1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi Olympic môn Tiếng Anh Lớp 6 năm học 2014-2016 - Trường THCS Kim An - Phòng GD & ĐT Thanh Oai

3 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 119,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dao động nhanh, chậm – Tần số vµ nghiªn cøu kh¸i niÖm tÇn sè 10ph a ThÝ nghiÖm1HS quan s¸t GV lµm - GV bè trÝ thÝ nghiÖm H11.1 SGK, TN hướng dẫn HS cách xác định một dao - HS chú ý nghe [r]

Trang 1

TU ẦN: 12 - TIẾT:12

Ngày soạn: 6/11/2008

Ngày dạy:

7a:…/… /2008

7b:…/… /2008

7c:…/… /2008

BÀI 11

Độ cao của âm

********************

I Mục tiêu

*Kiến thức: - Nêu  mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm

- Sử dụng  thuật ngữ âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm

* Kĩ năng:- Làm thí nghiệm để hiểu tần số là gì

- Làm TN thấy  mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của

âm

* Thái độ: - Nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực

tế

II Chuẩn bị

1.Học sinh: Học bài và làm bài tập

2.Giáo viên: Giáo án.

* Cả lớp: một con lắc đơn có chiều dài 20cm, một con lắc đơn có chiều dài 40cm, một đĩa quay có đục lỗ gắn vào một trục động cơ, một ổn áp, một giá thí nghiệm, một tấm phim nhựa

*Mỗi nhóm: một '!I đàn hồi, một hộp gỗ rỗng

III Tổ chức hoạt động dạy học

B Kiểm tra

HS1: Các nguồn âm có chung đặc điểm gì? Chữa bài tập 10.2 (SBT)

*Gợi ý: Nội dung ghi nhớ Bài 10.2 D

HS2: Chữa bài tập 10.3 & kết quả bài 10.4 (SBT)

*Gợi ý: Bài 10.3: Dây đàn dđ Bài 10.4: Dây cao su DĐ

C Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

*HĐ1:Tổ chức tình huống học tập(3ph)

- GV: Đàn bầu chỉ có một dây, tại sao

\ nghệ sĩ khi gảy đàn làm cho bài hát

khi thánh thót, lúc trầm lắng Vậy khi

nào âm phát ra cao, âm phát ra trầm?

*HĐ2: Quan sát dao động nhanh, chậm

và nghiên cứu khái niệm tần số (10ph)

- GV bố trí thí nghiệm H11.1 (SGK),

!I dẫn HS cách xác định một dao

động và cách xác định số dao động trong

10s

- HS lắng nghe phần đặt vấn đề của GV

để xác định  vấn đề cần nghiên cứu

Ghi đầu bài

1 Dao động nhanh, chậm – Tần số a) Thí nghiệm1(HS quan sát GV làm

TN)

- HS chú ý nghe phần !I dẫn của GVđếm số dao động của hai cong lắc

Trang 2

FI dẫn HS I lớp đếm số dao

động trong 10s Làm thí nghiệm với hai

con lắc có chiều dài 20cm và 40cm (Chú

ý: lệch một góc ! nhau)

Tính số dao động trong 1s

- Tần số là gì?

- GV thông báo đơn vị tần số và kí hiệu

- Tần số dao động của con lắc a, b là bao

nhiêu?

- Yêu cầu HS trả lời C2 và hoàn thành

nhận xét

HĐ3: Nghiên cứu mối liên hệ giữa tần số

và độ cao của âm (15ph)

- GV giới thiệu cách làm thí nghiệm 2,

 ý: ấn chặt tay vào '!I ở sát mép

hộp

- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm để trả

lời câu hỏi C3

- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm

H11.3, cách làm đĩa quay nhanh, quay

chậm (nối vào nguồn 9V và 6V)

- Yêu cầu HS toàn lớp quan sát, lắng

nghe âm phát ra, trả lời và thảo luận câu

C4

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn

thiện phần kết luận Thảo luận để thống

nhất câu trả lời

HĐ4: Tổ chức làm các bài tập phần vận

dụng (10ph)

trong 10s và ghi kết quả vào bảng (SGK/ 31)

- Tính số dao động trong 1s, điền kết quả vào bảng

Con lắc Con lắc

nhanh chậm

Số DĐ

trong 10s

Số DĐ trong 1s

- HS nêu 

+ Số dao động trong 1 giây gọi là tần số.

+ Đơn vị tần số là Héc – Kí hiệu: Hz.

- HS xác định  tần số dao động của hai con lắc a, b

- HS trả lời C2 và hoàn thiện phần nhận xét

C2: Con lắc b có tần số dao động lớn hơn

b)Nhận xét: Dao động càng nhanh

(chậm), tần số dao động dao động càng

lớn (nhỏ)

2 Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)

a) Thí nghiệm2

- HS đọc SGK và thực hiện thí nghiệm theo nhóm: quan sát dao động và nghe

âm phát ra Từ đó trả lời câu C3 C3: - Phần tự do của '!I dài dao

động chậm, âm phát ra thấp.

- Phần tự do của '!I ngắn dao

động nhanh , âm phát ra cao.

b)Thí nghiệm 3:

- HS lắng nghe để nắm  cách làm thí nghiệm 3, quan sát và lắng nghe âm phát ra trả lời và thảo luận câu C4

C4: - Khi đĩa quay chậm, góc miếng

bìa dao động chậm, âm phát ra thấp.

- Khi đĩa quay nhanh, góc miếng

bìa dao động nhanh, âm phát ra cao c)Kết luận: Dao động càng nhanh

(chậm), tần số dao động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng cao (thấp).

3 Vận dụng

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc C5 và trả lời.

- Với C6 có thể thay bằng dây cao su

trong '5\ hợp căng ít và căng nhiều

- FI dẫn HS trả lời C7 và kiểm tra

bằng thí nghiệm

*Qua bài học ghi nhớ nội dung gì?

- Cá nhận HS trả lời C5:

a)Bài C5: Vật phát ra âm có tần số 70

Hz dao động nhanh hơn và vật phát ra

âm có tần số 50Hz phát ra âm thấp hơn b)Bài C6:

- HS làm thí nghiệm với dây cao su từ

đó trả lời C6 + Dây căng ít: dao động chậm, tần số nhỏ, âm phát ra thấp

+ Dây căng nhiều: dao động nhanh, tần

số lớn, âm phát ra cao

c)BàiC7 Khi chạm vào hành lỗ ở gần vành đĩa

âm phát ra cao hơn

d) Ghi nhớ(SGKT 33)

Hai HS đọc nội dung ghi nhớ

D Củng cố

- Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) phụ thuộc yếu tố nào?

- Tần số là gì? Đơn vị của tần số?

- FI dẫn HS đọc mục: “Có thể em chưa biết” và trả lời câu hỏi: Tai

\

có thể nghe  âm có tần số là bao nhiêu? Thế nào hạ âm, siêu âm?

- Tại sao khi con lắc dao động mà ta lại không nghe thấy âm phát ra?

E Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập 11.1,11.2,11.3 (SBT)

- Đọc '5I bài 12: Độ to của âm

HD: Bài 11.1 D; 11.2 Số dđ trong 1s gọi là tần số,đơn vị Héc, âm bổng tần số lớn âm trầm tần số nhỏ, 11.3Tần số dđ cao lớn hơn tần số dđ của âm thấp

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w