1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch giảng dạy lớp 1 - Tuần 12

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 291,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS đọc có phân tích , đồng thanh -GV đọc mẫu b.Luyện viết vở : -HS đọc -Đọc nội dung viết -Gioáng nhau HS yeáu -Nhận xét bài ở vở và ở bảng -HS nhaéc laïi -Nhaéc laïi tö theá ngoài v[r]

Trang 1

  

THỨ HAI

123 HỌC VẦN BÀI 51 : ÔN TẬP

125 HỌC VẦN BÀI 47 : ong - ông

THỨ BA

127 HỌC VẦN BÀI 48 : ăng - âng

MĨ THUẬT VẼ TỰ DO ( GV chuyên dạy)

THỨ TƯ

3/11/2009

1 12 THỦCÔNG ÔN TẬP CHƯƠNG I : KĨ THUẬT XÉ, DÁN

GIẤY

129 HỌC VẦN BÀI 49 : ung - ưng

THỨ NĂM

4/11/2009

131

TẬP VIẾT nền nhà – nhà in – cá biển – yên

ngựa- cuộn dây – vườn nhãn.

THỨ SÁU

5/11//2009

HỌC VẦN BÀI 50 : eng - iêng

Trang 2

MÔN : ĐẠO ĐỨC ( Tiết 12 )

BÀI : NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ ( Tiết 1)

A.MỤC TIÊU :

-Biết được tên nước , nhận biết được Quốc kì , Quốc ca , của Tổ Quốc Việt Nam

-Nêu được: Khi chào cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm , mắt nhìn Quốc kì

+HS khá,giỏi: Biết nghiêm trang khi chào cờ là thể hiện lòng tôn kính Quốc kì

và yêu quý Tổ Quốc Việt Nam

* Lồng ghép HT VÀ LTTGĐĐHCM : Ta phải ngiêm trang khi chào cờ để bày tỏ

lòng tôn kính quốc kì thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc Việt Nam

B.CHUẨN BỊ :

- Một số hình minh họa

C Hoạt động dạy , học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/ Ổn định:

II/ Bài cũ:

III/ Bài mới:

1.Giới thiệu :

-Tuần qua các con đã học về ôn tập và thực hành

kĩ năng giữa kì I Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các

con bài : nghiêm trang khi chào cờ

-GV ghi tựa bài

2 Những hoạt động :

+Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1

-Các con quan sát tranh BT 1 thảo luận xem 4

bạn trong tranh là người nước nào ?

- GV gắn tranh gọi HS lên chỉ và nói bạn đó là

người nước nào

+ Kết luận :

- Các bạn nhỏ trong tranh giới thiệu làm quen với

nhau Mỗi bạn mang một quốc tịch riêng : VN,

Lào, Trung Quốc, Nhật Bản Trẻ em có quyền có

quốc tịch Quốc tịch của chung là Việt Nam

+Hoạt động 2: quan sát tranh bài tập 2.

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ GV nêu yêu

cầu tranh 2 : Cho biết những người trong tranh đang

làm gì ?

GV: Những người trong tranh đang làm gì ?

Hát

- HS đọc

- HS thảo luận

-HS lên chỉ và nói

-HS quan sát tranh theo nhóm -HS quan sát xong trả lời câu hỏi:

HS: Những người trong tranh đang đứng chào

Trang 3

GV: Tư thế họ đứng chào cờ như thế nào ?

GV:Vì sao họ đứng nghiêm trang khi chào cờ ?

GV:Khi chào cờ ta phải thế nào ?

+Tranh 3:

GV:Vì sao họ lại sung sướng cùng nhau nâng lá cờ Tổ

Quốc ?

Kết luận :

-GV đính lá cờ lên bảng ,vừa chỉ vừa giới thiệu

:Quốc kì tượng trưng cho một đất nước Quốc kì Việt

Nam có màu đỏ , ở giữa có ngôi sao 5 cánh

- Quốc ca là bài hát chính thức của một nước dùng

khi chào cờ

- Chúng ta chào cờ vào ngày thứ mấy?

-Khi chào cờ ta phải bỏ mũ , nón, sửa sang lại quần

áo cho chỉnh tề Đứng nghiêm Mắt hướng nhìn Quốc

* Lồng ghép: Ta phải ngiêm trang khi chào cờ để

bày tỏ lòng tôn kính quốc kì thể hiện tình yêu đối với

Tổ quốc Việt Nam

+Hoạt động 3 : HS làm BT 3

-HS thảo luận nhóm BT 3

-Mỗi nhóm trình bày ý kiến

-GV nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:

-Các con vừa học bài gì ?

GV:Khi chào cờ phải thế nào ?

+Kết luận : Khi chào cờ phải đứng nghiêm

trang ,không quay ngang ,quay ngửa, nói chuyện

riêng

+Dặn dò : Về tập tư thế đứng nghiêm trang khi

chào cờ

Nhận xét tiết học

cờ (HS yếu) HS: Tư thế đứng nghiêm trang HS: Vì để tỏ lòng tôn kính Quốc kì ,thể hiện tình yêu đối với Tổ Quốc Việt Nam (HS khá giỏi)

HS: Khi chào cờ ta phải bỏ mũ, nón ,sửa lại đầu tóc ,quần áo chỉnh tề , đứng nghiêm, mắt hướng nhìn Quốc kì (

HS: Vì lá cờ Tổ Quốc tượng trưng cho một nước

-HS thảo luận -Mỗi nhóm lên trình bày -HS nhận xét

-Nghiêm trang khi chào cờ -Khi chào cờ cần phải bỏ mũ , nón ,sửa sang lại đầu tóc,quần áo cho chỉnh tề, đứng nghiêm ,mắt hướng nhìn Quốc kì

*******************

Trang 4

MÔN : HỌC VẦN (Tiết 51 ) BÀI : ÔN TẬP

A.MỤC TIÊU :

- Đọc được các vần có kết thúc bằng n ; từ ứng dụng và câu ứng dụng từ bài 44 đến bài 51

- Viết được các vần , từ ngữ ứng dụng từ bài 44 đến bài 51

- Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể : Chia phần

+HS khá giỏi : Kể được 2 – 3 đoạn truyện theo tranh

Lồng ghép BVMT: (Câu ứng dụng) : Gà là con vật có ích vì nó cho ta trứng và thịt Vì thế ta cần bảo vệ và chăm sóc gà cẩn thận.

B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I.Ổn định : Hát

II.Bài cũ :

- Tiết trước học vần gì?

- BC : cuộn dây , ý muốn, con lươn, vườn

nhãn

- Đọc lại các từ đã viết

- Đọc câu ứng dụng

- GV nhận xét

III.Bài mới :

1.Giới thiệu :

-Hôm nay ,cô ôn tập lại các vần đã học

trong tuần có kết thúc là n

-GV ghi tựa bài

2 Ôn tập :

 GV tranh hỏi :

GV: Cho cô biết đây là hoa gì ?

GV:Tiếng lan có vần gì đã học ?

GV:Phân tích vần an ?

-a trước cô viết trước , n sau cô viết sau

GV viết an vào mô hình

3.ghép vần :

Trên bảng có bảng ôn vần

-GV đọc âm

-GV hướng dẫn ghép âm ở cột dọc với âm

ở hàng ngang để có vần Như a ghép với n

có vần an, viết vần an vào bảng 1

-Cho HS ghép tiếp

- HS ghép GV viết vần vào bảng 1 và bảng

- uôn , ươn

- HS viết bảng con

-HS đọc (có phân tích)

- 2 HS đọc

-HS đọc

HS: Hoa lan HS:Có vần an đã học HS: a trước , n sau

-1 HS đánh vần a –n - an ( HS yếu )

- 2 HS lên chỉ: 1em chỉ, 1 em đọc (ở bảng 1 ) -1 HS chỉ , 1 HS đọc (ở bảng 2 )

- Từng HS ghép đến hết

Trang 5

-6 HS đọc mỗi em vài âm - 2 HS đọc bảng bên trái

-2 HS đọc bảng bên phải -HS đọc không thứ tự -Từng dãy đọc

THƯ GIÃN a) Đọc từ ứng dụng.

-GV viết bảng các từ ứng dụng

GV:Tìm tiếng có vần vừa ôn

-GV gạch dưới

-GV chỉ HS phân tích tiếng “cuồn cuộn”

rồi đọc trơn

+Cuồn cuộn : Tả sự chuyển động như

cuộn lớp này tiếp theo lớp khác ,dồn dập và

mạnh mẽ

+ Con vượn : Là loài khỉ có hình dáng

giống như con người ,không có đuôi,hai chi

trước rất dài ,có tiếng hót hay

+ Thôn bản : Khu vực dân cư một số

vùng dân tộc

d.Viết bảng con :

-GV hướng dẫn và viết mẫu : cuồn cuộn ,

con vượn vừa viết vừa nói cách nối nét

-GV nhận xét

HS: Tìm……

-HS phân tích rồi đọc trơn

- HS phân tích tiếng “vượn” rồi đọc trơn :con vượn -HS phân tích “ thôn bản” rồi đọc trơn

-HS viết BC

TIẾT 2 3.Luyện tập:

a.Luyện đọc:

GV:Cô vừa ôn cho các con vần có kết thúc

là gì ?

-Cho HS đọc bảng ôn

-Đọc từ ứng dụng

+ Đọc câu ứng dụng :

Cho HS quan sát tranh ở SGK

-Các con xem tranh vẽ gì ? Nội dung nói

lên điều gì ? các con thảo luận theo cặp đôi

-GV gắn tranh, hỏi :

GV : Tranh vẽ gì ?

GV: Gà mẹ đang làm gì ?

HS : Kết thúc là n

-2 HS đọc 2 bảng ôn -3 em đọc 2 từ ứng dụng

-HS lấy SGK/ 104

- HS thảo luận -HS quan sát tranh HS: Tranh vẽ gà mẹ và gà con ( HS yếu ) HS:Gà mẹ đang dẫn đàn con đi ăn

Trang 6

Lồng ghép BVMT: Gà là con vật có

ích vì nó cho ta trứng và thịt Vì thế ta cần

bảo vệ và chăm sóc gà cẩn thận

GV: Để hiểu rõ nội dung bức tranh, các con

hãy đọc câu dưới tranh sẽ rõ

GV:Khi đọc câu ứng dụng chúng ta phải nhớ

điều gì ?

-GV đọc mẫu

b.Luyện viết vở :

-Đọc nội dung viết

-Nhận xét bài ở vở và ở bảng

-Nhắc lại tư thế ngồi viết

-GV nói lại cách nối nét của 2 từ (GV

không viết lại trên bảng )

-Cho HS viết vở từ : cuồn cuộn ,con vượn

-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét

-1 HS đọc HS: Cuối câu phải nghỉ hơi

- HS đọc (có phân tích) , đồng thanh

-HS đọc -Giống nhau ( HS yếu ) -HS nhắc lại

-HS viết vào vở theo hướng dẫn của GV

-HS viết bài

THƯ GIÃN c.Kể chuyện :Hôm nay cô sẽ kể cho

các con nghe câu chuyện : Chia phần

-GV ghi tựa bài

-GV kể lần 1

-GV kể lần 2, kết hợp chỉ tranh kể

-Cho HS lấy SGK

-Cô chia làm 4 nhóm :

+Nhóm 1 :Thảo luận tranh 1

+Nhóm 2 :Thảo luận tranh 2

+Nhóm 3 :Thảo luận tranh 3

+Nhóm 4:Thảo luận tranh 4

 Tranh 1:

- 1 HS lên kể

 Tranh 2:

-1 HS lên kể

Tranh 3 :

- 1 HS lên kể

 Tranh 4 :

-1 HS lên kể

-HS đọc -HS theo dõi -HS lấy SGK

-Các nhóm thảo luận  Nhóm 1:

-Có hai người đi săn Từ sớm đến gần tối họ chỉ dăn được có 3 chú sóc nhỏ

- HS nhận xét  Nhóm 2 : -Họ chia đi chia lại , chia mãi nhưng phần của hai người vẫn không đều nhau Lúc đầu còn vui vẻ, sau họ đâm ra bực mình , nói nhau chẳng ra gì

-HS nhận xét  Nhóm 3 : -Anh kiếm củi lấy số sóc vừa săn được và chia đều cho

3 người -HS nhận xét  Nhóm 4 : -Thế là số sóc đã được chia đều Thật công bằng ! Cả

ba người vui vẻ chia tay , ai về nhà nấy

Trang 7

-GV nhận xét

GV: Em nào kể được bức tranh 2

-Tranh 4, tranh 1, tranh 3 tuyên dương tổ

nào kể được nhiều nhất

-GV nhận xét

GV:Trong cuộc sống biết nhường nhịn nhau

thì vẫn hơn

IV Củng cố ,dặn dò

-Cho HS đọc SGK ( 2 HS đọc trơn trang

thứ 1)

-Đọc câu ứng dụng

+Dặn dò :

-Về nhà bài ôn ở SGK cho trôi chảy

Nhận xét tiết học.

-HS nhận xét

-HS kể -HS kể -1 HS kể toàn câu chuyện

-HS đọc ,mỗi em đọc 1 bảng ôn

-2 HS đọc -1 HS đọc cả 2 trang

*************************************

Trang 8

MÔN : HỌC VẦN (Tiết 52 ) BÀI : ong - ông

A.MỤC TIÊU :

-Đọc được : ong, ông, cái võng, dòng sông ; từ và câu ứng dụng

-Viết được : ong, ông, cái võng, dòng sông

-Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: Đá bóng

B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Tranh + bộ chữ

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I.Ổn định : Hát.

II.Bài cũ :

- Tiết trước học bài gì ?

-BC: Cuồn cuộn , con vượn, thôn bản

- Đọc lại các từ vừa viết

-Đọc câu ứng dụng.

-GV nhận xét

III.Bài mới :

1.Giới thiệu :

-Hôm nay cô hướng dẫn các con 2 vần mới

là vần : ong, ông

-GV ghi tựa bài

2.Dạy vần :

a.Vần ong:

-GV đọc : ong

GV:Vần ong được tạo nên từ những âm nào?

-GV gắn bảng cài : ong

GV: Có vần ong, thêm âm gì ,dấu gì để có

tiếng : võng

-GV gắn bảng cài và viết bảng : võng

+Bảng cài

-GV nhận xét

-GV gắn tranh, hỏi :

GV:Tranh vẽ gì ?

-GV viết bảng : cái võng

+Bảng con

-GV viết mẫu : ong, cái võng , nói cách nối

- Ôn tập

- HS viết BC

- HS đọc ( có phân tích )

-HS đọc ( có phân tích )

-HS đọc

-HS đọc

HS:….tạo nên từ o và ng ( HS yếu )

- HS đánh vần ( có HS yếu ) , HS đọc trơn,ĐT HS:… thêm âm v ,dấu ngã

-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh ( có

HS yếu ) : võng -HS cài tiếng : võng

HS: Cái võng -HS đọc trơn từ

-HS đọc cảø cột (không thứ tự)

-Cảø lớp đồng thanh

-HS viết bảng con

Trang 9

-GV nhận xét

b.Vần ông:

-GV đọc : ông

GV:Vần ông được tạo nên từ những âm nào?

-GV gắn bảng cài: ông

+So sánh ong và ông :

-GV gắn bảng cài và viết bảng: ông

GV:Có vần ông ,thêm âm gì để có tiếng sông

-Gv viết bảng : sông

+Bảng cài

-GV treo tranh, hỏi:

GV:Tranh vẽ gì ?

 Dòng sông : Dòng nước tự nhiên tương đối

lớn , chảy thường xuyên trên mặt đất

Lồng ghép BVMT : Dòng sông :Cảnh

vẽ rất đẹp , nước xanh trong , cây cối mát

mẻ Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ

môi trường sạch đẹp

-GV viết bảng : dòng sông

+Bảng con

-GV hướng dẫn HS viết : ông, dòng sông

,nói cách nối nét

-GV nhận xét

-HS đọc HS: Tạo nên từ ô và ng

+Giống nhau :Kết thúc bằng ng +Khác nhau : ong bắt đầu bằng o , ông bắt đầu bằng ô

-HS đánh vần, đọc trơn ( có HS yếu) HS: …thêm âm s

-HS phân tích , đánh vần, đọc trơn, ĐT( có HS yếu -HS cài tiếng : sông

HS: dòng sông

-HS đọc trơn từ

-HS đọc cảø cột (không thứ tự)

-Cảø lớp đồng thanh

-HS viết BC

THƯ GIÃN b) Đọc từ ứng dụng.

-GV viết bảng : con ong, vòng tròn, cây

thông, công viên

-Cho học sinh tìm tiếng có vần mới, gạch

dưới

-HS tìm: ong, vòng, thông, công -HS đọc (không thứ tự)

Trang 10

-Cho HS đọc tiếng vừa tìm.

-HS đọc trơn từ nào, GV giải thích từ đó

+ con ong : Là loại sâu bọ có cánh màng,

có ngòi đốt ở đuôi , thường sống thành đàn ,

một số loài hút mật hoa để làm mật

+ Vòng tròn : Đồ dùng trực quan

+ Cây thông : Cho HS quan sát cây thông

+ Công viên : Nơi mọi người đến vui chơi

,giải trí

-HS đọc

- HS đọc từ ứng dụng (khôngtt, tt) có phân tích

- HS đọc cả 2 cột vần

- HS đọc từ ứng dụng

- Cả lớp đồng thanh

TIẾT 2

1 Luyện tập :

a.Luyện đọc:

-GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài ở tiết 1

-GV nhận xét

+ Đọc câu ứng dụng :

Cho HS quan sát tranh ở SGK, thảo luận

-GV gắn tranh, hỏi :

GV : Tranh vẽ gì ?

-Bạn nào đọc được câu ứng dụng dưới tranh

GV:Khi đọc hết một dòng thơ , chúng ta phải

chú ý điều gì?

-GV đọc mẫu

GV:Trong câu ứng dụng, tiếng nào có vần

ong, ông

-GV chỉnh sửa phát âm cho HS

b.Luyện viết vở :

-Đọc nội dung viết

-Nhận xét bài ở bảng và ở vở,

-Nhắc lại cách ngồi viết

-GV viết mẫu ở bảng: Vừa nói cách nối nét,

độ cao con chữ và khoảng cách giữa tiếng, từ

-1 HS đọc cột vần 1

-2 HS đọc cột vần 2

-1 HS đọc cả 2 cột vần -2 HS đọc từ ứng dụng

-1 HS đọc hết bảng

-HS quan sát tranh, thảo luận

HS : Sóng biển (HS yếu )

- 2 HS đọc câu ứng dụng HS: Nghỉ hơi

-Nhiều HS đọc, đồng thanh

HS: sóng (HS phân tích) _ Cả lớp đồng thanh

+ Đọc SGK.

-1 HS đọc 2 cột vần

-1 HS đọc từ ứng dụng

-1 HS đọc câu ứng dụng

-1 HS đọc cả 2 trang

-HS đọc -Giống nhau ( HS yếu ) -HS nhắc

-HS viết lần lượt vào vở theo sự hướng dẫn của GV

Trang 11

-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét.

THƯ GIÃN

C Luyện nói:

GV : Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

-Các con quan sát tranh ở SGK, thảo luận

xem tranh vẽ gì?

-GV gắn tranh hỏi

GV: Tranh vẽ gì ?

GV:Con thường xem đá bóng ở đâu ?

GV: Con thích cầu thủ nào nhất ?

GV: Trong đội bóng , ai là người dùng tay bắt

bóng mà vẫn không bị phạt ?

GV: Trường con học có đội bóng nào không

GV: Con có thích đá bóng không ?

IV.Củng cố dặn dò :

-Các con vừa học vần gì ?

-Tiếng gì cóvần ong , ông ?

+Trò chơi:

-Mỗi tổ cử 1 bạn lên thi đua gắn bảng cài:

võng

- GV nhận xét

+Dặn dò :

- Về nhà học lại bài ong , ông trôi chảy

- Nhận xét tiết học.

-HS lấy SGK

HS : Đá bóng -HS quan sát tranh SGK, thảo luận

HS: Vẽ cầu thủ đang đá bóng ( HS yếu ) HS: Xem đá bóng ở tivi

HS: Trả lời

HS: Thủ môn ( HS Khá,Giỏi) HS: có đội bóng

HS: Trả lời

- ong , ông

- võng , sông

- 3HS lên thi đua -HS nhận xét

***************************

Trang 12

MÔN : TOÁN ( TIẾT 45 ) BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG

A MỤC TIÊU:

-Thực hiện được phép cộng , phép trừ các số đã học , phép cộng với số 0 , phép trừ một số cho số 0 Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ

Bài tập cần làm : Bài 1 , 2 (cột 1 ), 3 (cột 1, 2 ) , 4

B CHUẨN BỊ:

Sách giáo khoa

C HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:

I ỔN ĐỊNH:

II BÀI CŨ: Luyện tập

III BÀI MỚI:

1.Giới thiệu:

Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con ôn

lại phép cộng, phép trừ trong phạm vi các

số đã học ,qua bài: Luyện tập chung

-GV ghi tựa bài

2 Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1 :

-Nêu yêu cầu bài 1

-Các con dựa vào phép cộng ,trừ trong

phạm vi các số đã học để làm bài 1

-Cho HS đổi vở

- Cho HS đọc bài để sửa

-GV nhận xét

Bài 2: (cột 1 )

-Nêu yêu cầu bài 2

-Làm phép tính có 3 số : Thực hiện lần

lượt từ trái sang phải :Làm phép tính thứ

nhất (cộng hoặc trừ)được kết quả bao

nhiêu thì cộng ( hoặc trừ) với số thứ ba

(3 cộng 1 bằng 4 , 4 cộng 1 bằng 5.kết

quả là 5)

Hát

-HS đọc -Tính

-HS làm bài -HS đọc bài sửa -HS nhận xét

-Tính

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w