1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế giáo án Tổng hợp môn học khối 2 năm 2009 - 2010 - Tuần 20

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 373,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Buæi chiÒu TIẾNG VIỆT : T54LUYỆN ĐỌC: MÙA XUÂN ĐẾN I/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài mới :Giới thiệu bài Hướng dẫn đọc bài Thư trung thu Đọc[r]

Trang 1

-

TUẦN 20 Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2010

TẬP ĐỌC

ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ

Tiết:57, 58

I Mục tiêu

- Đọc đúng hoành hành, lăn quay, ngạo nghễ, ven biển, sinh sống, Hiểu các từ sgk

- Hiểu nội dung: Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên Nhờ vào quyết tâm và lao động….(Trả lời được CH1,2,3,4)

* HS khá, giỏi: Trả lời được CH5

- Đọc đúng toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống…

II Chuẩn bị

- Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ Thư Trung thu

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu:

Luyện đọc:

- Đọc mẫu toàn bài

Luyện đọc câu :2 lần

Nhận xét – chỉnh sửa

Luyện đọc đoạn

Bài này chia làm mấy đoạn ?

Chú ý ngắt giọng đúng một số câu sau:

+ Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//

+ Cuối cùng/ ông quyết định dựng một ngôi nhà

thật vững chãi.//

+ Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã giận dữ,/ lồng

lộn/ mà không thể xô đổ ngôi nhà.//

Giải nghĩa thêm từ “lồm cồm”

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét – ghi điểm

- Nhận xét tiết học :

- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng

bài Thư Trung thu và trả lời câu

hỏi cuối bài

- Nối tiếp đọc từng câu

- Luyện phát âm từ có âm, vần khó, dễ lẫn hoành hành, lăn quay, ngạo nghễ, ven biển, sinh sống, vững chãi

Đọc cá nhân – ĐT

5 đoạn

- Nối tiếp đọc đoạn

Học sinh giỏi đọc

- Luyện đọc câu cá nhân

Đọc các từ được chú giải gắn với từng đoạn đọc

- Các nhóm đọc và chỉnh sửa cho nhau

- Thi đọc cá nhân

- Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 3, 5 )

Trang 2

- TIẾT 2

Tìm hiểu bài

Người cổ xưa chưa biết cách chống lại gió mưa,

nên phải ở trong các hang động, hốc đá

Câu 1:Thần gió đã làm gìkhiến ông mạnh nổi giận

Câu 2: Kể lại việc làm của ông Mạnh chống lại

Thần Gió

Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó

tay

- Liên hệ so sánh ngôi nhà xây tạm bằng tranh tre

nứa lá với những ngôi nhà xây dựng kiên cố

bằng bêtông cốt sắt, giúp HS thấy: bão tố dễ

dàng tàn phá những ngôi nhà xây tạm, nhưng

không phá hủy được những ngôi nhà xây dựng

kiên cố

Câu 4: Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở

thành bạn của mình?

Câu 5: Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió

tượng trưng cho cái gì?

Luyện đọc lại

- Đọc lại truyện theo phân vai - Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- Để sống hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, các

em phải làm gì?

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc đoạn 1

+ Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay Khi ông nổi giận, Thần Gió còn cười ngạo nghễ, chọc tức ông

Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà

Cả 3 lần đều bị quật đỗ nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chãi Ông đẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột, chọn những viên

đá thật to để làm tường

- 1 HS đọc đoạn 4, 5

- Cây cối xung quanh ngôi nhà đã

đỗ rạp trong khi ngôi nhà vẫn đứng vững

- Ông Mạnh an ủi Thần Gió và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi

- Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên Ông Mạnh tượng trưng cho con người Nhờ quyết tâm lao động, con người đã chiến thắng thiên nhiên và làm cho thiên nhiên trở thành bạn của mình

- Luyện đọc lại truyện

- Tự phân vai và thi đọc lại truyện

- Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường

sống…

Trang 3

-

TOÁN : T 96 BẢNG NHÂN 3

I Mục tiêu -Lập bảng nhân 3.Nhớ được bảng nhân 3.Biết giải bài toán có một phép

nhân (trong bảng nhân 3).Biết đếm thêm 3

- Làm được các BT: 1, 2, 3

II Chuẩn bị

GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ Luyện tập.

- 2 cm x 8 = ; 2 kg x 6 =

- 2 cm x 5 = ; 2 kg x 3 =

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới Giới thiệu bài

- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng

Có mấy chấm tròn?

- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?

-Ba được lấy mấy lần?

- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:

3x1=3

- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng

- Vậy 3 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2

lần

- 3 nhân với 2 bằng mấy?

- Viết lên bảng 3 x 2 = 6

- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại tương tự

như trên Đây là bảng nhân 3 Các phép tính

trong bảng đều có 1 thừa số là 3, thừa số còn lại

lần lượt là các số 1, 2, 3, , 10

- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Bài 2:

- Một nhóm có mấy HS?

- Có tất cả mấy nhóm?

- Để biết có tất cả bao nhiêu HS ta làm phép…?

- Nhận xét và ghi điểm

Bài 3:

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?Tiếp sau đó

là 3 số nào?3 cộng thêm mấy thì bằng 6?

- Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng

ngay trước nó cộng thêm 3

3 Củng cố – Dặn dò

Nhận xét tiết học,

- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở nháp

Lấy 1 tấm bìa có 3 chấm tròn

- Có 3 chấm tròn

- Ba chấm tròn được lấy 1 lần

- Ba được lấy 1 lần

- Đọc phép nhân 3;

3 nhân 1 bằng 3

- Quan sát thao tác của GV và trả lời: 3 chấm tròn được lấy 2 lần

- 3 được lấy 2 lần

- Đó là phép tính 3 x 2

- 3 nhân 2 bằng 6

- Lập các phép tính 3 nhân với

3, 4, , 10 -Đọc đồng thanh, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân

.-Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm

- Làm bài SGK – Bảng Đọc bài toán

- Một nhóm có 3 HS

- Có tất cả 10 nhóm

- Ta làm phép tính 3 x 10 Bài giải

Mười nhóm có số HS là:

3 x 10 = 30 (HS) Đáp số: 30 HS

Bài yêu cầu chúng ta đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống

- Số đầu tiên trong dãy số này là

số 3.Tiếp sau số 3 là số 6.3 cộng thêm 3 bằng 6

- Làm sgk- bảng

Trang 4

BUỔI CHIỀU

Toán ;T 25 ôn BẢNG NHÂN 3 37’-40’

C - Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Bài mới : giới thiệu bài

Bài tập 1: (91) Tính:

Nhận xét, sửa sai

Bài tập 2 ( 91 ) Tính:

- Nhận xét và sửa sai

Bài tập 3 : ( 91 ) Số ?

- Nhận xét và sửa sai

2 Củng cố dặn dò:

Nhận xét tiết học :

- 2 em đọc yêu cầu

Laứm baỷng Bài giải Mười nhúm cú số HS là:

3 x 10 = 30 (HS)

Đỏp số: 30 HS

2 em đọc yêu cầu

Laứm baỷng con -3 em lên làm

1 em đọc yêu cầu Làm vào sgk - bảng

12 kg + 12 kg + 12 kg = 36 kg

5l + 5 l + 5l + 5 l = 20 l

TIẾNG VIỆT : T52,53 LUYỆN ĐỌC :

ễNG MẠNH THẮNG THẦN GIể

I/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

1.Bài mới :Giới thiệu bài

Hướng dẫn đọc bài

Đọc mẫu

Luyện đọc cõu

Nhận xột chỉnh sửa

Luyện đọc đoạn

Luyện đọc nhúm

Quan sỏt hướng dẫn Thành đọc

- Nhận xột –ghi điểm

Nhận xột – tuyờn dương

Nhận xột tiết học :

Nối tiếp đọc từng cõu 1 đến hết

Nối tiếp đọc từng đoạn 1 đến hết Làm theo cặp

Một số hs thi đọc

Cả lớp đọc Đọc và trả lời cõu hỏi sgk/14 Đọc theo nhúm

Nhận xột Từng nhúm đọc trước lớp Nhận xột

Trang 5

-

Thứ ba ngày 19 tháng 01 năm 2010

CHÍNH TẢ :T39 ( Nghe – viết ) GIÓ

I Mục tiêu :Nghe và viết lại chính xác bài chính tả Biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ

- Làm được bài tập 2 a hoặc b; 3 a hoặc b

- Biết yêu thiên nhiên

II Chuẩn bị

Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ Thư Trung thu

- Viết các từ sau: quả na, cái nón, khúc gỗ, cửa

sổ, muỗi,…

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới Giới thiệu:

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Bài thơ viết về ai?

- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió được

nhắc đến trong bài thơ

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy câu

thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?

- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý

những điều gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Hãy tìm trong bài thơ: Các chữ bắt đầu bởi âm r,

d, gi;

+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã

Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng Sau đó,

chỉnh sửa lỗi cho HS,

d) Viết bài

- Đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ đọc 3 lần

- Đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó

- Thu và chấm một số bài

- Bài 2/16 Điền vào chỗ trống

Nhận xét

- Bài 3/16 Tìm từ

Chữa bài

=> Biết yêu thiên nhiên

3 Củng cố – Dặn dò

Nhận xét tiết học

- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp

3 HS lần lượt đọc bài

- Bài thơ viết về gió

Gió thích chơi thân với mọi nhà: gió cù anh mèo mướp…

- Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổ thơ có 4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7 chữ

- Viết bài thơ vào giữa trang giấy, các chữ đầu dòng thơ thẳng hàng với nhau, hết 1 …

- Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi: gió, rất, rủ, ru, diều

- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã:

ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ, quả, bưởi

- Viết các từ khó, dễ lẫn

- Viết bài vào vở

- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở

Nêu yêu cầu

- 2 HS làm bài trên bảng lớp

Cả lớp làm bài vào Vở Bài tập:

- hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính làm việc, bữa tiệc, thời tiết, thương tiếc

Nêu yêu cầu -Chơi trò tìm từ Đáp án:

+ mùa xuân, giọt sương + chảy xiết, tai điếc

Trang 6

KỂ CHUYỆN :T20

ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ

I Mục tiêu

- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng trình tự nội dung truyện (BT1)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh đúng trình tự

* HS KG: Kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Chuẩn bị

- GV: 4 tranh minh họa câu chuyện trong sgk (phóng to nếu có thể)

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ Chuyện bốn mùa.

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới Giới thiệu bài

 Hướng dẫn kể chuyện

a) Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo

đúng nội dung câu chuyện

- Bức tranh 1 vẽ cảnh gì?

- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

- Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?

-Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

- Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết bức

tranh nào minh họa nội dung thứ nhất của

chuyện Nội dung đó là gì?

- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3

Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng

nội dung câu chuyện

b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện.

- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt

 Đặt tên khác cho câu chuyện

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra các tên

gọi mà mình chọn

Cho HS giải thích vì sao con lại đặt tên đó cho

câu chuyện?

3 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Theo dõi và mở sgk trang 15

- Quan sát tranh

- Bức tranh 1 vẽ cảnh Thần Gió

và ông Mạnh đang uống rượu với nhau rất thân thiện

- Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện

- Bức tranh 2 vẽ cảnh ông Mạnh đang vác cây, khiêng đá để

Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện

- Bức tranh 4 minh họa nội dung thứ nhất của chuyện Đó là Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay

- Thần Gió ra sức tìm cách để

xô đổ ngôi nhà của ông …

- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ

tự các bức tranh: 4, 2, 3, 1

Tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm

Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

Ví dụ: Con người đã thắng gió ntn? / Ông Mạnh và Thần Gió / Bạn của ông Mạnh / Chuyện Thần Gió và ngôi nhà của ông Mạnh…

Trang 7

-

TOÁN : T 97 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết giải bài toán có 1 phép nhân (trong bảng nhân 3)

- Thuộc được bảng nhân 3.Làm được các BT: 1, 3,4

II Chuẩn bị

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài mới Giới thiệu:

 : Luyện tập, thực hành.

Bài 1/98

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

x 3

- Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?

- Nhận xét và ghi điểm

Bài 3/98

Tóm tắt

1 can : 3 l

5 can : l?

Nhận xét và ghi điểm

Bài 4/98

- Tiến hành tương tự như với bài tập 3

Tóm tắt

1 túi : 3 kg

8 túi : kg?

Chấm bài – nhận xét

Còn TG cho HS khá giỏi làm

Bài 2:98

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Bài tập điền số này có gì khác với bài tập 1?

- Viết lên bảng:

x

- 3 nhân với mấy thì bằng 12?

- Vậy chúng ta điền 4 vào chỗ trống Các em

hãy áp dụng bảng nhân 3 để làm bài tập này

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét – Dặn dò

Nhận xét tiết học :

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền

số thích hợp vào ô trống

- Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3 bằng 9

- Làm bài và chữa bài

Đọc đề bài toán

- 3 nhân với 4 bằng 12

- Làm bài vào bảng

Bài giải

5 can đựng được số lít dầu là:

3 x 5 = 15 (l) Đáp số: 15 l -1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài

- Làm bài vào vở - bảng :

Bài giải

8 túi đựng được số ki – lô –gam gạo là:

3 x 5 = 15 (l) Đáp số: 15 l

Bài tập yêu cầu viết số thích hợp vào ô trống

- Bài tập 1 yêu cầu điền kết quả của phép nhân, còn bài tập 2

là điền thừa số (thành phần) của phép nhân

3

Trang 8

TẬP ĐỌC: T59 MÙA XUÂN ĐẾN

I Mục tiêu :Đọc nắng vàng, rực rỡ, nảy lộc Hiểu các từ sgk…

- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân (TL câu hỏi 1, 2, CH3 (mục a hoặc b)

* HS K,G trả lời được đầy đủ CH3

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rành mạch được bài văn

- Biết bảo vệ loài chim

II Chuẩn bị Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ Ông Mạnh thắng Thần Gió

- Nhận xét

2 Bài mới Giới thiệu bài

Đọc mẫu đọc mẫu lần 1,

Luyện đọc câu 2 lần

Luyện đọc từ khó

Luyện đọc đoạn

- Chia bài tập đọc thành 3 đoạn:

Đoạn 1: Hoa mận … thoảng qua.Đoạn 2: Vườn

cây … trầm ngâm Đoạn 3: Phần còn lại

- Giải nghĩa từ mận, nồng nàn khướu, đỏm

dáng, trầm ngâm.

- Luyện ngắt giọng câu văn

Vườn cây lại đầy tiếng chim / và bóng chim

bay nhảy.//

- Thi đọc

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

 Tìm hiểu bài

- Đọc mẫu lại bài lần 2

Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?

- Con còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa

xuân đến nữa?

- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và

mọi vật khi mùa xuân đến

- Tìm những từ ngữ trong bài giúp con cảm

nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa

xuân?

- Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể

hiện qua các từ ngữ nào?

- Theo con, qua bài văn này, tác giả muốn nói với

chúng ta điều gì?

=> Biết bảo vệ loài chim

3 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét giờ học

- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi cuối bài

Đọc từng câu nối tiếp đến hết bài

nắng vàng, rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn, khướu, lắm điều, loài,…

- 5 HS đọc cá nhân, đồng thanh

- Nối tiếp đọc đoạn

- HS nêu cách ngắt giọng, nhận

xét và rút ra cách ngắt đúng.

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh đoạn 4 trong bài

- Cả lớp theo dõi

- Hoa mận tàn là dấu hiệu báo tin mùa xuân đến

- Hoa đào, hoa mai nở Trời ấm hơn Chim én bay về…

- Hương vị của mùa xuân: hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoang thoảng

- Vẻ riêng của mỗi loài chim: chích choè nhanh nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng,

cu gáy trầm ngâm

- Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Xuân về …

Trang 9

-

LUYỆN TỪ VÀ CÂU :T20

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT

I Mục tiêu

- Nhận biết 1 số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1).Biết dùng các cụm từ: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm (BT2)

- Điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3)Dùng đúng dấu chấm và dấu chấm cảm trong ngữ cảnh

- Biết ăn mặc đúng theo thời tiết

II Chuẩn bị

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cũ Đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới Giới thiệu bài :

Bài 1: Nối tên mùa với đặc điểm thích hợp

-hận xét, tuyên dương

- => Biết ăn mặc đúng theo thời tiết

Bài 2:

- Cụm từ khi nào trong câu Khi nào lớp bạn đi

thăm viện bảo tàng? Có thể thay thế bằng

những cụm từ nào? Hãy đọc to câu văn sau

khi đã thay thế từ

Nhận xét và ghi điểm

Bài 3:

- Nhận xét và chữa bài

- Khi nào ta dùng dấu chấm?

- Dấu chấm cảm được dùng ở cuối các câu văn

nào?

- Kết luận cho HS hiểu về dấu chấm và dấu

chấm cảm

3 Củng cố – Dặn dò

- Chuẩn bị: Từ ngữ về chim chóc

-2 HS thực hiện hỏi đáp”

- Khi nào cậu cảm thấy vui nhất?

- Tớ vui nhất khi được điểm tốt

Đọc yêu cầu

- HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm vào Vở Bài tập tiếng Việt 2, tập hai.

Đọc yêu cầu

Đọc từng cụm từ

- Làm việc theo cặp

b) bao giờ, lúc nào, tháng mấy c) bao giờ, lúc nào, (vào) tháng mấy.

d) bao giờ, lúc nào, tháng mấy.

Đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng, lớp làm vào Vở Bài tập

- Thật độc ác!/ Mở cửa ra!/ Không!/ Sáng ra ta sẽ mở cửa mời ông vào

- Đặt ở cuối câu kể

- Ơ cuối các câu văn biểu lộ thái

độ, cảm xúc

Buổi chiều thứ ba nghỉ

Mùa xuân

Mùa hạ

Mùa thu

Mùa đông

ấm áp giá lạnh mưa phùn gió bấc

se se lạnh

oi nồng nóng bức

Trang 10

Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2010

TOÁN T98 BẢNG NHÂN 4

I Mục tiêu

- Lập bảng nhân 4.Nhớ được bảng nhân 4.Biết giải bài toán có 1 phép nhân

- Biết đếm thêm 4.Làm được các BT: 1, 2, 3

II Chuẩn bị

- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn hoặc 4 hình tam giác, 4 hình vuông, III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- 1 Bài mới Giới thiệu bài

- Gắn 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bảng và

hỏi: Có mấy chấm tròn?

- Bốn chấm tròn được lấy mấy lần?

- Bốn được lấy mấy lần

- 4 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:

4x1=4 (ghi lên bảng phép nhân này)

- Gắn tiếp 2 tấm bìa mỗi tấm có 4 chấm tròn

Vậy 4 chấm tròn được lấy mấy lần?

- Vậy 4 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng

- 4 nhân 2 bằng mấy?

- Viết lên bảng phép nhân: 4 x 2 = 8

- Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại

tương tự : Đây là bảng nhân 4 các phép

nhân trong bảng đều có một thừa số là 4,

thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, ., 10

- Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng

 Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Nhận xét

Bài 2:

Có tất cả mấy chiếc ô tô?

- Mỗi chiếc ô tô có mấy bánh xe?

- Vậy để biết 5 chiếc ô tô có tất cả bao

nhiêu bánh xe ta làm thế nào?

Chữa bài, nhận xét

Bài 3:

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

3 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học,

Lấy 1 tấm bìa có 4 chấm tròn l

- có 4 chấm tròn

- được lấy 1 lần

- 4 được lấy 1 lần

- 4 nhân 1 bằng 4

- lấy tiếp 1 tấm bìa có 4 chấm tròn

- 4 chấm tròn được lấy 2 lần

- 4 được lấy 2 lần

- đó là phép tính 4 x 2

- Bốn nhân hai bằng 8

- Lập các phép tính 4 nhân với 3,

4, 5, 6, , 10

- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân

4 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân 4

Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn

1 HS đọc đề bài

- Có tất cả 5 xe ô tô

- Mỗi chiếc ô tô có 4 bánh xe

- Ta tính tích 4 x 5

- Làm bài vào vở - bảng

Bài giải Năm xe ô tô có số bánh xe là

4 x 5 = 20 (bánh xe)

Đáp số: 20 bánh xe

Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 4 rồi viết số thích hợp vào ô trống

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w