, phương tiện:
-Trên sân trường dọn vệ sinh
-Kẻ vạch ô trò chơi
III.Hoạt động dạy học:
1.Phần mở đầu: (5’)
-GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
Trang 6-HS khởi động: Xoay khớp cổ tay, chân, đầu gối, hông.
-HS chạy nhẹ thành vòng tròn
2.Phần cơ bản: (25’)
*Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông : 2 lần 15m
-HS thực hiện , GV nhận xét
*Đi nhanh chuyển sang chạy: 3 lần 20m
-HS thực hành HS nhận xét lẫn nhau
-GV sửa sai
*Trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh”
-GV nêu tên trò chơi và chơi mẫu
-HS nêu lại cách chơi
-HS chơi trò chơi, cán sự lớp điều khiển
-Các tổ thi nhau
-GV nhận xét
3.Phần kết thúc: (5’)
-Đứng vỗ tay và hát
-Cúi người thả lỏng
-GV cùng HS hệ thống bài học
-GV nhận xét giờ học
Toán
Luyện tập
I.Mục tiêu:
-Học thuộc bảng chia 5 và rèn kĩ năng vận dụng bảng chia đã học
- Biết giải toán có một phép chia ( trong bảng chia 5 )
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
?Tiết trước ta học bài gì (học Một phần 5)
-2HS đọc bảng chia 5
-Lớp viết bảng con
5 1
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-Để củng cố kĩ năng, kiến thức về lập bảng chia và tính nhẩm trong bảng ta chuyển
sang tiết luyện tập
2.Hướng dẫn là bài tập: (28’)
Bài 1: Tính nhẩm
-HS đọc yêu cầu và trả lời miệng , GV ghi kết quả lên bảng
10 :5 = 2 ; 30 : 5 = 6 ; 15 : 5 = 3 ; 45 : 5 = 9
-HS đọc lại bài tập 1
Bài 2: Tính nhẩm
Trang 7-HS đọc yêu cầu, làm vào bảng con, 1HS lên bảng làm.
5 x 2 = ; 5 x 3 =
10 : 2 = ; 15 : 3 =
10 : 5 = ; 15 : 5 =
-HS lên nhận xét: Từ phép nhân 5 x 2 = 10 ta lập hai phép chia tương ứng
-GV nhận xét
Bài 3: HS đọc bài toán và phân tích bài toán
?Bài toán cho biết gì (có 35 quyển vở chia đều cho 5 bạn)
?Bài toán hỏi gì (Hỏi mỗi bạn có mấy quyển vở?)
-HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm
Bài giải
Mỗi bạn có số quyển vở là:
35 : 5 = 7 (quyển)
Đáp số: 7 quyển vở
Bài 4: HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi
?Bài toán cho biết gì (Có 25 quả cam, mỗi đĩa 5 quả.)
?Bài tóan hỏi gì (Hỏi xếp được mấy đĩa)
-HS giải vào vở, 1 HS lên bảng làm
Bài giải:
Số đĩa cam có là:
25 : 5 = 5 (đĩa)
Đáp số: 5 đĩa
-GV chấm và nhận xét
Bài 5 (Giảm tải)
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
?Tiết học hôm nay ta ôn lại những kiến thức gì
-HS trả lời
-Về ôn lại bài
Kể chuyện
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
I.Mục tiêu:
-Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện BT1 Kể được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện theo tranh.BT2
II.Đồ dùng:
-Tranh ở SGK
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-3HS kể lại câu chuyện: Quả tim Khỉ
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
Trang 81.Giới thiệu bài: (2’)
-Hôm nay chúng ta kể câu chuyện :Sơn Tinh Thuỷ Tinh
2.Hướng dẫn kể chuyện: (28’)
a.1HS đọc yêu cầu 1: Sắp xếp lại thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện
+HS cả lớp quan sát từng tranh minh hoạ ở SGK và sắp xếp
+Một số HS nêu nội dung từng tranh và nói thứ tự đúng
+ Tranh 1 : Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
+Tranh 2 : Sơn Tinh mang ngựa đến đón Mị Nương về núi
+Tranh 3 : Vua Hùng tiếp thần Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
-Thứ tự đúng là: 3- 2 – 1
b.HS đọc yêu cầu 2: Kể từng đoạn theo tranh đã sắp xếp lại
-HS kể từng đoạn theo nhóm
-Đại diện các nhóm thi kể: 3HS kể, mỗi HS một đoạn
-3HS đại diện kể lại đoạn 3
c.HS đọc yêu cầu 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện
+HS kể lại câu chuyện
+HS nhận xét lẫn nhau : về cử chỉ, điệu bộ, lời nói
+Bình chọn bạn kể hay nhất
3.Củng cố, dặn dò:(2’)
?Câu chuyện nói lên điều gì có thật
-HS trả lời: Nhân dân ta chiến đấu chống lũ lụt rất kiên cường từ nhiều năm
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà kể lại câu chuyện
Chớnh tả :(Tập chép)
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
I.Mục tiêu:
-Chép lại chính xác đoạn trích trong bài chính tả Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
-Làm đúng các bài tập điền dẫu thanh ngã, hỏi
II Đồ dựng đạy học :
-Bảng phụ chép sẵn bài tập
III Cỏc hoạt động dạy học
A Bài cũ: (5’)
- GV đọc- HS viết bảng con: sung sướng, gỗ mục, xẻ gỗ, rút dây
- GV nhận xột
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV ghi mục bài.
2 Hướng dẫn HS tập chép:(20’)
a Hướng dấn HS chuẩn bị
-GV đọc đoạn chép trên bảng lớp
-2 HS đọc lại bài chép
?Tìm tên riêng trong bài chính tả
Trang 9?Tên riêng phải viết như thế nào
-HS viết bảng con : Hùng Vương, Mị Nương, tuyệt trần, kén
-GV nhận xét
-HS chép bài vào vở, GV theo dỏi vầ uốn nắn
-Chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập: (7’)
Bài tập 3b):
- 1HS đọc yờu cầu:Tìm tiếng có thanh hỏi hoặc thannh ngã
-HS thi nhau tìm và đọc lên
-GV nhận xét
4.Củng cố, dặn dũ:(3’)
-GV nhận xột tiết học - chuẩn bị baỡ sau
****************************
Thứ 4 ngày 2 tháng 3 năm 2011
Toán
Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân,chia trong trường hợp
đơn giản
- Biết giải toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 5)
- Biết tìm số hạng của một tổng ; tìm thừa số
II.Đồ dùn
-12 hình tam giác
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-3HS đọc bảng nhân 5
-2HS đọc bảng chia 5
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-GV nêu yêu cầu giờ học
2.Hướng dẫn là bài tập: (28’)
Bài 1: Tính (theo mẫu)
-HS đọc yêu cầu và làm vào vở , 1HS lên bảng
-GV làm mẫu: 3 x 4 : 2 = 12 : 2
= 6
5 x 6 : 3 = 6 : 3 x 5 = 2 x 2 x2 =
- HS nhận xét, GV chữa bài
?Khi thực hiện dãy tính vừa có nhân vừa có chia như phép tính trên ta thực hiện từ
đâu qua đâu (từ trái sang phải)
Trang 10Bài 2: Tìm x
-HS đọc yêu cầu
x + 2 = 6 x x 2 = 6 3 + x = 15 3 x x = 15
-HS nêu tên thành phần trong phép nhân và phép cộng
?Muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân ta làm thế nào
?Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào
-HS nêu quy tắc
-Làm vào bảng con, 1HS lên bảng làm
-GV nhận xét
Bài 3 : (Giảm tải)
Bài 4: HS đọc bài toán và phân tích bài toán
?Bài toán cho biết gì ( Mỗi chuồng có 5 con thỏ )
?Bài toán hỏi gì ( Hỏi 4 chuồng có bao nhiêu con thỏ?)
-HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm
Bài giải
Số thỏ trong 4 chuồng có là:
5 x 4 = 20 (con thỏ)
Đáp số: 20 con thỏ
Bài 5: Trò chơi ghép hình
-GV nêu yêu cầu của trò chơi: mỗi nhóm có 4 hình tam giác, từ 4 hình tam giác đó
các em ghép thành 1 hình chữ nhật
-Các nhóm thi nhau ghép, nhóm nào nhanh đúng nhóm đó thắng cuộc
-GV chấm và nhận xét
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS đọc bảng nhân 5
-GV nhận xét giờ học
-Về ôn lại bài
Tập đọc
Bé nhìn biển
I.Mục tiêu:
-Đọc trôi chảy toàn bài.Biết đọc bài thơ với giọng vui tươi, hồn nhiên
-Hiểu nội dung bài: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con
( trả lời được các câu hỏi SGK )
-Thuộc lòng 3 khổ thơ đầu
II.Đồ dùng:
-Tranh vẽ SGK, tranh ảnh về biển
III.Hoạt động dạy- học:
A.Bài cũ: (5’)
-2HS đọc bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và trả lời câu hỏi
?Những ai đến cầu hôn Mị Nương
Trang 11-GV nhận xét, ghi điểm.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-Bức tranh vẽ gì?
-HS trả lời
-GV : Để biết được biển trong mắt em một bạn nhỏ như thế nào? Bây giờ ta tìm hiểu
bài thơ Bé nhìn biển
2.Luyện đọc: (20’)
a.GV đọc mẫu toàn bài
b.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ mới
-Đọc dòng thơ:
+HS tiếp nối đọc 2 dòng thơ cho đến hết bài
+GV ghi bảng: Tưởng rằng, khiêng, kéo co
+GV đọc mẫu HS đọc: cá nhân, lớp
-Đọc từng khổ thơ trước lớp:
+GV hướng dẫn đọc nhấn giọng các từ ngữ: tưởng rằng, to bằng trời, sông lớn giằng,
kéo co, phì phò…
+HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ, GV cùng HS nhận xét
+GV nêu câu hỏi để HS trả lời những từ ở phần chú giải
-HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
-Thi đọc trước lớp: Đồng thanh cả bài
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài: (7’)
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
?Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng (Tưởng rằng biển nhỏ/ Mà to bằng trời)
?Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như trẻ con (Bãi giằng với sóng/ chơi trò
kéo co…)
-HS đọc các câu thơ trên
?Em thích khổ thơ nào?Vì sao
-HS đọc thầm và trả lời
4.Học thuộc lòng bài thơ: (7’)
-GV hướng dẫn HS cách đọc thuộc lòng
-HS đọc nhiều lần cho thuộc bài thơ
-HS đọc thuộc lòng
-GV nhận xét, ghi điểm
5.Củng cố, dặn dò: (2’)
-Em có thích biển trong bài thơ này không ? Vì sao
-GV cho HS xem tranh vẽ cảnh biển Nha Trang
-GV nhận xét giờ học
-Về xem trứơc bài Tôm Càng và Cá Con
Luyện từ và câu
Từ ngữ về sông biển.
Trang 12Đặt và trả lời câu hỏi vì sao?
I.Mục tiêu:
- Nắm được một số từ về sông biển ( BT1 ,2)
-Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi với Vì sao ( BT3, 4 )
II.Đồ dùng:
-Bảng phụ chép sẵn bài tập 2
III.Hoạt động dạy-học:
A.Bài cũ: (5’)
-Tiết trước ta học bài gì?
-HS trả lời: Từ ngữ về loài thú Dâú chấm, dấu phẩy
-Điền tên con vật vào chổ chấm: Khoẻ như………; Nhát như………
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-Tiết học hôm nay ta học: Từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
2.Hướng dẫn làm bài tập: (30’)
Bài tập 1: (Miệng)
-1HS đọc yêu cầu: Tìm các từ ngữ có tiếng biển
M: Tàu biển ,biển cả
?Các từ tàu biển, biển cả có mấy tiếng
?ở mỗi từ trên tiếng biển đứng trước hay đứng sau
-HS trả lời
-GV viết sơ đồ cấu tạo từ trên bảng
biển……… ………biển
Biển cả, biển khơi, biển
xanh…
Tàu biển, sóng biển, nước biển…
-HS nêu từ tìm được, GV ghi bảng
Bài tập 2: (miệng)
-1HS đọc yêu cầu: Tìm từ trong ngoặc đơn hợp với nghĩa sau
a.Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được
b.Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi
c.Nơi đất trũng chứa nước, tương đối rộng và sâu, ở trong đất liền
(suối, hồ, sông)
-HS trả lời, lớp nhận xét
-GV chữa bài:
a.sông ; b.suối ; c.hồ
Bài tập 3: (miệng)
-1HS đọc yêu cầu: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau
+Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.