nói quá, động từ mạnh, nhịp thơ hình ảnh một con người phi phàm, 1 mạnh gợi tả một con người phi thường anh hùng thần thoại đang thực hiện một - Hình ảnh một người anh hùng với một s[r]
Trang 1Tuần 14 - Tiết 53
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiếng Việt dấu ngoặc kép
A Mục tiêu cần đạt:
- HS cần hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép
- HS biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết
B Chuẩn bị:
- Gv : máy chiếu(chiếu bài tập 4 của học sinh )
- học sinh : giấy trong
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Công dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
? Làm bài tập 4 - SGK
III Tiến trình bài giảng:
- Y/c học sinh đọc ví dụ
? ở ví dụ a, b, c, d dấu ngoặc kép dùng
để làm gì
- Hướng dẫn học sinh lần lượt phân tích
* Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
* đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc
biệt, mỉa mai
* Đánh dấu tên tác phẩm
? vậy dấu ngoặc kép có công dụng gì
? Giải thích công dụng của dấu ngoặc
kép
- Hs thảo luận theo nhóm
* Các cách khác nhau dẫn lời trực tiếp
? Hãy đặt dấu 2 chấm, dấu ngoặc kép
I Công dụng
1 Ví dụ: SGK
2 Nhận xét
- VDa đánh dấu câu nói của Găng-đi (lời dẫn trực tiếp)
- VDb: Từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt
ẩn dụ: dải lụa - chỉ chiếc cầu
- VDc: đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai
- VDd: đánh dấu tên của các vở kịch - tên tác phẩm
3 Kết luận
- HS đọc ghi nhớ SGK
II Luyện tập
BT 1:
- VDa: Câu nói được dẫn trực tiếp, đây
là những câu nói mà Lão Hạc tưởng là con chó vàng muốn nói với lão
- VDb: Từ ngữ được dùng hàm ý mỉa mai
- VDc: Từ ngữ được dẫn trực tiếp
- VDd: Từ ngữ được dẫn trực tiếp có hàm ý mỉa mai
- Từ ngữ được dẫn trực tiếp từ 2 câu thơ của 1 ví dụ
BT 2:
Trang 2vào chỗ thích hợp (điều chỉnh viết hoa
khi cần thiết)
* a) Báo trước lời thoại và lời dẫn trực
tiếp
* b) Báo trước lời dẫn trực tiếp
* c) Báo trước lời dẫn trực tiếp
- Yêu cầu học sinh giải thích
- Y/c học sinh viết đoạn văn thuyết minh
về chiếc nón lá Việt nam có sử dụng dấu
ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc
kép vào giấy trong
- Gv chiếu bài của học sinh lên máy ,
gọi học sinh nhận xét, giáo viên chốt
a) cười bảo: ''cá tươi tươi'' b) chú Tiến Lê: ''Cháu '' c) bảo hắn: ''Đây là''
BT 3:
a) Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn đoạn văn lời của chủ tịch Hồ Chí Minh
b) Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép ở trên vì câu nói không được dẫn t văn lời dẫn gián tiếp
BT 4:
- HS tự viết
- HS nhận xét, sửa lỗi
IV Củng cố:(2')
- Công dụng của dấu ngoặc kép
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Hoàn thiện luyện tập, làm bài tập 5, học ghi nhớ
- Xem trước ''Ôn luyện về dấu câu''
- HS lập dàn ý: Thuyết minh chiếc phích nước (tập nói trước ở nhà)
Tuần 14 - Tiết 53
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tập làm văn luyện nói: thuyết minh về một thứ đồ dùng
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kĩ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học
- Tạo điều kiện cho học sinh mạnh dạn suy nghĩ, hăng hái phát biểu
B Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị ví dụ nói mẫu phần MB
- HS: Dàn ý đề: thuyết minh cái phích nước
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(2') KT phần chuẩn bị lập dàn ý ở nhà của học sinh
III Tiến trình bài giảng:
Trang 3- GV viết đề bài lên bảng
? Đây là kiểu bài gì
? Đối tượng thuyết minh
? Em dự định sẽ trình bày những tri thức
gì về cái phích nước
? Dựa vào những ý đó lập dàn ý
? Phần MB viết như thế nào
? Thân bài em trình bày những ý nào
? ở phần TB ta sử dụng những phương
pháp nào ( phân tích và giải thích)
? phần kết bài , càn nêu những ý nào
- GV chia tổ cho các em tập nói
- GV nói mẫu
- Lưu ý khi nói:
- GV gọi học sinh nhận xét
- GV đánh giá, uốn nắn
I Lập dàn ý:
- Đề bài: thuyết minh cái phích nước
- Kiểu bài: thuyết minh
- Đối tượng: Cái phích nước
- cấu tạo + vỏ + ruột + Chất liệu, mầu sắc
- Công dụng: giữ nhiệt
- Cách bảo quản
- Dàn ý:
1 MB: Là thứ đồ dùng thường có, cần thiết trong mỗi gia đình
2 TB: + Cấu tạo:
- Chất liệu của vỏ bằng sắt, nhựa
- Màu sắc: trắng, xanh, đỏ
- Ruột: Bộ phận quan trọng để giữ nhiệt nên có cấu tạo 2 lớp thuỷ tinh, ở trong là chân không, phía trong lớp thuỷ tinh có tráng bạc
- Miệng bình nhỏ: giảm khả năng truyền nhiệt
+ Công dụng: giứ nhiệt dùng trong sinh hoạt, đời sống
+ Cách bảo quản
3 Kết luận: - vật dụng quen thuộc trong
đời sống của người Việt nam
- Bảo quản ra sao
II Luyện nói:
1 Nói trong nhóm
- HS nói theo tổ
- Từng em nói một
2 Nói trước lớp
- Hs chú ý
- 4 đại diện của tổ lên nói từng phần
MB, 2 em : TB; 1 em nói toàn bài
- Phát âm to, rõ ràng, mạch lạc, nói thành câu trọn vẹn, dùng từ cho đúng
Ví dụ: Kính thưa thầy cô
Các bạn thân mến
- Hiện nay tuy nhiều gia đình khá giả đã có những bình nóng lạnh hoặc các phích điện hiện đại, nhưng đa số các gia đình có thu nhập thấp vẫn coi cái phích nước là một thứ đồ dùng tiện dụng và hữu ích Cái phích dùng để chứa nước sôi, pha trà cho người lớn, pha sữa cho trẻ em Cái phích có cấu tạo thật đơn giản
Trang 4- Giá một cái phích rất phù hợp với túi tiền của đại đa số người lao động nhất là bà con nông dân Vì vậy từ lâu cái phích trở thành một vật dụng quen thuộc trong nhiều gia đình người Việt nam chúng ta
IV Củng cố:(2')
- Chốt lại những đặc điểm lưu ý về bài văn thuyết minh
- Đánh giá hiệu quả của cách trình bày, rút kinh nghiệm để chuẩn bị cho bài viết
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Chuẩn bị các đề trong SGK , quan sát các vật dụng trong gia đình như cái quạt, cái bàn là, để giờ sau viết bài văn thuyết minh
Tuần 14 - Tiết 55, 56
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Viết bài tập làm văn số 3 văn thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt:
- Cho học sinh tập dượt làm bài thuyết minh để kiểm tra toàn diện các kiến thức đã học về loại bài này
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản theo những yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết
B Chuẩn bị:
- Ra đề kiểm tra có biểu điểm, đáp án
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(6')
- kiểm tra đồ dùng, sự chuẩn bị của học sinh
III Tiến trình kiểm tra :
1 GV chép đề bài lên bảng: Thuyết minh cấu tạo, công dụng, cách bảo quản chiếc quạt để bàn
2 HS làm bài trong 2 tiết
3 GV thu bài
IV Củng cố:(')
- GV nhận xét giờ làm bài
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Tiếp tục lập dàn ý các đề bài còn lại
- Chuẩn bị thuyết minh về một thể loại văn học
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức về Tiếng Việt chuẩn bị tuần sau kiểm tra
đáp án - biểu điểm
I Yêu cầu về nội dung:
1 Kiểu bài: Văn thuyết minh
2 Đối tượng thuyết minh: Chiếc quạt để bàn
- Dàn ý cụ thể:
a) Mở bài: Giới thiệu quạt để bàn là vật dụng dùng để tạo cho không khí lưu thông thoáng mát
Trang 5b) Thân bài:
* Cấu tạo: - Vỏ quạt,- lồng quạt,- cánh quạt,- ruột quạt gồm: mô tơ điện có trục gắn cánh quạt với nút tuốc năng,- đế quạt có nút điều chỉnh tốc độ, đèn, hẹn giờ, công tắc tắt mở
* Sử dụng: Nên sử dụng tuốc năng để quạt quay đi, quay lại
* Bảo quản: - Thường xuyên lau sạch bụi bẩn để thông gió, tránh gây cháy
- Châm dầu vào các bạc đạn, tránh khô dầu, mòn vẹt trục
c) Kết bài: Quạt là vật dụng cần thiết trong sinh hoạt khi trời nắng nóng
II Yêu cầu hình thức:
- Bài viết có đủ bố cục 3 phần : MB, TB, KB
- Thuyết minh trôi chảy, mạch lạc có liên kết các đoạn, đúng chính tả
III Biểu điểm:
- Điểm giỏi (8, 9, 10): Đáp ứng các yêu cầu ở trên, người viết tỏ ra hiểu thực
sự về chiếc quạt để bàn, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc
- Điểm khá: (7) đã thể hiện rõ hiểu biết của mình về chiếc quạt để bàn song còn mắc một số lỗi diễn đạt
- Điểm TB: Cũng đã đáp ứng được yêu cầu trên song ý từ lộn xộn, chữ viết còn xấu, cẩu thả, thiếu 1 số ý
- Điểm dưới TB: Chưa biết trình bày những tri thức, hiểu biết của mình về chiếc quạt để bàn, trình bày lộn xộn, viết sơ sài, chữ xấu, sai chính tả nhiều
Tuần 15 - Tiết 57
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Văn bản vào nhà ngục quảng đông cảm tác.
(Phan Bội Châu)
A Mục tiêu cần đạt:
- Cảm nhận vẻ đẹp của chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu, dù ở hoàn cảnh tù
đày vẫn giữ phong thái ung dung, hiên ngang bất khất với niềm tin vào sự nghiệp giải phóng dân tộc
- Hiểu được sức truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ khẩu khí ngang tàng
- rèn kĩ năng tìm hiểu thơ TNBCĐL
- Giáo dục lòng kính yêu các anh hùng của dân tộc và tự hào về họ
B Chuẩn bị:
- GV: Chân dung Phan Bội Châu ; tác phẩm ''Ngục Trung Thư''; hướng dẫn học sinh đọc lại lịch sử Việt nam giai đoạn 1900 - 1930
- HS: Đọc lại lịch sử Việt nam giai đoạn 1900 - 1930
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(6')
? Em hãy phân tích ý nghĩa của ''Bài toán hạt thóc'' - ''Bài toán dân số từ thới cổ đại''
? Muốn thực hiện có hiệu quả chính sách dân số, chúng ta phải làm gì'
III Tiến trình bài giảng:
Trang 6Hoạt động của thày Hoạt động của trò
- Giới thiệu chân dung Phan Bội Châu
? Em hiểu gì về tác giả Phan Bội Châu
- GV giới thiệu hoàn cảnh lịch sử đất
nước đầu thế kỉ XX, giới thiệu phong
trào Cần Vương (giúp vua) vũ trang
chống Pháp, phong trào CM Việt nam
theo khuynh hướng dân chủ tư sản do
các nhà nho yêu nước lãnh đạo
? Sự nghiệp sáng tác của ông
? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- Thơ văn của ông được xem là những
câu thơ dậy sóng giục giã đồng bào
đánh Pháp
- GV đọc mẫu
? Cách đọc bài thơ như thế nào thì phù
hợp
? Y/c học sinh giải thích các chú thích
trong SGK
? Nhận xét về kết cấu của bài thơ
- Gọi học sinh đọc 2 câu đề
? Các từ ''hào kiệt'', ''phong lưu'' cho ta
hình dung về 1 con người như thế nào
? Hãy nêu cách hiểu của em về nội dung
câu 2
- Giọng điệu của 2 câu này vừa cứng
cỏi, vừa mềm mại diễn tả nội tâm cân
bằng, bình thản không hề căng thẳng
hoặc u uất cho dù cảnh ngộ tù ngục là
bất bình thường
* Hai câu thơ không chỉ thể hiện tư thế,
tinh thần, ý chí của người anh hùng CM
trong những ngày đầu ở tù mà còn thể
hiện quan niệm của ông về cuộc đời và
sự nghiệp
? Nhận xét về nghệ thuật giữa 2 câu thơ
? ý nghĩa của cụm từ ''khách không
nhà'', ''trong bốn biển'' ? cả câu
I Tìm hiểu chung (3')
1 Tác giả
- HS đọc chú thích trong SGK
- Phan Bội Châu (1867 - 1940), tên thuở nhỏ là Phan Văn San, hiệu Sào Nam
Ông là nhà yêu nước, nhà CM lớn hất của nhân dân ta trong vòng 25 năm đầu thế kỉ XX Ông được gọi là ''Ông già Bến Ngự'' (bị giảm lỏng ở Bến Ngự)
2 Tác phẩm
- HS kể các tác phẩm của Phan Bội Châu
- HS nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- HS cảm nhận
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc (3')
- HS đọc 2, 3 làn văn bản
- Giọng đọc hào hùng, to vang, chú ý nhịp 4/3 (câu 2 nhịp 3/4) Câu cuối giọng cảm khái, thách thức, ung dung Câu 3, 4 đọc với giọng thống thiết
- HS giải thích
2 Bố cục: (1')- Đề, thực, luận, kết
3 Phân tích a) Hai câu đề (6')
- HS đọc
- Con người có tài, có chí như bậc anh hùng, phong thái ung dung, đàng hoàng
- Điệp từ "vẫn": sang trọng của bậc anh hùng không thay đổi trong bất cứ hoàn cảnh nào
- Nhịp thơ thay đổi 3/4, gợi lên một nét cười Nhà tù là nơi giam hãm, đánh đập, mất tự do mà người yêu nước coi là nơi tạm nghỉ chân trong con đường cứu nước Phan Bội Châu đã biến nhà tù
sống và đấu tranh của Phan Bội Châu và của các nhà CM nói chung
b) Hai câu thực (6')
- Hs đọc 2 câu thực + Nghệ thuật đối cả thanh lẫn ý
- Khách không nhà: người tự do
- Trong 4 biển: trong thế gian rộng lớn tác giả tự nhận mình là người tự do,
đi giữa thế gian Ông đã từng đi khắp 4
Trang 7? Dựa vào chú thích SGK, em hiểu ''
người có tội châu'' như thế nào
? Điều đó cho ta hiểu thêm tính cách
nào của nhà yêu nước? Giọng thơ
- Phạm Văn Đồng: Đó là nỗi đau lớn lao
của người anh hùng cứu nước của một
thời đại khổ nhục nhưng vĩ đại
? Nhận xét khái quát về 2 câu
* Nghệ thuật đối xứng, tạo nhạc điệu,
giọng thơ trầm tĩnh thống thiết
* Hai câu thơ tả tình thế và tâm trạng
của Phan Bội Châu khi ở trong tù Nhà
thơ gắn liền sóng gió của cuộc đời riêng
với tình cảnh chung của đất nước Đó là
nỗi đau lớn lao trong tâm hồn bậc anh
hùng
ông lưu lạc khi Nhật Bản, khi Trung
Quốc, khi Xiêm La không một mái ấm
gia đình lại thường xuyên bị kẻ thù săn
đuổi Không thể than thân bởi ông đã
coi thường hiểm nguy và tự nguyện gắn
cuộc đời của mình với sự tồn vong của
đất nước '' Non sông đã chết sống thêm
riêng với tình cảnh của đất nước
? Giải nghĩa lại cụm từ ''Bủa tay ''
? ý chính của 2 câu thơ là gì
? Nhận xét về NT, giọng thơ
*Khẩu khí hào hùng, dù ở tình trạng bi
kịch vẫn theo đuổi sự nghiệp cứu nước,
cứu đời Cười ngạo nghễ trước mọi thủ
đoạn của kẻ thù
* Lối nói khoa trương, NT đối, câu thơ
kết tinh cao độ CX lãng mạn hào hùng
của tác giả
- Khát vọng của chàng thanh niên Phan
Văn San khi đang còn nuôi chí lớn chờ
thời cơ ỏ trong nước: (Chơi xuân)
''Phùng xuân hội, may ra, ừ cũng dễ
Nắm địa cầu vừa một tí con con
phương trời
- Phan Bội Châu bị trục xuất khỏi Nhật, sống không hợp pháp ở Trung Quốc, bị thực dân Pháp kết án tử hình vắng mặt ông là kẻ có tội vì yêu nước đối với
thực dân Pháp
- Không khuất phục, tin mình là người yêu nước chân chính, lạc quan kiên cường, chấp nhận nguy nan trên đường tranh đấu
- Giọng thơ trầm tĩnh, thống thiết nỗi
đau dớn của người anh hùng đầy khí phách
- HS khái quát
- Hs liên hệ với thơ Hồ Chí Minh:
" Ăn cơm nhà nước ở nhà công Binh lính theo sau để hộ tùng Non nước dạo chơi tuỳ sở thích Làm trai như thế cũng hào hùng" ( Nói cho vui )
c) Hai câu luận (5')
- HS đọc 2 câu luận + Bủa tay: mở rộng vòng tay để ôm lấy + Kinh tế: kinh bang tế thế - trị nước
người anh hùng
- 2 câu thơ đối xứng cả ý và thanh
- Giọng điệu cứng cỏi, hùng hồn, cách nói khoa trương nhưng vẫn quen thuộc gợi tả khí phách hiên ngang, không
khuất phục của người yêu nước
- HS cảm nhận
Trang 8Đạp toang hai cánh càn khôn,
Đem xuân vẽ lại trong non nước nhà''
? Nêu ý nghĩa của 2 câu kết
? Em hiểu gì về tinh thần của người
chiến sĩ CM trong tù
? Nhận xét về NT của câu thơ
* Điệp từ ''còn'' lời thơ dõng dạc, khẳng
định tư thế hiên ngang, ý chí sắt đá, tin
tưởng vào sự nghiệp đấu tranh giảiphóng
dân tộc của tác giả
- Con người ở đây thừa nhận con đường
yêu nước đầy hiểm nguy trong đó có cả
việc tù đày Sau này Tố Hữu có viết:
''Đời CM từ khi tôi đã hiểu 1 nửa'' (Tố
Hữu)
? Nhận xét khái quát về giá trị NT và nội
dung
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
d) Hai câu kết (4')
- HS đọc 2 câu kết
- Còn sống, còn đấu tranh giải phóng
nhà yêu nước
- ý chí gang thép, tin tưởng vào sự nghiệp chính nghĩa của mình, bất chấp thử thách gian nan
- Điệp từ ''còn'' ở giữa câu thơ buộc người đọc phải ngắt nhịp 1 cách m ạnh
ý khẳng định cho câu thơ
- HS cảm nhận
4 Tổng kết (2') a) Nghệ thuật:
- Gọng thơ hào hùng, biểu cảm trực tiếp, phép đối chặt chẽ, sử dụng nhiều từ Hán Việt cổ mà vẫn vui, dí dỏm
b) Nội dung:
- Thể hiện phong thái ung dung, đàng hoàng và khí phách kiên cường, bất khuất vượt lên trên cảnh tù ngục khốc liệt của nhà chí sĩ yêu nước Phan BChâu
III Luyện tập (5')
? Ôn lại thể thơ TNBCĐL, em hãy nhận dạng thể thơ của bài thơ này về các phương diện số câu, số chữ, cách gieo vần
(Toàn bài có 8 câu, mỗi câu 7 tiếng, vần hiệp ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 ''lưu'', ''tù'', ''châu'', ''thù'', ''đâu''; hai cặp 3-4; 5-6 đối nhau)
? Em hiểu gì về nhan đề bài thơ (Cảm xúc được viết khi bị bắt giam ở nhà ngục tỉnh Quảng Đông)
? Hãy phát biểu cảm nghĩ về tinh thần của các nhà chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX
(Vượt lên thử thách hiểm nguy, giữ vững khí phách kiên cường, niềm lạc quan, lòng tin không lay chuyển vào sự nghiệp cứu nước)
IV Củng cố:(3')
- Chọn đáp án đúng nhất: ''Mở miệng cười tan cuộc oán thù'' có thể hiểu theo cách nào?
A Tiếng cười làm tan mối thù hận
B Tiếng cười của người yêu nước trước kẻ thù có sức mạnh chiến thắng mọi
âm mưu của kẻ thù
C Tiếng của người yêu nước trong cảnh tù ngục mang sức mạnh đấu tranh
D Cả A, B, C
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được nội dung và NT của bài
- Phát biểu cảm nghĩ về Phan Bội Châu - Soạn bài: Đập đá ở Côn Lôn
Trang 9Tuần 15 - Tiết 58
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Văn bản
Đập đá ở côn lôn ( Phan Châu Trinh)
A Mục tiêu cần đạt:
- HS cảm nhận được hình ảnh cao đẹp của người yêu nước trong gian nan nguy hiểm vẫn bền gan vững chí
- Nhân cách anh hùng của nhà yêu nước Phan Châu Trinh
- HS hiểu được sức truyền cảm của ngth
B Chuẩn bị:
- Đọc tài liệu tham khảo, chân dung Phan Châu Trinh
- Hs ; soạn bài
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(6')
- Đọc thuộc lòng bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác''
- Em hiểu gì về nhà yêu nước Phan Bội Châu qua bài thơ đó
III Tiến trình bài giảng:
- Y/ c học sinh đọc chú thích
? Trình bày những hiểu biết của em về
tác giả Phan Châu Trinh
-Hiệu Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã
? Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Ngày đầu tiên Phan Châu Trinh đã
ném 1 mảnh giấy vào khám để an ủi,
động viên các bạn tù :'' Đây là trường
học tự nhiên Mùi cay đắng trong ấy,
làm trai trong thế kỉ XX này không thể
không nếm cho biết ''ở Côn Đảo người
tù phải làm công việc khổ sai đập đá
Bài thơ được khơi nguồn từ cảm hứng
đó
- Y/c đọc chú ýkhẩu khí ngang tàng,
giọng điệu phấn chấn hào hùng
? Giọng điệu trong thơ để lại cho em ấn
tượng gì
- Bổ sung thêm: đập đá ?
công việc lao động khổ sai này làm
không ít tù nhân kiệt sức, không ít người
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- HS trình bày chú thích: Là nhà nho yêu nước, nhà cách mạng lớn ở nước ta đầu thế kỉ XX - Dựa vào Pháp để lật đổ nền quân chủ phong kiến Việt nam từ đó xây dựng đất nước
2 Tác phẩm
- Sau vụ chống thuế ở Trung kì tháng 4
- 1908 Phan Châu Trinh, kết án và
đày ra Côn Đảo, 1 hòn đảo nhỏ ở miền
đông nam nước ta cách Vũng Tàu hơn 100km - nơi thực dân Pháp chuyên dùng làm chỗ đày ải tù nhân yêu nước
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc - tìm hiểu chú thích
- HS đọc diễn cảm
- HS tự bộc lộ (hùng tráng, khoẻ khoắn)
- Một hình thức lao động nặng nhọc ở Côn Đảo, bọn cai ngục bắt các tù nhân vào núi khai thác đá, đập đá hộc, đá to thành những mảnh, viên nhỏ để làm
đường
Trang 10đã gục ngã
? Bài thơ được làm theo thể thơ
TNBCĐL gồm 4 phần đề - thực - luận -
kết nhưng xét về ý thì 4 câu đầu có ý
liền mạch, 4 câu sau ý cũng liền mạch
Hãy nêu ý lớn dựa vào cách chia đó
? Bốn câu thơ đầu giúp em hình dung
thế đứng của nhân vật trữ tình như thế
nào
hiên ngang, đàng hoàng trên đất Côn
Lôn
? Tác giả đã kế thừa chí anh hùng của
thời đại trước như thế nào
Hai câu thơ đầu gợi tả con người
hiên ngang, ngạo nghễ trong tù ngục
xiềng xích không hề chút sợ hãi, câu thơ
toát lên một vẻ đẹp cao cả, hùng tráng
* Giọng thơ hùng tráng,khẩu khí ngang
tàng ngạo nghễ
? Công việc đập đá ở Côn Lôn được tác
giả miêu tả như thế nào
? Nghệ thuật mà tác giả sử dụng ở đây?
tác dụng
hình ảnh một con người phi phàm, 1
anh hùng thần thoại đang thực hiện một
sứ mạng thiêng liêng khai sông phá núi,
vạt đồi, chuyển đá vang động cả đất Côn
Lôn
*Bút pháp lãng mạn, nhữngđộngtừ mạnh
biện pháp nghệ thuật nói quá
? Từ công việc đập đá thật đó còn liên
tưởng tới 1 ý nào khác
4 câu thơ đầu đã dựng lên một bức
tượng đài uy nghi về những tù nhân Côn
Đảo, những anh hùng cứu nước trong
chốn địa ngục trần gian với khí phách
hiên ngang lẫm liệt trong đất trời
? Như vậy 4 câu thơ đầu sử dụng phương
thức biểu đạt nào
* Miêu tả chính kết hợp biểu cảm
*Một bức tượng đài uy nghi về người
anh hùng với khí phách hiên ngang, lẫm
liệt sừng sững trong đất trời
- HS trả lời + 4 câu thơ đầu: nói về công việc đập đá
ở Côn Lôn + 4 câu thơ cuối: cảm nghĩ từ việc đập
đá
2 Phân tích a) 4 câu thơ đầu
- Thế đứng của con người trong đất trời, biển rộng non cao, đội trời đạp đất, tư thế hiên ngang sừng sững
'' Đã mang tiếng ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông'' (Nguyễn Công Trứ)
- Chí làm trai N, B, Đ, T Cho phỉ sức vẫy vùng trong 4 bể (Nguyễn Công Trứ)
- Làm trai trong cõi thế gian Phò đời giúp nước phơi gan anh hào (Nguyễn Đình Chiểu)
- Làm trai phải lạ ở trên đời Há để càn khôn tự chuyển dời (Phan Bội Châu)
- Lừng lấy - lở núi non
- Xách búa - đánh tan - 5,7 đống
- Ra tay - đập bể - mấy trăm hòn nói quá, động từ mạnh, nhịp thơ
mạnh gợi tả một con người phi thường
- Hình ảnh một người anh hùng với một khí phách hiên ngang, lẫm liệt sừng sững trong đất trời, coi thường mọi thử thách gian nan, dám đương đầu vượt lên chiến thắng hoàn cảnh biến lao động cưỡng bức nặng nhọc thành một cuộc chinh phục thiên nhiên dũng mãnh của con người có sức mạnh thần kì như dũng
sĩ thần thoại
-Thái độ quả quyết, mạnh mẽ, lòng căm thù khao khát phá tan chốn tù ngục, lật
đổ ách thống trị
- Miêu tả chính kết hợp biểu cảm