Giúp học sinh nhận biết sự bằng nhau về số lượng, mỗi số bằng chính số đó 2.. * Trọng tâm: Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, mỗi số bằng chính số đó.[r]
Trang 1Tuần 4
Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2012
Học vần Bài 13 : n – m
A Mục tiêu:
1 Giúp hs đọc, viết được: n – m – nơ - me Đọc được từ, câu ứng dụng : bò bê
có cỏ , bò bê no nê
2 Rèn kĩ năng đọc, viết cho hs
3.– Phát triển lời nói theo chủ đề: bố mẹ, ba má
- Giáo dục hs yêu thích môn Tiếng Việt
* Trọng tâm: - Luyện đọc viết: n – m – nơ - me
- Luyện đọc từ, câu ứng dụng
B Đồ dùng dạy – học:
GV:Bộ chữ ; tranh minh hoạ SGK
HS: SGK, bộ chữ, bảng
C Các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức:
II Bài cũ:
- HS hát
- Đọc Sgk (5 em)
- Viết : i, a, bi, cá
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV ghi : n-m
2 Dạy chữ ghi âm
* Dạy n
a Nhận diện – Phát âm
GV ghi bảng và giới thiệu chữ : n
Lưu ý phân biệt : l / n
b Ghép tiếng - đánh vần
- GV ghi: nơ
- Phân tích cấu tạo tiếng
* Dạy chữ m ( Tương tự dạy chữ n)
c Đọc từ ứng dụng:
- Viết bảng:
no nô nơ
mo mô mơ
ca nô bó mạ
- Giải nghĩa từ
d Luyện viết
- HS đọc: nờ- mờ
- Hs lấy n trong bộ học tập
- HS đọc, lớp đồng thanh
- Cho hs ghép tiếng: nơ.
- đánh vần: nờ - ơ - nơ - nơ
- nơ = n + ơ
- So sánh n / m
- HS đọc, cả lớp đọc
- Gạch chân chữ chứa âm n – m
- Cho HS luyện đọc
- Quan sát và nhận xét
Trang 2- Hướng dẫn viết và viết mẫu:
Tiết 2
3 Luyện tập:
a Luyện đọc:
* Đọc bảng tiết 1
*Đọc câu ứng dụng:
bò bê có cỏ, bò bê no nê
* Đọc SGK
b Luyện nói:
* Gợi ý: + Tranh vẽ gì?
+ Quê em gọi người sinh ra mình là
gì ?
+ Nhà em có mấy anh em ?
+ Kể tình cảm của mình với bố mẹ
* Liên hệ thực tế:
- Em làm gì để bố mẹ vui ?
c Luyện viết
- Hướng dẫn cách ngồi viết
- Chấm điểm, nhận xét
+ Chữ n gồm nét móc xuôi và nét mọc 2
đầu + Chữ m gồm 2 nét móc xuôi và nét mọc
2 đầu
- HS viết bảng
- 4 hs đọc
- HS quan sát tranh
- 1 HS khá đọc, tìm tiếng mới
- Đọc tiếng mới: no, nê
- Đọc cả câu
- HS đọc tên bài: bố mẹ ba má
- Vẽ bố, mẹ và bé
- Bố, mẹ
- HS tự kể
- Chăm , ngoan, học giỏi
- Đọc bài trong vở
- HS viết từng dòng
ca ô bó ạ
V Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau: d - đ
Trang 3Tiết13 : Bằng nhau Dấu =
A Mục tiêu :
1 Giúp học sinh nhận biết sự bằng nhau về số lượng, mỗi số bằng chính số đó
2 Biết sử dụng từ bằng nhau, dấu = khi so sánh các số
3 Rèn tính cẩn thận , chính xác khi so sánh các số
* Trọng tâm: Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, mỗi số bằng chính số đó
B Đồ dùng :
+ Các mô hình, đồ vật phù hợp với tranh vẽ của bài học
+ Học sinh và giáo viên có bộ thực hành toán
C Các hoạt động dạy học :
HS hát
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài
III Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu khái niệm bằng
nhau
Mục tiêu : Học sinh nhận biết quan hệ bằng
nhau
-Gắn tranh hỏi học sinh :
o Có mấy con hươu cao cổ?
o Có mấy bó cỏ ?
o Nếu 1 con hươu ăn 1 bó cỏ thì số hươu và
số cỏ thế nào ?
o Có mấy chấm tròn xanh ?
o Có mấy chấm tròn trắng ?
o Cứ 1 chấm tròn xanh lại có ( duy nhất ) 1
chấm tròn trắng (và ngược lại )nên số
chấm tròn xanh bằng số chấm tròn trắng
o Ta có : 3 = 3
- Giới thiệu cách viết 3 = 3
o Với tranh 4 ly và 4 thìa
-GV cũng lần lượt tiến hành như trên để giới
thiệu với HS 4 = 4
Hoạt động 2 : Tập viết dấu =, các phép tính có
dấu =
Mục tiêu : Học sinh nhận biết dấu = Viết
được phép tính có dấu =
-GVviết mẫu và hướng dẫn viết dấu = và
phép tính 3= 3 , 4= 4
- 2 HS lên bảng
1 …3 4… 5
3 … 1 5… 4
-HS quan sát tranh trả lời -… có 3 con hươu
-… có 3 bó cỏ
- … số hươu và số cỏ bằng nhau
- có 3 chấm tròn xanh
- có 3 chấm tròn trắng -HS nhắc lại : 3 chấm tròn xanh bằng 3 chấm tròn trắng 3 bằng 3
- HS nhắc lại 3 = 3
* HS lấy các nhóm hình có số lượng bằng nhau
-Học sinh viết bảng con + dấu = : 3 lần
Trang 4-GVgắn trên bìa cài 3= 3 , 4= 4
- Nhận xét 2 số đứng 2 bên dấu =
-Vậy 2 số giống nhau so với nhau thì thế nào ?
Hoạt động 3: Thực hành
Mục tiêu :Vận dụng kiến thức đã học để giải
bài tập
o Bài 1 : Viết dấu =
o Bài 2 : Viết phép tính phù hợp với hình
o Bài 3 : Điền dấu < , > , = vào chỗ chấm
o Bài 4 : Nhình tranh viết phép tính
-Giáo viên hướng dẫn HS làm bài
Hoạt động 4: Trò chơi
Mục tiêu : phát triển tư duy của học sinh qua
trò chơi
-GV treo tranh bài tập 4 ( SGK)
-Yêu cầu tổ cử đại diện ( 3 tổ ) tham gia chơi
vẽ thêm hoặc gạch bỏ để cho số hình bằng
nhau
- GVnhận xét khen HS làm nhanh, đúng
IV Củng cố
-2 số giống nhau so nhau thì thế nào?
- 5 bằng mấy ? 3 bằng mấy ? mấy bằng 2 ?
V Dặn dò
-Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh
hoạt động tốt
+ 3 = 3 , 4 = 4 : 1 lần
- Học sinh gắn bảng cài theo yêu cầu của giáo viên
-Hai số giống nhau -Hai số giống nhau thì bằng nhau
-Học sinh viết vào vở -Học sinh làm bảng -Học sinh làm vở 5 4 1 2 3 3 2 1 2 5 2 2 -2 học sinh làm miệng
-3 đại diện tham gia chơi -HS cổ vũ cho bạn
- Bằng nhau
Trang 5Thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2012
Toán
Tiết 14: Luyện tập
A Mục tiêu :
1 Giúp học sinh củng cố về khái niệm ban đầu về bằng nhau
2 Rèn kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 5 ( với việc sử dụng các từ :lớn hơn,
bé hơn, bằng và cá dấu < , > = )
3 Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức toán học vào thực tế cuộc sống
* Trọng tâm: Củng cố về so sánh các số trong phạm vi 5
B Đồ dùng :
GV: + Bộ thực hành toán
+ Vẽ sẵn bài tập 3 trên bảng phụ
HS: Bảng, SGK, vở
C Các hoạt động dạy học :
HS hát
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài
III Dạy bài mới
Hoạt động 1 : Củng cố về khái niệm bằng
nhau
Mục tiêu :HS nắm được nội dung bài học
-Giáo viên hỏi lại học sinh về khái niệm lớn
hơn, bé hơn , bằng để giới thiệu đầu bài học
Hoạt động 2 : Thực hành
Mục tiêu : Củng cố khái niệm bằng nhau, so
sánh các số trong phạm vi 5
o Bài 1 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bảng 4 4 2 5 4 3 5 5 3 4 5 2
-HS nêu ví dụ về so sánh lớn hơn,
bé hơn, bằng nhau
-Học sinh làm vở
Trang 6o Bài 2 : Viết phép tính phù hợp với tranh
GVhướng dẫn mẫu
-Cho HS nhận xét các phép tính của bài tập
IV Củng cố
*Trò chơi : Đứng đúng vị trí
GV nêu:+ ba và năm
+ năm và ba
V Dặn dò
-Dặn học sinh về ôn lại bài Xem trước bài
Luyện tập chung
3 2 4 5 1 2 4 4 2 2 4 3 -1 em đọc to bài làm của mình cho các bạn sửa chung
–Học sinh quan sát tranh
- 1 học sinh nêu cách làm
- HS làm bảng cài
- So sánh 2 số khác nhau theo 2 chiều : 4 < 5 ; 5 >4
- 2 số giống nhau thì bằng nhau
3 = 3 ; 5 = 5
- HS đứng như sau: 3 < 5
- HS đứng như sau: 5 > 3
Trang 7Học vần
Bài 14 : d - đ
A Mục đích yêu cầu:
1 HS đọc, viết đuợc d - đ - dê - đò
Đọc được câu ứng dụng:dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ
2 Rèn kĩ năng đọc, viết cho HS
3 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề:dế, cá cờ, bi ve, lá đa
* Trọng tâm: - Đọc, viết được d , đ , dê , đò
- Luyện đọc từ, câu ứng dụng
B Đồ dùng:
GV: Tranh minh hoạ bài học, bộ
chữ
HS: SGK, bảng, bộ chữ thực hành
C Các hoạt động dạy – học:
II Kiểm tra bài cũ:
- Đọc SGK :5 em
- Viết :n, m, nơ, me, ca nô
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng d - đ
2 Dạy chữ ghi âm
a Nhận diện – Phát âm
* Dạy chữ d
GV ghi bảng và giới thiệu chữ : d
b Ghép tiếng - đánh vần
- GV ghi: dê
- Phân tích cấu tạo tiếng
* Dạy chữ đ( Tương tự dạy chữ d)
c Đọc từ ứng dụng:
- Viết bảng:
da de do
đa đe đo
da dê đi bộ
- Giải nghĩa từ
d Luyện viết
- Hướng dẫn viết và viết mẫu:
- HS đọc: dờ- đờ
- Hs lấy d trong bộ học tập
- HS đọc, lớp đọc đồng thanh
- Cho hs ghép tiếng: dê
- đánh vần:dờ - ê - dê- dê
- dê = d + ê
- So sánh d / đ
- HS đọc, cả lớp đọc
- Gạch chân chữ chứa âm d- đ
- Cho HS luyện đọc
- Quan sát và nhận xét
+ Chữ d gồm nét cong hở phải và nét
Trang 8Tiết 2
3 Luyện tập:
a Luyện đọc:
* Đọc bảng tiết 1
*Đọc câu ứng dụng:
dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ
* Đọc SGK
b Luyện nói:
- Tranh vẽ gì?
- Tại sao nhiều em thích những vật
và con vật này?
+ Dế sống ở đâu ?
+ Cá cờ sống ở đâu ?
+ Em biết những loại bi nào?
+ Tại sao có hình lá đa bị cắt như
trong tranh ? Em có biết đó là đồ
chơi gì không?
c Luyện viết
- Hướng dẫn viết
- Chấm bài – Nhận xét
móc ngược + Chữ đ giống chữ d và thêm nét ngang
- HS viết bảng
- hs đọc CN,đọc ĐT
- HS quan sát tranh
- 1 HS khá đọc, tìm tiếng mới
- Đọc tiếng mới: dì, đi, đò
- Đọc cả câu
- HS đọc tên bài: dế, cá cờ, bi ve, lá đa
- Chúng thường là đồ chơi của trẻ em
- Dưới đất
- Dưới ao, hồ, mương , đập
- Bi ve, bi đá
- Trâu lá đa
- Đọc bài trong vở tập viết
- Viết theo từng dòng
IV Củng cố:
- Trò chơi: Thi nối chữ với chữ ghi
âm d - đ
- Nhận xét tiết học
- Đại diện 2 nhóm lên chơi
da đỗ
dế d đ bố
be đê
V Dặn dò:
- Về học, chuẩn bị bài sau: t - th
Trang 9đạo đức
Tiết 4 : Bài 2 Gọn gàng sạch sẽ (Tiết 2)
A Mục tiêu
1.Củng cố thực hành ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
2 Rèn HS có thói quen tốt về gọn gàng sạch sẽ
3 Qua bài HS biết vận dụng hàng ngày giữ vệ sinh cá nhân
* Trọng tâm: Thực hành ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
B Đồ dùng dạy – học:
GV:Tranh minh hoạ
C Các hoạt động dạy học
II Bài cũ:
- Thế nào là gọn gàng sạch sẽ?
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Thực hành:
a Hoạt động 1: Làm bài tập 3.
- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Bạn có gọn gàng , sạch sẽ không?
- Em có muốn làm như bạn không ?
* GV kết luận: Chúng ta nên làm như
- HS đọc tên bài
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Thảo luận nhóm đôi
- 1 số HS trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét bổ sung
Trang 10các bạn tranh 1, 3, 4, 5, 7, 8.
b Hoạt động 2: Làm bài tập 4
- Nhận xét tuyên dương
c Hoạt động 3: Hát “Rửa mặt như
mèo”
- Lớp mình có ai giống “mèo’’ không?
- Nhận xét rút ra bài học: Chúng ta
đừng ai giống “mèo’’
d Hoạt động 4: HD đọc thơ trong vở
bài tập:
“Đầu tóc em chải gọn gàng
áo quần sạch sẽ, trông càng thêm yêu”
- Giúp bạn sửa sang đầu tóc gọn gàng sạch sẽ (nhóm đôi)
- Cá nhân, nhóm, lớp
- Đọc cá nhân, đồng thanh
IV Củng cố:
- Nêu lại nội dung bài
V Dặn dò
- Đọc lại câu thơ trên
- Về thực hành ở nhà
- Xem trước bài: “ Giữ gìn sách vở,đồ
dùng học tập’’
Trang 11Thứ tư ngày 3 tháng 10 năm 2012
Học vần Bài 15: t - th
A Mục đích yêu cầu:
1 HS đọc, viết được t – th – tổ - thỏ
Đọc được câu ứng dụng: bố thả cá mè, bé thả cá cờ
2 Rèn kĩ năng đọc, viết nói cho hs
3 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: ổ, thỏ
* Trọng tâm: - Đọc viết được t – th – tổ - thỏ
- Đọc được từ, câu ứng dụng
B Đồ dùng:
GV: - Tranh minh họa bài dạy , bộ
chữ mẫu
HS:- Bộ chữ , bảng, SGK
C Các hoạt động dạy – học:
- Viết: d, đ, dê, đò, đi đò
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng t -th
2 Dạy chữ ghi âm mới:
* t
a Nhận diện và phát âm:
- GV ghi bảng : t đây là chữ ghi
âm t
- Phát âm t: lưỡi chạm răng rồi bật ra
b Ghép tiếng khoá
- GV ghi bảng: tổ
- Yêu cầu phân tích tiếng
* th Dạy tương tự chữ ghi âm t
- Chữ th là chữ ghép từ 2 con chữ t và
h
c Đọc tiếng ứng dụng:
- GV ghi bảng
- HS đọc đồng thanh: tờ – thờ
- Giống 1 nét sổ thẳng có dấu gạch ngang ở trên
- HS lấy chữ t trong bộ học tập
- HS đọc cá nhân, ĐT
- Yêu cầu HS ghép tiếng: tổ
- Đánh vần: t - ô– hỏi – tổ / tổ
- Tiếng tổ gồm có t ghép với ô và thanh hỏi
- So sánh t / th
- HS đọc thầm, tìm chữ có t, th
Trang 12to tơ ta
tho thơ tha
ti vi thợ mỏ
- GV giảng từ: ti vi , thợ mỏ
d Luyện viết:
- GV viết mẫu
- Chú ý: Kỹ thuật nối từ t ô, từ t
h
Tiết 2
3 Luyện tập:
a Luyện đọc:
* Đọc bảng tiết 1
* Đọc câu ứng dụng
Bố thả cá mè, bé thả cá cờ
* Đọc SGK
b Luyện nói:
- Con gì có ổ ?
- Con gì có tổ?
- Các con vật có ổ, tổ còn người ta
có gì để ở?
- Em có nên phá tổ , ổ của các con
vật không?
c Luyện viết:
- HS đọc cá nhân và đồng thanh
- HS quan sát và nhận xét:
+ Chữ t có nét xiên phải ,1 nét móc ngược dài và nét ngang
+Chữ th gồm chữ t ghép với chữ h
- HS viết bảng con
- Cá nhân đọc: 3 em
- HS quan sát tranh
- HS đọc thầm: tìm tiếng chứa âm mới
- Đọc cá nhân, đồng thanh
- HS đọc tên bài luyện nói: ổ, tổ
- Con gà, chó, lợn
- Con chim, con cuốc
- Có nhà để ở
- Không nên phá
- HS đọc lại bài viết
- HS viết bài trong vở tập viết mỗi chữ 1 dòng
IV Củng cố
- Trò chơi: Nối tiếp sức
- Nhận xét tiết học
V Dặn dò:
- Nối tiếng với chữ ghi âm t – th
ti vi thi đỗ
tổ cò t th bố về
be bé thợ nề
Trang 132.Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn tai, mắt sạch sẽ
3 Học tập những bạn biết vệ sinh cá nhân sạch sẽ
* Trọng tâm: Giúp HS biết các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tai và
mắt
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng tự bảo vệ : Chăm sóc mắt và tai.
- Kĩ năng ra quyết định : Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ mắt và tai
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
C Đồ dùng dạy học:
- GV: sách giáo khoa, tranh minh hoạ
- HS: sách giáo khoa, vở bài tập.
D Các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
Muốn nhận biết các đồ vật xung quanh ta, ta
dùng giác quan nào của cơ thể ?
3 Bài mới:
a Khởi động:
Cho cả lớp hát bài: "Rửa mặt như mèo "
Mèo rửa mặt như vậy có sạch không
b.HĐ1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nhận ra việc gì nên làm và
việc gì không nên làm để bảo vệ mắt
* Cách tiến hành:
+ Khi có ánh sáng chói vào mắt, bạn lấy tay
che mắt, việc làm đó đúng hay sai?
+ Bạn đi kiểm tra mắt thường xuyên là đúng
hay sai ?
*GV kết luận: Không nên nhìn vào mặt trời
quá chói, không nên xem tivi quá gần dễ bị
hỏng mắt Phải thường xuyên đi kiểm tra
mắt, rửa mặt bằng khăn mặt sạch, đọc sách
dưới ánh sáng
c.HĐ2: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nhận ra việc gì nên làm và
việc gì không nên làm để bảo vệ tai
* Cách tiến hành:Tương tự như trên
+ Hai bạn trong tranh đang làm gì ?việc làm
đó đúng hay sai?
+ Tại sao chúng ta không nên ngoáy tai cho
nhau?
HS hát
- Ta dùng giác quan:
mắt - nhìn, mũi - ngửi, tai - nghe, tay - sờ
- HS hát
- HS thảo luận
- HS nhắc lại đầu bài
- HS quan sát tranh thảo luận nhóm
đôi
- Gọi các nhóm trả lời Các nhóm khác nhận xét
- HS quan sát tranh thảo luận nhóm
đôi
- Hai bạn đang ngoáy tai cho nhau
Trang 14+Bạn gái trong tranh đang làm gì ?Làm như
vậy có tác dụng gì?
+Trong tranh một bạn đang ngồi hát, một
bạn đang học, việc làm nào đúng, việc làm
nào sai.Nếu là em, em khuyên bạn điều gì ?
Học sinh quan sát hình vẽ cuối góc trái
+Bác sỹ đang làm gì cho bạn gái
* GV nêu: Tai rất cần cho cơ thể con người,
nên ta không nên ngoáy tai cho nhau, không
nên nghe nhạc mở quá to, không để nước vào
tai mà phải biết bảo vệ tai Nếu bị đau tai thì
phải đến khám bác sỹ
d.HĐ3: Chơi sắm vai.
* Mục tiêu: Tập ứng xử để bảo vệ mắt , tai.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho các nhóm sBước
2: Gọi các nhóm lên sắm vai
-Kết luận: Chúng ta cần học tập tính bạo dạn
của bạn Hùng và Lan, nhắc nhở hai em
không nên làm những việc như thế
IV Củng cố
- Hỏi: Muốn bảo vệ tai và mắt chúng ta phải
làm gì ?
Giáo viên nhấn mạnh nội dung bài học
V Dặn dò
về học bài và xem bài sau: Giữ vệ sinh thân
thể
Việc làm đó là sai
- Vì dễ thủng màng nhĩ, hỏng tai
-Bạn bị nước bể bơi vào tai và bạn dốc cho nước ra ngoài
- Bạn đang học bài là đúng, bạn nghe nhạc là sai vì chưa học xong
- Khuyên bạn không bật nhạc to hoặc nhắc bạn học xong mới được nghe nhạc
- Đang khám tai
- Thảo luận nhóm, phân công sắm vai theo các tình huống
- Các nhóm lên bảng sắm vai
- Các nhóm khác bổ sung
- HS trả lời
- Học sinh thảo luận