1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Kế hoạch dạy học lớp 2 - Tuần 23 năm 2011

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 191,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn bài tập: Bµi tËp 1: - Gv nªu yªu cÇu bµi - Lớp quan sát tranh minh hoạ sgk, đọc lời các nhân vật trong tranh.. - Bức tranh thể hiện nội dung trao đổi giữa ai với ai?[r]

Trang 1

Tuần 23

Thứ hai, ngày 14 tháng 2 năm 2011

Tiết 1, 2:

Tập đọc:

bác sĩ sói

I Mục tiêu:

- Đọc trụi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đỳng chỗ

- Hiểu nội dung: Súi gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, khụng ngờ bị Ngựa thụng minh dựng mẹo trị lại

-Trả lời được cõu hỏi 1,2,3,5 HS K-G biết tả lại cảnh Súi bị Ngựa đỏ (CH4)

- Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài: ra quyết định, ứng phó với căng thẳng

II Đồ dùng:

Tranh minh hoạ SGK

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Gọi hs đọc bài Cò và Cuốc

Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên lời, khuyên ấy là gì?

B Bài mới: :

HĐ1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:

- Hs quan sát tranh mịnh hoạ chủ điểm: Muông thú

HĐ2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu: Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

- GV hướng dẫn đọc từ có vần khó: cuống lên, rõ dãi, lễ phép

+ Đọc từng đoạn trước lớp: Hs tiếp nối đọc từng đoạn trong bài

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn một số câu, hướng dẫn Hs đọc đúng:

"Nó bèn mắt/ một ống nghe cổ / một áo lên người / một lên đầu //."

Hs đọc các từ chú giải cuối bài Giúp hs hiểu thêm từ :

Thèm rõ dãi ( Thèm đễn nỗi nước bọt trong miệng ứa ra);

nhón chân ( Hơi nhấc cao gót chỉ có đầu ngón chân chạm đất)

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Thi đọc giữa các nhóm (CN, ĐT từng đoạn, cả bài):

HĐ3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Chia nhóm đọc thầm truyện, trao đổi nhóm đôi

- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói hki thấy Ngựa

- Sói làm gì để lừa Ngựa?

- Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào

- Hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá? Hãy chọn tên khác cho câu chuyện

Lớp nhận xét bổ sung

HĐ4 Luyện đọc lại:

Trang 2

Phan Thị Thu Hiền

Hs thi đọc lại truyện theo vai( người dẫn chuyện, Sói, Ngựa) nhóm 3 hs Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân đọc hay

IV Củng cố:

Hs nêu nội dung câu chuyện, rút ra bài học Gv nhận xét bổ sung

Tiết 3:

Toán:

Số bị chia- Số chia- Thương

I Mục tiêu:

- Nhận biết được số bị chia - số chia - thương

- Biết tỡm kết quả của phộp chia

II Hoạt động dạy học:

HĐ1 Giới thiệu bài :

Nêu mục đích yêu cầu tiết học

HĐ2 Giới thiệu tên gọi của thành phần và kết quả của phép chia

a Nêu phép chia 6 : 2

- Hs tìm kết quả của phép chia 6 : 2 = 3 Hs đọc: " Sáu chia 2 bằng 3"

- Gv chỉ vào từng số trong phép chia (Từ trái sang phải) Nêu tên gọi từng

số trong phép chia

Nêu rõ thuật ngữ " Thương" Ghi bảng như sgk

- Nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số trong phép chia đó

b Thực hành:

Hướng dẫn hs làm bài tập Hs nêu yêu cầu bài, giúp hs nắm nội dung bài

- Theo dõi hs làm bài - Chấm bài, gọi hs chữa bài

Bài 1 ; HS thực hiện chia nhẩm

- Gv gọi một số HS nêu kết quả

Bài 2 : ở mỗi cặp phép nhân và phép chia, HS tìm kết quả của phép tính rồi viết vào vở

2 x 3 = 6

6 : 2 = 3

Bài 3 : - HS làm bài

2 x 4 = 8 8 : 2 = 4

8 : 4 = 2

- Gv nhận xét

III Củng cố :

- Hệ thống bài học

- Nhận xét tiết học, dặn dò

_

Tiết 4:

Mĩ thuật :

( Gv chuyên trách dạy)

Trang 3

Luyện Tiếng Việt Luyện tập

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu cho học sinh

- Luyện tập về từ chỉ đặc điểm của sự vật

II Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Đọc truyện Những chiếc khăn cho hươu cao cổ

- GV đọc truyện Những chiếc khăn cho hươu cao cổ

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS đọc cả bài Những chiếc khăn cho hươu cao cổ

- Đọc đoạn trong nhóm GV yêu cầu các nhóm làm việc

Hoạt động 2: HS trả lời các câu hỏi Chọn câu trả lời đúng cho các câu sau:

- Quê hương của hươu cao cổ ở đâu?

a) ở xứ nóng Châu Phi

b) ở vùng đất có mùa đông

c) ở vườn bách thú thành phố

- Vì sao hươu bị viêm họng?

a) Vì nơi ở mới quá nóng

b) Vì nơi ở mới có mùa đông giá rét

c) Vì vườn thú thiếu nhiều cây xanh

- Bi và các bạn đã làm gì để giúp hươu khỏi bệnh?

- Kết quả thế nào?

Hoạt động 3: HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi

Từ in đậm trong câu nào dưới đây chỉ đặc điểm của sự vật?

a) Mùa đông lạnh lẽo

b) Hươu cao cổ nằm ủ rũ

c) Các bạn nhỏ quàng khăn cho hươu

- Các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét

3 Củng cố : _

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò

Luyện Toán:

Luyện tập

I Mục tiêu

- Củng cố, giúp hs thuộc các bảng nhân đã học

– Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân

II Hoạt động dạy học :

Trang 4

Phan Thị Thu Hiền

HĐ1 Ôn kiến thức :

Kiểm tra việc học thuộc các bảng nhân của HS

- Gv nhận xét

HĐ2 Bài tập: HS làm các BT sau và chữa bài

Bài 1 Viết 2 phép chia tương ứng với mỗi phép nhân theo mẫu :

4 x 2 = 8 5 x 2 = 3 x 4 =

8 : 4 = 2

8 : 2 = 4

Bài 2.Tính :

2 x 7 = 3 x 6 = 2 x 8 =

7 x 2 = 6 x 3 = 8 x 2 =

14 : 2 = 18 : 3 = 16 : 2 =

14 : 7 = 18 : 6 = 16 : 8 =

Bài 3 Mỗi lọ có 5 bông hoa Hỏi 5 lọ có bao nhiêu bông hoa?

- GV gọi 1 HS làm ở bảng phụ - Cả lớp làm vào vở

- Chữa bài

Bài 4 Có 25 bông hoa Cứ 5 bông hoa cắm được 1 lọ hoa Tính số lọ hoa cắm

được?

HS đọc đề bài - Giúp hs hiểu bài, làm bài

- GV Theo dõi chấm chữa bài

III Củng cố:

- Nhận xét tiết học, dặn dò

_

Luyện toán Luyện tập

A Mục tiêu:

Luyện củng cố bảng chia 2; biết áp dụng bảng chia làm bài tập

Luyện giải toán vận dụng bảng chia 2

B Hoạt động dạy- học:

HĐ1 Giới thiệu bài:

Nêu yêu cầu tiết học

HĐ2 Củng cố kiến thức:

- Hs đọc thuộc bảng nhân 2; chia 2;

- Gv nhận xét

HĐ3 Bài tập:

1 Tính nhẩm:

6 : 2 = 2 x 4 = 10 x 2 =

6 x 2 = 8 : 2 = 20 : 2 =

- GV gọi một số HS nêu kết quả

2 Tóm tắt: 2 người : 16 lá bài

1 người : ? lá bài

- GV yêu cầu HS dựa vào tóm tắt nêu bài toán

- GV gọi HS nêu cách làm

- Gv nhận xét

Trang 5

- HS làm bài - Chữa bài.

3 Bài toán: Có 18 chiếc đũa như nhau, được xếp thành từng bó hai chiếc

đũa Hỏi xếp được bao nhiêu đôi đũa?

- Giúp hs hiểu bài

– Chấm bài, gọi hs chữa bài

- Nhận xét

C Củng cố:

- Hệ thống bài học

- Nhận xét tiết học, dặn dò

_

Thứ 3 ngày 15 tháng 2 năm 2011

Thể dục

Đi theo vạch kẻ thẳng 2 tay chống hông

trò chơi'"kết bạn"

I Mục tiêu:

- Biết cách đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “ Kết bạn”

II Địa điểm, phương tiện:

- Sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Kẻ ô cho trò chơi và vạch kẻ thẳng để tập các bài tập RLTTCB

III phương pháp lên lớp:

1 Mở đầu:

- Tập hợp lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học Đứng vỗ tayvà hát

- Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên 70- 80 m sau chuyển thành đội hình vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ

- Vừa đi vừa hít thở sâu 6- 8 lần, vừa đi vừa xoay cỏ, tay, vai, đứng lại quay mặt vào tâm, xoay đầu gối, xoay hông, xoay cổ chân

2 Cơ bản:

a Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông (3 lần 10 m)

Mỗi đợt đi 6 hs theo lệnh xuất phát của gv Đợt trước đi được một đoạn, đợt 2 tiếp tục như vậy cho đến hết Đi đến đích , các em quay vòng sang hai phía đi thường tập hợp cuối hàng

- Giúp hs tăng nhanh nhịp đi

b Trò chơi “ Kết bạn”

Hs nêu tên trò chơi, cách chơi, chia tổ từng tổ quản lí dưới sự điều khiển của tổ trưởng

Sau 5’ thi đua giữa các tổ, chọn tổ nhảy đúng, nhanh nhất

3 Kết thúc:

- Một số động tác thả lỏng

Trò chơi tự chọn

Hệ thống bài Nhận xét

_

Trang 6

Phan Thị Thu Hiền

Toán

i Mục tiêu: Giúp hs:

- Lập được bảng chia 3

- Nhớ được bảng chia 3

- Biết giải bài toỏn cú một phộp chia.(trong bảng chia 3)

II Đồ dùng:

III Hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs Kiểm tra bảng nhân 3, bảng chia 2

B Bài mới :

HĐ1 Nêu yêu cầu tiết học

HĐ2 Giới thiệu phép chia 3

a Ôn tập phép nhân 3

Gv gắn 4 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn ( Như sgk)

- Mỗi tấm có 3 chấm tròn, 4 tấm có mấy chấm tròn?

Hs trả lời và viết phép nhân 3 x 4 = 12 Có 12 chấm tròn

b Hình thành phép chia 3

- Trên các tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?

Hs trả lời rồi viết 12 : 3 = 4 Có 4 tấm bìa

c Nhận xét

Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có phép chia là 12 : 3 = 4 Từ 3 x4 = 12 ta

có 12 : 3 = 4

HĐ3 Lập bảng chia 3

- Gv cho hs lập bảng chia 3 Tổ chức hs học thuộc bảng chia 3

HĐ4 Thực hành:

Tổ chức hs làm bài, theo dõi chấm chữa bài

Bài 1: hs nêu kết quả tính nhẩm

Bài 2: Hs đọc bài toán, nêu tóm tắt, trình bày bài giải lớp nhận xét bổ

sung

Bài giải:

Số học sinh trong mỗi tổ là:

24 : 3 = 8 ( học sinh)

Đáp số: 8 học sinh

Bài 3: Hs nêu kết quả bài, gv ôn lại: " Lấy số bị chia đem chia cho số chia

thì được thương"

iv Nhận xét tiết học, dặn dò

Hệ thống bài Nhận xét

Trang 7

Kể chuyện:

bác sĩ sói

i Mục tiêu:

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của cõu chuyện “Bỏc sĩ Súi ”

- HS K-G biết phõn vai để dựng lại cõu chuyện (BT2)

- Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài: ra quyết định, ứng phó với căng thẳng

II Đồ dùng:

Tranh minh hoạ sgk

III Hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- 2 hs tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn..

B Bài mới :

HĐ1 Giới thiệu bài :

Nêu mục đích yêu cầu tiết học

HĐ2 Hướng dẫn kể câu chuyện :

a Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện

- Hs đọc yêu cầu, quan sát tranh sgk

- Tập kể 4 đoạn của câu chuyện trong nhóm

Thi kể giữa các nhóm

b Phân vai dựng lại câu chuyện (Thể hiện giọng nói, điệu bộ của từng vai) + Người dẫn chuyện vui pha chút hài hước

+ Ngựa điềm tĩnh, lễ phép (Giả bộ), cầu khẩn

+ Sói vẻ gian giảo nhưng giả bộ nhân từ, khi đến gần Ngựa vẻ mặt mừng rỡ,

đắc ý

- Lập tổ trọng tài bình xét

Theo nhóm tập kể câu chuyện

IV Củng cố:

- Hệ thống bài học

- Nhận xét tiết học, dặn dò

Âm nhạc : ( GV chuyên trách dạy) _

Trang 8

Phan Thị Thu Hiền

Thứ 4 ngày 16 tháng 2 năm 2011

Tập đọc:

Nội quy đảo khỉ

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ đỳng chỗ, đọc rừ ràng, rành mạch được từng điều trong bản

nội quy

- Hiểu và cú ý thức tuõn theo nội quy

- Trả lời được cõu hỏi 1,2 Hs K-G trả lời được CH 3

II Đồ dùng:

Một bản nội quy của nhà trường

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ :

- 2 hs đọc nối tiếp truyện theo vai Bác sĩ sói, trả lời câu hỏi về nội dung

bài Tập đặt tên khác cho câu chuyện

B Bài mới :

HĐ1 Giới thiệu bài :

- Gv nêu- ghi đề bài lên bảng

HĐ2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu toàn bài, 1 hs đọc lại

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

+ Đọc từng câu: Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong bảng nội quy

Hướng dẫn đọc đúng các từ khó, từ có dấu ngã

+ Đọc từng đoạn trước lớp: hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bảng nội quy

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Thi đọc giữa các nhóm

HĐ 3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

Hs đọc bài, thảo luận trả lời câu hỏi sgk- Gv lớp bổ sung chốt ý

HĐ4 Luyện đọc lại:

- Tổ chức đọc theo vai: người dẫn chuyện, cậu bé, bác bảo vệ

- Đọc theo cặp: Em 1 dẫn chuyện, em 2 đọc các mục trong bản nội quy của

nhà trường Lớp nhận xét

IV Củng cố:

_ Hệ thống bài học

- Nhận xét tiết học- Dặn dò

Toán:

Một phần ba

I Mục tiêu:

Giúp hs:

- Nhận biết (bằng hỡnh ảnh trực quan) "Một phần ba", biết đọc, viết 1

3

Trang 9

- Biết thực hành chia một nhúm đồ vật thành 3 phần bằng nhau.

II Đồ dùng dạy học:

Chuẩn bị các tấm bìa vuông, tròn, tam giác

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- Gọi 1 số HS đọc bảng nhân 3, chia 3

- Nhận xét

B Bài mới:

HĐ1 Nêu mục đích yêu cầu bài học

HĐ2 Giới thiệu " Một phần ba"

Hs quan sát nhận thấy 1 hình đã tô màu

3

Hướng dẫn viết 1 Đọc "Một phần ba"

3

HĐ3 Thực hành:

Tổ chức hướng dẫn hs làm bài tập Theo dõi chấm chữa bài

Bài 1: hs đã tô màu 1 hình nào?

3

Bài 2: Quan sát nhận biết các hình; B; A; C được tô màu 1 số ô vuông của 3

hình đó

Bài 3: Hs quan sát tranh vẽ trả lời

Bài 4: Tô màu 1 số hình tròn

3

Nhận xét tiết học, dặn dò

_

Đạo đức:

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

i Mục tiêu

- Nờu được một số yờu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi

và tự giới thiệu; núi năng rừ ràng, lễ phộp, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng

- Biết xử lớ một số tỡnh huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

- Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh

- Kĩ năng sống được giáo dục trong bài: kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi

điện thoại

ii Tài liệu- phương tiện :

Bộ đồ chơi điện thoại- Vở bài tập đạo đức

iii Hoạt động dạy- học:

HĐ1 Nêu mục đích yêu cầu tiết học

Trang 10

Phan Thị Thu Hiền

HĐ2 Thảo luận lớp :

a Đóng vai: mời 2 hs đóng vai 2 bạn nói chuyện điện thoại ( nội dung theo

sách giáo viên)

b Đàm thoại: - Khi điện thoại reo bạn Vinh làm gì và nói gì?

- Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại như thế nào?

- Em có thích cách nói chuyện qua điện thoại của 2 bạn không? Vì sao?

- Em học được điều gì qua đoạn hội thoại trên?

Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại, em cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ

ràng từ tốn

HĐ3: Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại:

Giv viết các câu trong đoạn hội thoại lên tấm bìa( mỗi câu mọt tấm bìa)

Mời 4 hs cầm 4 tấm bìa đứng thành hàng ngang lần lượt đọc to câu trên tấm

bìa của mình Yêu cầu hs sắp xếp lại vị trí các tấm bìa cho hợp lý

- Giv nhận xét kết luận cách sắp xếp vị trí các tấm bìa đúng nhất

Hỏi: - Đoạn hội thoại trên diễn ra khi nào?

- - Bạn nhỏ đã lịch sự khi nói điện thoại chưa? Vì sao?

HĐ4: Thảo luận nhóm:

- Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và goi điện thoại?

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì?

Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác tranh luận- Gv nêu kết luận

- Hs nêu lại

Nhận xét tiết học- Dặn dò

Tập viết

Chữ hoa t

I Mục tiêu:

- Viết đỳng chữ hoa T (1 dũng cỡ vừa, 1 dũng cỡ nhỏ); chữ và cõu ứng

dụng; Thẳng (1 dũng cỡ vừa, 1 dũng cỡ nhỏ); “Thẳng như ruột ngựa” (3 lần)

- GD tớnh cẩn thận khi viết chữ

II Đồ dùng:

- Mẫu chữ T hoa đặt trong khung chữ- vở tập viết

- Bảng phụ viết mẫu chữ T- Thẳng như ruột ngựa

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ :

- Kiểm tra viếtchữ hoa S. Nêu lại câu ứng dụng ( 1 hs lên bảng)

- Lớp viết vào nháp – nhận xét

B Bài mới:

HĐ1 Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu tiết học

HĐ2 Hướng dẫn viết chữ hoa:

a Quan sát và nhận xét: Chữ hoa T độ cao cách viết

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w