TiÕn tr×nh bµi d¹y: Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s tìm hiểu yếu tố tự sự và miêu tả trong v¨n nghÞ luËn... Tác giả viết hai đoạn trích trên nhằm mục đích v¹[r]
Trang 1Ngày soạn: 25/ 03/ 2009
Tuần: 29
Tiết: 112
tập làm văn
luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận
A mục tiêu
Giúp h/s: - Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận mà các em đã đợc học
- Vận dụng hiểu biết đó để tập đa yếu tố biểu cảm vào một câu, một đoạn, một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc
B chuẩn bị.
G: Giáo án, bảng phụ
H: Trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài; Lập dàn ý cho đề bài: “Sự bổ ích của
những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh”
C lên lớp.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
- Các yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận có tác dụng gì?
A Tác động mạnh tới tình cảm của ngời nghe
B Thể hiện sinh động, cụ thể vấn đề nghị luận
404
C Giải thích rõ ràng hơn vấn đề nghị luận
D cả A, B và C đều sai
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
Giờ học trớc chúng ta đã tìm hiểu vai trò các yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận Bài học hôm nay chúng ta sẽ luyện tập đa yếu tố biểu cảm vào đoạn văn, bài văn sao cho phù hợp
2 Tiến trình bài dạy.
Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.
G chép đề bài Yêu cầu đọc
lại đề bài
? Để viết đợc bài văn nghị
luận hay, chặt chẽ, logíc,
chúng ta cần trải qua những
bớc nào?
HS đọc đề bài
- Tìm hiểu đề và tìm ý
- Lập dàn ý
- Viết bài
Trang 2? Bài làm cần sáng tỏ vấn đề
gì? Cho ai? Cần làm theo
kiểu lập luận nào?
? Để làm sáng tỏ vấn đề trên,
cách sắp xếp các luận điểm
theo trình tự dới đây đã hợp
lí cha? Vì sao?
? Hãy sắp xếp lại hệ thống
luận điểm trên cho hợp lí?
- Sửa bài
- Thể loại: Nghị luận chứng minh
- Vấn đề: Sự bổ ích của những chuyến tham quan, …
- Phạm vi dẫn chứng: thực tế
Các luận điểm đa ra khá toàn diện, phong phú nhng thiếu mạch lạc, sắp xếp các ý còn lộn xộn
e, Những chuyến tham quan…
d -> a -> c -> b
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh lập dàn bài.
Cho h/s thảo luận nhóm Ghi
405
? Dựa vào phần tìm ý, hãy
lập dàn bài cho đề bài trên
Gọi h/s nhóm khác nhận xét,
bổ sung
a Mở bài:
Nêu lợi ích của việc đi tham quan
b Thân bài:
* Về thể chất: những chuyến tham quan, du lịch giúp chúng
ta thêm khoẻ mạnh
* Về tình cảm: những chuyến tham quan du lịch giúp chúng ta: - Tìm thêm đợc thật nhiều niềm vui mới cho bản thân
- Có thêm tình yêu đối với thiên nhiên, với quê hơng đất n-ớc
* Về kiến thức: những chuyến tham quan du lịch giúp chúng ta:
- Hiểu sâu hơn, cụ thể hơn những điều đợc học trong trờng lớp qua những điều mắt thấy, tai nghe
Trang 3G đa ra dàn bài mẫu trên
bảng phụ
Gọi h/s đọc lại dàn bài mẫu
- Đem lại nhiều bài học còn
ch-a có trong sách vở củch-a nhà tr-ờng
c Kết bài:
Khẳng định tác dụng của hoạt
động tham quan ( Tham quan
du lịch qủa thật là hoạt động bổ ích, mọi ngời cần tích cực tham gia )
HS đọc dàn bài
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh đa yếu tố biểu cảm vào bài
văn nghị luận
G chép đoạn văn (a) ra bảng
phụ Gọi h/s đọc
? Xác định các yếu tố biểu
cảm trong đoạn văn? Cảm
xúc ấy đợc biểu hiện ntn
trong đoạn văn?
HS đọc
- Niềm vui sớng, hạnh phúc tràn ngập vì đợc đi bộ
- Cảm xúc ấy đợc biểu hiện ở 406
G chép đoạn văn (b) ra bảng
phụ Đọc đoạn văn
? Xác định luận điểm trong
đoạn văn trên? Đoạn văn ấy
nằm ở vị trí nào trong bài
văn?
giọng điệu, ở các từ n gữ biểu cảm, câu cảm thán
VD: Biết bao hứng thú, thú vị, vui vẻ, ta hân hoan biết bao, ta thích thú biết bao, ta ngủ ngon giấc biết bao!
Hs đọc đoạn văn
- Luận điểm: Những chuyến tham quan, du lịch đem đến cho ta thật nhiều niềm vui
Đoạn văn nằm ở phần thân bài của bài văn (luận điểm 2)
Cảm xúc trớc khi đi, trong khi
đi, sau khi về (hồi hộp, náo nức
Trang 4? Nếu phải viết đoạn văn cho
luận điểm ấy, em cần bày tỏ
tình cảm gì?
? Vậy viết đoạn văn trên đã
biểu hiện đúng, đủ những
tình cảm cha? Có cần thiết
tăng cờng yếu tố biểu cảm
cho đoạn văn nữa không?
? Nếu đa các từ ngữ biểu
cảm: biết bao nhiêu, diệu kì
thay, có ai…lại, làm sao có
đợc…có đợc không? Nên đa
vào chỗ nào trong đoạn
chờ đợi, ngạc nhiên, thích thú, cảm động, hài lòng, nuối tiếc…) nhng cảm xúc phải chân thật
Yếu tố biểu cảm đã đợc thể hiện khá rõ trong đoạn văn qua các từ ngữ và cách xng hô
VD: Chắc các bạn vẫn cha quên, không ai trong chúng ta kìm nổi một tiếng reo, tôi để ý thấy, rạng rỡ dần lên , niềm sung sớng ấy …
-> Tuy nhiên vẫn có thể gia tăng yếu tố biểu cảm trong từng câu, từng đoạn thêm phong phú
văn?
? Có thể thay đổi một số câu
văn để đoạn văn có thêm sức
truyền cảm không? Viết lại
đoạn văn cho hợp lí hơn?
? Gọi h/s đọc đoạn văn?
(2-3h/s)
HS khác nhận xét (Đoạn văn
có yếu tố biểu cảm cha? Tình
cảm biểu hiện chân thành
hay khuôn sáo?)
Để biểu đạt đợc tình cảm của mình ta có thể sử dụng các từ ngữ biểu cảm
HS viết đoạn văn
* Viết đoạn văn.
Trang 5G: Tổng kết những u, nhợc
điểm đã đạt đợc hoặc để khắc
phục sửa chữa
Không chỉ tăng cờng sức mạnh tâm hồn Bạn còn nhớ cái lần cả lớp mình cùng đến thăm Vịnh Hạ Long không? Hôm ấy,
có ai trong chúng ta lại kìm nổi một tiếng reo, khi sau một chặng đờng dài, ….Nỗi buồn kia, diệu kì thay, đã tan đi hẳn
nh có một phép màu Làm sao
có đợc niềm sung sớng ấy khi chúng ta suốt năm chỉ quẩn quanh trong căn nhà, nơi góc phố hay trên con đờng mòn quen thuộc?
IV Hớng dẫn về nhà.
* Làm bài tập 3:
+ Luận cứ: - Đó là cảnh thiên nhiên tơi đẹp, trong sáng, thấm đẫm tình ngời
- Đó là cảnh thiên nhiên gắn liền với khao khát tự do
- Đó là cảnh thiên nhiên gắn liền với nỗi nhớ và tình yêu làng biển quê hơng + Yếu tố biểu cảm: đồng cảm, sẻ chia, kính yêu, khâm phục, băn khoăn, nhớ tiếc
* Soạn bài: “Tìm hiểu yếu tố tự sự….”
Ngày soạn: 07/ 04/ 2008
Ngày giảng: 09/ 04/ 2008
Tuần: 28 Tiết: 113
bài 28
kiểm tra văn 45’
A mục tiêu.
Giúp h/s: - Ôn tập và củng cố lại những kiến thức văn học về nội dung t tởng và đặc sắc nghệ thuật trong các văn bản đã học ở học kì II lớp 8
- Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá, phân tích, tổng hợp, so sánh, kết hợp kiểm tra trắc nghiệm và kiểm tra tự luận bài viết đoạn văn
B chuẩn bị.
G: Đề bài, biểu điểm và đáp án
H: Ôn lại kiến thức theo hớng dẫn của G
C lên lớp.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới.
Trang 6HĐ1: G phát đề cho h/s
HĐ2: Hs làm bài trong 45 phút.
HĐ3: GV Thu bài.
HĐ4: Hướng dẫn học ở nhà.
- Soạn bài : “Ông Giuốc -đanh mặc lễ phục”
Ngày soạn: 08/ 04/ 2008
Ngày giảng: 09( 8A4), 11( 8A1)/ 04/ 2008
Tuần: 28 Tiết: 114
tiếng việt
lựa chọn trật tự từ trong câu
A mục tiêu.
Giúp h/s: Có những hiểu biết sơ giản về trật tự từ trong câu:
+ Khả năng thay đổi trật tự từ
+ Hiệu qủa diễn đạt của những trật tự từ khác nhau
- Hình thành ở h/s ý thức lựa chọn trật tự từ trong khi nói, viết cho phù hợp với yêu cầu phản ánh thực tế và diễn tả t tởng, tình cảm của bản thân
B chuẩn bị.
G: Giáo án, bảng phụ
H: Trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu bài
C lên lớp.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
- Lợt lời là gì? Khi tham gia giao tiếp cần chú ý điều gì về lợt lời?
- Trong hội thoại, khi nào ngời nói “im lặng” mặc dù đến lợt mình?
A Khi muốn biểu thị một thái độ nhất định
B Khi không biết nói điều gì
C Khi ngời nói đang ở trong tình trạng phân vân, lỡng lự
D Cả A, B và C đều sai
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
Trong khi nói cũng nh viết, để giúp ngời đọc - ngời nghe hiểu đợc nội dung cần truyền đạt cần sắp xếp các kí hiệu ngôn ngữ, hoặc chuỗi lời nói theo tuần tự cái trớc cái sau Trình tự sắp xếp các từ trong chuỗi lời nói đợc gọi là trật tự từ Chúng ta cùng tìm hiểu bài học
2 Tiến trình bài dạy.
Hoạt động 1: GV nhân xét chung về trật tự từ.
G chép VD lên bảng phụ Gọi
h/s đọc VD H đọc VD -> chú ý câu in đậm
Trang 7Gọi 2 h/s lên bảng làm, bên
dới h/s làm việc tập thể
Có thể thay đổi trật tự từ
trong câu in đậm theo cách
nào để ý nghĩa cơ bản không
thay đổi?
? Nh vậy để diễn đạt nội
dung tơng tự câu in đậm có
bao nhiêu cách sắp xếp trật
tự từ?
? Trong 6 cách sắp xếp trên,
tại sao tác giả lại chọn trật tự
từ nh trong đoạn trích?
Nhận xét tác dụng của 6 câu
đã thay đổi trật tự từ
H lên bảng làm -> H bên dới hoạt động
2 Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng khàn khàn của một ngời hút nhiều xái cũ
3.Cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của một ngòi hút nhiều xái
cũ, gõ đầu………
4 Thét bằng giọng khàn khàn của một ngời hút nhiều xái cũ, cai lệ……
5 Bằng giọng khàn khàn của
ng-ời hút …cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét…
6 Bằng giọng khàn khàn của
….xái cũ, gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét
7 Gõ đầu roi xuống đất, bằng giọng … xái cũ, cai lệ thét
Có 6 cách sắp xếp trật tự từ
H thảo luận theo nhóm
- Việc lặp lại từ “roi” ở ngay đầu câu có tác dụng liên kết câu ấy với câu trớc
- Từ “ thét” tạo sự liên kết các câu
- Việc mở đầu bằng cụm từ “gõ
đầu roi xuống đất” nhấn mạnh vị thế xã hội và thái độ hung hãn của cai lệ
Câu Nhấn mạnh sự hung Liên kết với câu đứng Liên kết với câu
Trang 8hãn trớc dứng sau.
4
? Hiệu quả diễn đạt của
cách sắp xếp trật tự từ có
giống nhau không? Qua đây
em rút ra lu ý gì trong việc
đặt câu?
Gọi h/s đọc phần ghi nhớ
Mỗi cách sắp xếp đem lại hiệu quả diễn đạt riêng
=> Chúng ta cần phải lựa chọn trật tự từ sao cho phù hợp với yêu cầu giao tiếp
H đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ
Đọc VD SGK, chú ý từ ngữ
in đậm
? Trật tự từ trong những câu
in đậm thể hiện điều gì?
H đọc VD, chú ý các từ ngữ in
đậm
VDa: Cai lệ giật phắt cái thừng
… => Thể hiện thứ tự trớc sau của hoạt động
Chị Dậu xám mặt, vội vàng …
-> Thể hiện thứ tự trớc sau của hoạt động
VDb: * “Cai lệ và ngời nhà Lí tr-ởng”: thể hiện thứ bậc cao thấp của các nhân vật (Cai lệ có địa
vị xã hội cao hơn ngời nhà Lí tr-ởng)
- Phản ánh thứ tự xuất hiện của các nhân vật: cai lệ đi trớc, ngời nhà Lí trởng theo sau
* “Roi song, thớc và dây thừng
t-ơng ứng với trật tự của cụm từ
đứng trớc: cai lệ mang roi song, ngời nhà lí trởng mang tay thớc
Trang 9G chép các câu in đậm ở
VD a, b, c Gọi h/s đọc VD
bảng phụ
? So sánh tác dụng của
những cách sắp xếp trật tự
từ trong các VD trên?
? Qua phân tích VD em rút
ra nhận xét gì về tác dụng
của việc sắp xếp trật từ tự
trong câu?
và dây thừng
H đọc VD trên bảng phụ
H thảo luận theo nhóm bàn
=> Cách viết của nhà văn Thép Mới có hiệu quả diễn đạt cao hơn (đảm bảo sự hài hoà về mặt ngữ
âm)
- Thể hiện thứ tự của sự việc, hành động
Gọi h/s đọc phần ghi nhớ
- Thể hiện vị thế xã hội của nhân vật
- Nhấn mạnh tính chất, đặc điểm của sự việc, hành động
- Tạo liên kết câu
- Tạo nhịp điệu cho câu
H đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
? Đọc yêu cầu bài tập 1? H
làm việc cá nhân H làm việc độc lập
a, Kể tên các vị anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các vị
ấy trong lịch sử
b, Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi! Cụm từ “đẹp vô cùng” đặt trớc hô ngữ “ Tổ quốc ta ơi!” để nhấn mạnh vẻ đẹp của đất nớc mới đợc giải phóng
- Hò ô: đa lên trớc để bắt vần lng với “sông Lô”: tạo cảm giác kéo dài, thể hiện sự mênh mang của sông nớc; đồng thời đảm bảo cho câu thơ bắt vần với câu trớc (ngạt, hát)
-> Tạo ra sự hài hoà về ngữ âm cho khổ thơ
c Lặp cụm từ “mật thám” và
“đội con gái” tạo sự liên kết với
Trang 10câu đứng trớc.
IV Hớng dẫn về nhà.
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị trớc bài tập tiết: “Luyện tập”
Ngày soạn: 10/ 04/ 2008
Ngày giảng: 11(8A1),12(8A4) 04/ 2008
Tuần: 28 Tiết: 115
tập làm văn
trả bài tập làm văn số 6
A mục tiêu.
Giúp h/s: - Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về phép lập luận giải thích, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu và đặc biệt là về luận điểm và cách trình bày luận điểm
- HS có thể tự đánh giá chất lợng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của bản thân mình so với các bạn cùng trong lớp học nhờ đó có đợc những kinh nghiệp và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau
B chuẩn bị.
G: Giáo án, bảng phụ
H: Xem và chữa lỗi trong bài kiểm tra của mình
C lên lớp.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
- G kiểm tra một số bài viết mà h/s đã tự sửa
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
Tiết trớc chúng ta đã viết bài văn nghị luận giải thích Vậy viết bài văn nghị luận giải thích cần đảm bảo những yêu cầu gì, hệ thống luận điểm cần trình bày nh thế nào cho hợp
lí chúng ta sẽ củng cố lại toàn bộ tri thức đó qua tiết học hôm nay
2 Tiến trình bài dạy.
Hoạt động 1: Hướng dẫn h/s tái hiện lại đề bài.
Gọi h/s đọc đề bài
? Để viết tốt bài văn nghị luận
giải thích mạch lạc, rõ ràng
chúng ta cần trải qua những bớc
nào?
? Xác định phần tìm hiểu đề?
H đọc lại đề bài
- Đọc kĩ đề bài, tìm ý
- Lập dàn bài
- Viết bài
- Sửa bài
Trang 11- Thể loại: giải thích.
- Yêu cầu: bàn về mục đích học tập của h/s
- Phạm vi dẫn chứng: thực tế cuộc sống, sách vở
Hoạt động 2: GV nhận xét chung bài làm của h/s.
* Ưu điểm: Hầu hết các bài viết đã thể hiện rõ cách làm bài văn nghị luận giải thích, bố cục rõ ràng
+ Biết kết hợp một số phơng pháp khi giải thích vấn đề nh nêu
định nghĩa, nêu số liệu
+ Dẫn chứng cụ thể sinh động, xuất phát từ thực tiễn
+ Bài văn diễn đạt trong sáng, mạch lạc, chặt chẽ
* Nhợc điểm: + Nắm đợc cách làm bài văn giải thích nhng nội dung giải thích cha rõ ràng, cụ thể từng vấn đề
+ Dẫn chứng đơn điệu, cha đủ làm sáng tỏ luận điểm
+ Dùng từ ngữ tuỳ tiện, thiếu chính xác, câu văn tối nghĩa
Hoạt động 3: Hướng dẫn h/s nhắc lại dàn bài, kết hợp sửa chữa.
? Phần mở bài cần nêu những
nội dung gì?
G chép một đoạn MB ra bảng
phụ: “ Ai cũng biết là ngời h/s
khi đi học thì cần phải hiểu rõ
mục đích học tập của mình:
“Học để làm gì?”; “Học nh thế
nào?” Còn những ngời học trên
danh nghĩa, cầu danh lợi chỉ là
chúa tầm thờng, thần nịnh hót”
? Em hãy nhận xét phần MB?
- Giới thiệu khái quát về nội dung cần nghị luận: Vai trò, nhiệm vụ quan trọng của mỗi ngời HS chúng ta là học tập Tuy nhiên chúng ta cần xác
định đúng đắn mục đích của học tập Đó là học để làm gì
và học nh thế nào?
- Lập luận vòng, dài dòng, ý câu văn cha triệt để: Còn những ngời học trên danh nghĩa, cầu danh lợi chỉ là chúa tầm thờng, thần nịnh hót
- Dùng từ cha chính xác, còn mắc lỗi chính tả
Trang 12? Em hãy nêu hướng sửa chữa
phần MB trên?
? Phần TB cần nêu những nội
dung gì?
G chép một đoạn văn phần TB:
“Ngày xa ngời ta hỏi: “Học để
làm gì?” và có học thì “Học nh
thế nào?” Tất nhiên học cho
bản thân chúng ta, học để nắm
vững kiến thức tri thức”…
? Gọi hs đọc lại đoạn lại TB trên
và nêu hớng sửa chữa, khắc
phục?
Kiến thức là vô hạn, chỉ có học mới có đợc những kiến thức bổ ích Vậy: “Học để làm gì?”,”Học nh thế nào?”
Đó là sự cần thiết và phải có phương pháp học
- Luận điểm 1: Học để làm
gì?
+ Học để có kiến thức tri thức
+ Học để rèn luyện kĩ năng
+ Học để sau này lập nghiệp
+ Học để xây dựng quê hơng,
đất nớc
- Luận điểm 2: Học nh thế
nào?
* Phơng pháp học:
+ Tích cực đến lớp, chăm chỉ nghe giảng, ghi chép đầy đủ, chăm chỉ làm bài tập
+ Học ở bạn bè
+ Học ở sách báo
+ Học ở ngoài xa hội
+ học đi đôi với hành
H đọc -> H nhận xét
- Dùng từ chưa chính xác
- Các câu văn chưa có sự liên kết chặt chẽ, chưa làm rõ trọng tâm luận điểm
2 Thân bài.