1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đề thi Olympic môn Tiếng Anh Lớp 6 năm học 2012-2013 - Phòng GD & ĐT Huyện Thanh Oai (Kèm đáp án)

17 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 345,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài tập 1a: Chọn chữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống : - 1HS nêu yêu cầu của bài.. - 3HS lên bảng làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào giấy nháp.[r]

Trang 1

TUẦN 21:

Ngày dạy: 2010

TẬP ĐỌC: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I Mục đích- yêu cầu:

- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài

- Hiểu nghĩa của các từ khó: khôn tả, véo von, long trọng,

- Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim tự do ca hát, bay lượn Hãy để cho hoa tự do tắm nắng mặt trời

II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc Một bông cúc.

- Bảng phụ viết sẵn câu văn để hướng dẫn HS đọc đúng

III Các hoạt động dạy học:

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ:

- 2HS đọc bài " Mùa xuân đến", trả lời câu hỏi về nội dung bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài học: Chủ điểm: "Chim chóc" và bài đọc mở đầu

chủ điểm: " Chim sơn ca và bông cúc trắng" GV cho HS quan sát tranh minh họa

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài một lượt, hướng dẫn qua cách đọc.

2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

a) Đọc từng câu:

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

- GV giúp HS đọc đúng một số câu khó, câu dài:

+ Chim véo vọn mãi / rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm //

+ Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống và ca hát,/các cậu để mặc nó chết vì đói, khát.// Còn bông hoa, / giá các cậu đừng ngắt nó / thì hôm nay /chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới: hớn hở, vui tươi, sung sướng,

trắng tinh

c) Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, các HS khác nghe, góp ý

- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng

d) Thi đọc giữa các nhóm:

- Các nhóm thi đọc Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trả lời các câu hỏi:

+ Trước khi bỏ vào lồng, chim và hoa sống như thế nào?

- GV cho HS quan sát tranh minh họa để HS thấy được cuộc sống hạnh phúc của những ngày sống tự do của sơn ca và bông cúc trắng

+ Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn thảm?

+ Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối với chim và hoa?

Trang 2

+ Hành động của cỏc cậu bộ gõy ra chuyện gỡ đau lũng?

+ Em muốn núi gỡ với cỏc cậu bộ?

* GV nờu cõu hỏi: Cõu chuyện này muốn núi lờn điều gỡ? (Hóy để cho chim tự do

ca hỏt, bay lượn Hóy để cho hoa tự do tắm nắng mặt trời.)

4 Luyện đọc lại:

- 3HS thi đọc lại truyện

- Cả lớp và GV nhận xột, bỡnh chọn nhúm, cỏ nhõn đọc tốt

5 Củng cố - Dặn dũ: - GV liờn hệ, giỏo dục HS.

- GV nhận xột giờ học Khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài

- Yờu cầu HS về nhà đọc kỹ truyện, chuẩn bị tốt cho tiết kể chuyện

-TOÁN: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 qua thực hành tínhvà giải bài toán

- Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy đó

II Đồ dùng dạy học: - 4 phiếu học tập ghi nội dung bài toán 3.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 2HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân 5.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Luyện tập

2.Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm:

- 1HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào VBT HS nối tiếp nhau đọc từng kết quả của phép nhân

- GV và HS nhận xét, ghi bảng kết quả đúng

- GV cho HS so sánh, nhận xét về hai phép tính trong mỗi cột tính (Khi đổi chỗ các thừa số trong phép nhân thì tích không thay đổi)

VD: 5 x 2 = 10; 2 x 5 = 10 5 x 3 = 15 ; 3 x 5 = 15 5 x 4 = 20; 4 x 5 = 20

Bài 2: Tính (theo mẫu): 5 x 4 - 9 = 20 - 9

= 11

- GV cho HS làm bài theo mẫu vào vở 3 em lên bảng chữa bài.

- GV lưu ý cho HS về thứ tự thực hiện các phép tính

Bài 3: Giải bài toán

- 2HS đọc bài toán, lớp đọc thầm

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán, kết hợp tóm tắt

- HS làm bài vào phiếu theo nhóm, các nhóm dán kết quả lên bảng

- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lời giải đúng:

Mỗi tuần lễ Liên học số giờ là: 5 x 5 = 25(giờ)

4 Củng cố, dặn dò: - Dặn học thuộc lòng bảng nhân 5

-Yờu cầu HS về nhà làm bài tập: 1,2,3,4,5(VBT)

- Nhận xột giờ học

-ĐẠO ĐỨC: BIẾT NểI LỜI YấU CẦU ĐỀ NGHỊ (Tiết 1)

I Mục tiờu:

- Cần núi lời yờu cầu phự hợp trong từng tỡnh huống khỏc nhau

- Lời yờu cầu đề nghị phự hợp thể hiện sự tự trọng và tụn trọng người khỏc

Trang 3

-HS biết sử dụng lời yờu cầu, đề nghị phự hợp với giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày

-HS cú thỏi độ quý trọng những người biết núi lời yờu cầu, đề nghị phự hợp

II Đồ dựng dạy học:

- Tranh tỡnh huống cho hoạt động 1

- Phiếu học tập cho hoạt động 3

- Cỏc tấm bỡa nhỏ cú 3 màu: đỏ, xanh, trắng

III Cỏc hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: - Khi nhặt được của rơi em cần làm gì?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Biết núi lời yờu cầu, đề nghị

2 Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

* Mục tiờu: Giỳp HS biết một số yêu cầu, đề nghị và ý nghĩa của chúng.

* Cỏch tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết nội dung tranh vẽ.

- HS phán đoán nội dung tranh

- GV giới thiệu nội dung tranh, hỏi: Trong giờ học vẽ, Nam muốn mượn bút chì của Tâm Em hãy đoán xem Nam sẽ nói gì với Tâm?

- HS trao đổi, phát biểu

* GV kết luận: Muốn mượn bút chì của Tâm, Nam cần sử dụng những lời yêu cầu,

đề nghị nhẹ nhàng, lịch sự Như vậy là Nam đã tôn trọng bạn bè, có lòng tự trọng

3 Hoạt động 2: Đánh giá hành vi:

* Mục tiờu: : Giúp HS biết phân biệt các hành vi nên làm và không nên làm khi

muốn yêu cầu người khác giúp đỡ

* Cỏch tiến hành: - GV treo tranh lên bảng, yêu cầu HS cho biết: Các bạn trong

tranh đang làm gì? Em có đồng tình với việc làm của các bạn không ? Vì sao?

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- HS trình bày trước lớp

* GV kết luận: + Đúng: Tranh 2+3 (vì lời yêu cầu lịch sự)

+ Sai : Tranh 1 (vì lời yêu cầu không tử tế)

4 Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ:

- HS làm việc cá nhân trên phiếu học tập

- GV lần lượt nêu từng ý kiến và yêu cầu HS biểu lộ thái độ đánh giá: tán thành,

l-ưỡng lự, không tán thành qua việc giơ các tấm bìa màu

- HS thảo luận vì sao lại chọn như vậy? Vì sao không?

* GV kết luận: + Đúng: a,b,c,d + Sai: đ

5 Củng cố, dặn dò: - Cả lớp đọc câu ghi nhớ: "Lời nói không mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"

- Nhận xét giờ học

Ngày dạy: 2010

TOÁN: ĐƯỜNG GẤP KHÚC - ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC

I Mục tiêu:

- Nhận biết được đường gấp khúc

- Biết tính độ dài đường gấp khúc

II Đồ dùng dạy học: - Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đoạn

Trang 4

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 4HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân 5

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Đường gấp khúc - Độ dài đường gấp khúc

2 Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc

- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ đường gấp khúc ABCD trên bảng.

- GV giới thiệu: Đây là đường gấp khúc ABCD (chỉ vào hình vẽ)

- HS lần lượt nhắc lại: Đường gấp khúc ABCD B D

- GV hướng dẫn HS nhận dạng đường gấp khúc ABCD

* GV: Đường gấp khúc này gồm 3 đoạn thẳng AB, BC, CD

+ B là điểm chung của 2 đoạn thẳng nào? (BC và BA); A C

+ C là điểm chung của 2 đoạn thẳng nào? (CB và CD);

- GV hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp khúc ABCD là: Tổng độ dài các

đoạn thẳng AB; BC; CD.

- HS nhắc lại kết luận trên

- 1HS lên bảng tính độ dài đường gấp khúc ABCD là: 2cm + 4cm + 3cm = 9cm

* Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm

3.Thực hành:

Bài 2: Tính độ dài đường gấp khúc (theo mẫu): - HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm theo mẫu: Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

3 + 2 + 4 = 9(cm)

- HS làm bài vào vở 2HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt kết quả đúng: Độ dài đường gấp khúc ABC là:

5 + 4 = 9(cm)

Bài 3: - HS đọc bài toán

- HS tự làm bài vào vở

- GV hướng dẫn HS nêu nhận xét về đường gấp khúc đặc biệt này

- 2 HS lên bảng giải 2 cách khác nhau

- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lời giải đúng: Độ dài đoạn dây đồng là:

4 + 4 + 4 = 12(cm) Hoặc: 4 x 3 = 12 (cm)

4 Củng cố, dặn dò: -Yờu cầu HS về nhà làm bài tập: 1,2,3(VBT)

- Nhận xột giờ học

-KỂ CHUYỆN: CHIM SƠN CA VÀ BễNG CÚC TRẮNG

I Mục đớch – yờu cầu:

- Dựa vào gợi ý, kể lại được từng đoạn và toàn bộ cõu chuyện: "Chim sơn ca và bụng cỳc trắng"

- Tập trung theo dừi bạn kể , biết nhận xột, đỏnh giỏ lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn

II Đồ dựng dạy học: - Bảng phụ ghi toàn bộ gợi ý kể chuyện.

III Cỏc hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: - 2HS lờn bảng nối tiếp nhau kể lại cõu chuyện "ễng Mạnh

thắng Thần Giú"

- GV nhận xột, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nờu mục đớch , yờu cầu của tiết học.

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Kể từng đoạn cõu chuyện theo gợi ý

Trang 5

- GV nờu yờu cầu bài.

- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng yêu cầu của bài, lớp đọc thầm

- GV mở bảng phụ đã viết gợi ý kể từng đoạn câu chuyện

- 1 HS nhìn bảng kể mẫu đoạn 1

- GV khuyến khích HS kể bằng lời của mình

* Kể trong nhóm

- HS nối tiếp nhau kể trong nhóm 4

- Đại diện nhóm nối tiếp nhau thi kể 4 đoạn truyện theo gợi ý

- Cả lớp và GV nhận xột về nội dung, cỏch diễn đạt, cỏch thể hiện, giọng kể

b Kể toàn bộ cõu chuyện:

- 2HS kể toàn bộ cõu chuyện.

- Cả lớp và GV nhận xột, đỏnh giỏ

3 Củng cố, dặn dũ:- GV cho HS nờu ý nghĩa cõu chuyện.

- GV nhận xột giờ học Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thõn nghe

-MỸ THUẬT: TẬP NẶN TẠO DÁNG TỰ DO: NẶN HOẶC VẼ HèNH DÁNG NGƯỜI

I Mục đớch – yờu cầu:

Kieỏn thửực: Nhaọn bieỏt caực boọ phaọn chớnh cuỷa con ngửụứi (ủaàu, mỡnh, chaõn, tay),

bieỏt caựch naởn hoaởc veừ daựng ngửụứi

Kú naờng: Naởn hoaởc veừ ủửụùc daựng ngửụứi.

Thaựi ủoọ: Ham thớch giụứ hoùc veừ.

II Đồ dựng dạy học:

- Aỷnh caực hỡnh daựng ngửụứi

- Hỡnh hửụựng daón caựch veừ

- ẹaỏt naởn

Hoùc sinh: - Vụỷ taọp veừ

- ẹaỏt naởn, buựt chỡ, maứu veừ

III Cỏc hoạt động dạy học

Hoạt động1: Quan saựt, nhaọn xeựt

- Giụựi thieọu moọt soỏ hỡnh aỷnh vaứ gụùi yự ủeồ HS nhaọn bieỏt caực boọ phaọn chớnh cuỷa ngửụứi: ủaàu, mỡnh, tay, chaõn

- Cho HS quan saựt hỡnh hửụựng daón caựch veừ ủeồ nhaọn ra daựng ngửụứi ủang hoaùt ủoọng: ủửựng nghieõm, ủửựng vaứ giụ tay, ủi, chaùy…

Hoạt động2 : Hửụựng daón caựch veừ

Caựch naởn:

- duứng ủaỏt hửụựng daón Hs naởn: ủaàu, mỡnh, tay, chaõn

- Gheựp caực boọ phaọn laùi thaứnh hỡnh ngửụứi

- Taùo daựng ngửụứi khi hoaùt ủoọng

Caựch veừ:

- Veừ phaực hỡnh ngửụứi leõn baỷng thaứnh caực daựng

- Veừ theõm moọt soỏ chi tieỏt phuứ hụùp vụựi caực daựng

Hoạt động3 : Thửùc haứnh

Trang 6

- Yêu cầu HS tự làm bài: nặn hoặc vẽ hình dáng người đơn giản

- Góp ý cho HS về cách tạo dáng

- Giúp HS tạo bố cục cho một đề tài nào đó

Hoạt động4 : Nhận xét, đánh giá

- Yêu cầu HS nhận xét bài tập về:

+ Hình dáng

+ Cách sắp xếp và màu sắc

- Nhận xét, khen ngợi, động viên

IV.Củng cố, dặn dò

Dặn HS:

- Hoàn thành bài tập ở nhà (nếu ở lớp chưa xong)

- Xem lại các bài vẽ màu vào đường diềm, hình vuông đã sưu tầm

-CHÍNH TẢ (Tập chép): CHIM SƠN CA VÀ BƠNG CÚC TRẮNG

I Mục đích, yêu cầu:

1 Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong chuyện "Chim sơn ca và bơng cúc trắng"

2 Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng cĩ âm, vần dễ lẫn tr/ch; uơt/ ươc

II Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp chép bài chính tả

- Bảng phụ viết nội dung bài tập1a

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ: sương mù, xương cá, phù sa

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

2 Hướng dẫn tập chép:

a Hướng dẫn HS chuẩn bị :

- GV đọc bài trên bảng 3HS nhìn bảng đọc lại bài chép

- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài chính tả:

+ Đoạn này cho em biết điều gì về cúc và sơn ca?

- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả:

+ Đoạn chép cĩ những dấu câu nào?

+ Tìm những từ chỉ lồi vật bắt đầu bằng r, tr, s?

- HS tập viết vào bảng con những từ ngữ khĩ: sung sướng, véo von, xanh thẳm, sà

xuống

b HS chép bài vào vở:

- GV lưu ý HS cách chép và cách trình bày bài

c Chấm, chữa bài:

- GV đọc lại bài để HS sốt lại và tự chữa lỗi

- GV thu bài chấm, nhận xét

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài tập 1a: Tìm các từ chỉ lồi vật cĩ tiếng bắt đầu bằng ch / tr

- 1HS nêu yêu cầu của bài

- 2HS lên bảng làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào giấy nháp

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Trang 7

Bài tập 2: Giải câu đố:

- 1HS nêu yêu cầu của bài GV đọc câu đố

- Cả lớp làm vào bảng con, giơ bảng

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a chân trời; b thuốc =>

thuộc

4 Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà luyện viết

-THỂ DỤC: ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG

I Mục tiêu:

- Ôn hai động tác RLTTCB Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác.

- Học đi thường theo vạch kẻ thẳng Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh an toàn sân tập

- Phương tiện: 1 cái còi và kẻ 2 vạch giới hạn, đánh dấu vị trí đứng của từng HS cho trò chơi "Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau"

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- GV tập trung HS, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Khởi động: Xoay các khớp

2 Phần cơ bản:

* Ôn đứng đưa một chân sau, hai tay giơ lên cao thẳng hướng: 4 lần

- Lần 1: GV vừa làm mẫu, vừa giải thích để HS tập theo

- Lần 2,3,4: Cán sự điều khiển, GV theo dõi, giúp đỡ

* Ôn đứng hai chân rộng bằng vai, thực hiện các động tác tay: 3 lần

- Lần 1: GV vừa làm mẫu, vừa giải thích để HS tập theo

- Lần 2+3+4: Cán sự điều khiển, GV theo dõi, giúp đỡ

* Ôn đi thường theo vạch kẻ thẳng: 3 lần - 10m

* Trò chơi: "Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau"

- GV nêu tên trò chơi Nhắc lại cách chơi

- HS chơi 3 lần

3 Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.Cúi người thả lỏng, nhảy thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà ôn hai động tác RLTTCB

Ngày dạy : / 2010

TẬP ĐỌC:VÈ CHIM

I Mục đích- yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ đúng nhịp câu vè

- Biết đọc bài với giọng tươi vui, nhí nhảnh

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ khó: lon xon, tếu, nhấp nhem, ; nhận biết các loài chim trong bài

Trang 8

- Biết một vài loài cây, loài chim trong bài

- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi, đặc điểm, tính nết giống con người của một số loài chim

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh một số loài chim trong bài

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2HS nối tiếp nhau đọc bài "Chim sơn ca và bông cúc trắng", trả lời câu hỏi về nội dung bài

1 Giới thiệu bài: Vè chim

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài một lượt, hướng dẫn qua cách đọc.

2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

a) Đọc từng câu:

- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ

- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó: lon xon, sáo xinh, linh tinh, liếu điếu, mách lẻo,

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.(5 đoạn, mỗi đoạn 4 dòng thơ)

- GV giúp HS đọc đúng một số câu khó

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới được chú giải cuối bài và các từ: lon xon, tếu, nhấp nhem,

c) Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, các HS khác nghe, góp ý.

- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng

d) Thi đọc giữa các nhóm:

- Các nhóm thi đọc

- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá

e) Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trả lời các câu hỏi:

+ Tìm tên các loài chim được kể trong bài?

+ Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim?

+ Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc điểm của các loài chim?

+ Em thích con chim nào trong bài? Vì sao?

* GV nêu câu hỏi: Bài văn ca ngợi điều gì? (Ca ngợi, đặc điểm, tính nết giống con người của một số loài chim.)

4 Học thuộc lòng bài vè:

- GV ghi bảng các từ điểm tựa cho HS đễ nhớ, tổ chức cho HS đọc thuộc bài vẻ

- HS thi đọc thuộc từng đoạn, cả bài

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt

5 Củng cố - Dặn dò:

- GV cho HS tập đặt một số câu vè

- GV nhận xét giờ học Khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài

- Yêu cầu HS về nhà đọc thuộc lòng bài vè, sưu tầm thêm một số câu vè khác

-TOÁN: LUYỆN TẬP

Trang 9

I Mục tiêu:

- Củng cố về nhận biết đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc

II Đồ dùng dạy học: - phiếu học tập ghi nội dung bài toán 2.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng vẽ 2 đường gấp khúc.

- GV kiểm tra vở bài tập (5 em)

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Luyện tập

2 Thực hành:

Bài 1: Tính độ dài đường gấp khúc

- 1HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài

- GV theo dõi, hướng dẫn thêm

- 2 HS lên bảng chữa bài Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt kết quả đúng:

a Độ dài đường gấp khúc là: 12 + 15 = 27 (cm)

b Độ dài đường gấp khúc là: 10 + 14 + 9 = 33(dm)

Bài 2: Giải bài toán

- 2HS đọc bài toán, lớp đọc thầm

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán, kết hợp tóm tắt

- HS làm bài vào phiếu , 1 em lên bảng chữa bài

- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lời giải đúng: Con ốc sên phải bò đoạn đường dài là:

5 + 2 + 7= 14 (dm)

3 Củng cố, dặn dò: - BTVN: 1,2,3 (VBT)

- GV nhận xét giờ học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

TỪ NGỮ VỀ CHIM CHểC ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:Ở ĐÂU?

I Mục đớch, yờu cầu:

1 Mở rộng vốn từ về chim chúc

2 Biết đặt và trả lời cõu hỏi với cụm từ " Ở đõu?"

II Đồ dựng dạy học:- Tranh ảnh đủ 9 loài chim ở bài tập1

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3

III Cỏc hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:- 1HS nờu thời tiết của từng mựa: ( Mùa xuân ấm áp; Mùa hạ nóng bức, oi nồng; Mùa thu se lạnh; Mùa đông mưa phùn gió bấc, giá lạnh )

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nờu mục đớch, yờu cầu tiết học.

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1: (Miệng)

- 1HS đọc yờu cầu bài

- GV giới thiệu tranh ảnh về 9 loài chim

- GV phát bút dạ, giấy khổ to cho các nhóm làm bài Đại diện nhóm dán bài lên bảng, trình bày

- Cả lớp, GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- GV miêu tả thêm về hình dáng, tiếng kêu, cách kiếm ăn của các loài chim đã nêu

Bài tập 2: (Miệng)

- 1HS đọc yờu cầu bài

- Từng cặp HS thực hành hỏi - đáp

Trang 10

- Cả lớp và GV nhận xột, kết luận:

VD: HS1: Bông cúc trắng mọc ở đâu?

HS2: Bông cúc trắng mọc ở bên bờ rào

Bài tập 3: (Viết)

- 1HS đọc yờu cầu bài

- GV giỳp HS hiểu yờu cầu của bài: Trước khi đặt câu hỏi có cụm từ "ở đâu" các em cần xác định bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi "ở đâu"

- HS làm việc theo cặp: 1 em đọc câu kể, em kia đặt câu hỏi có cụm từ "ở đâu" cho câu

kể đó

- HS trình bày Cả lớp, GV nhận xét, góp ý bổ sung

3 Củng cố - dặn dũ: - GV chốt lại nội dung bài.

- GV nhận xột giờ học, khen ngợi những HS học tốt

-THỦ CễNG: GẤP, CẮT, DÁN PHONG Bè (Tiết 1)

I Mục tiờu:

- HS biết cỏch gấp, cắt, dỏn phong bỡ

- Gấp, cắt, dỏn được phong bỡ

- HS hứng thỳ và yờu thớch gấp phong bỡ để sử dụng

II Đồ dựng dạy học:

- Mẫu phong bỡ cú khổ lớn

- Quy trỡnh gấp, cắt, dỏn phong bỡ

- Một tờ giấy hỡnh chữ nhật, bỳt màu, kộo

III Cỏc hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Gấp, cắt, dỏn phong bỡ.

2 GV hướng dẫn HS quan sỏt và nhận xột:

- GV giới thiệu mẫu phong bì HS quan sát, nhận xét:

+ Phong bì có hình gì?

+ Mặt trước và mặt sau phong bì như thế nào?

- GV cho HS so sánh kích thước của phong bì và thiếp chúc mừng

3 GV hướng dẫn mẫu:

Bước 1: Gấp phong bì

- Lấy tờ giấy hình chữ nhật gấp thành hai phần theo chiều rộng sao cho mép dưới của tờ giấy cách mép trên khoảng 2 ô

- Gấp 2 bên, mỗi bên vào khoảng một ô rưỡi để lấy đường dấu gấp

- Mở hai đường mới gấp ra, gấp chéo 4 góc để lấy đường dấu gấp

Bước 2: Cắt phong bì

- Mở tờ giấy ra, cắt theo đường dấu gấp để bỏ những phần gạch chéo

Bước 3: Dán thành phong bì

- Gấp lại theo các nếp gấp - dán 2 mép bên và gắn mép trên theo đường dấu gấp ta được phong bì

* GV tổ chức cho HS tập gấp, cắt, dán phong bì

4 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học.

- Dặn HS chuẩn bị tiết sau: Thực hành gấp, cắt, dán, phong bì

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w