Vaên baûn: TRONG LOØNG MEÏ TRÍCH NHỮNG NGAØY THƠ ẤU _ NGUYÊN HỒNG MUÏC TIEÂU BAØI HOÏC: 1/ Kiến thức: _ Hiểu được tình cảm đáng thương và nỗi đau tnh thần của nhân vật chú be ùHồng, cả[r]
Trang 1Ngày soạn : / 0 8 / 2009 TUẦN - 01 Ngày dạy : …./ 0 8 / 2009 TIẾT : 01- 02
BÀI : 01
_ TÔI ĐI HỌC
_ CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
_ TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
VĂN BẢN: TÔI ĐI HỌC
Thanh Tịnh
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi
tựu trường đầu tiên trong đời
2/ kỷ năng : Rèn luyện kỹ năng diễn cảm, hồi ức, biểu cảm
3/ Tư tưởng: Gợi nhớ lại những kỷ niệm của buổi tựu trường đầu tiên của mỗi người
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, tranh minh họa, chân dung Thanh Tịnh
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Phương pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) ỔN ĐỊNH LỚP ( 1 phút ) Ổn định nền nếp bình thường
2) KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5 phút ) kiểm tra tập soạn của học sinh
3) BÀI MỚI: ( 30 phút )
Gọi một học sinh hát bài “ Ngày đầu tiên đi học” – thơ Viễn Phương - Nhạc Nguyễn Ngọc Thiện
“ Ngày đầu tiên đi học Mẹ dắt tay đến trường
Em vừa đi vừa khóc Mẹ dỗ dành bên em”
HOẠT ĐỘNG 1
GV: Tóm tắt vài nét về cuộc
đời của Thanh Tịnh ?
GV: Hoàn cảnh ra đời của
tác phẩm ?
GV: Thể loại của văn bản ?
GV: Bố cục của văn bản /
GV: Chú thích của vcăn bản ?
_ H/S: Thanh Tịnh sinh năm ( 1911- 1988), tên thật Trần Văn Ninh, quê quán ở Thành Phố Huế
_ Văn bản in trong tập “ quê mẹ”, năm 1941 _ Truyện ngắn _ Bố cục chia thành 5 phần
_ Chú trhích trong sách giáo khoa
I/ TÁC GIẢ- TÁC PHẨM:
1/ Tác giả:
_ Thanh Tịnh( 1911- 1988) _ Tên thật : Trần Văn Ninh _ Quê quán: Thành phố Huế
2/ Tác Phẩm:
a) Xuất xứ:Văn bản “ Tôi đi học”, in trong tập” Quê mẹ” , năm 1941 b) Thể Loại: Tryện ngắn
c) Bố Cục : 5 phần d) Chú thích: SGK
Trang 2HOẠT ĐỘNG 2
GV: Trình tự diễn biến những
kỷ niệm của nhà văn được
miêu tả như thế nào ?
HOẠT ĐỘNG 3
GV: tâm tr ạng đi tr ên con
đường cảm thấy xa lạ thay đổi
có ý nghĩa gì ?
GV: Tâm trạng khi đến
trường học diễn tả tâm trạng
gì ?
GV: Tâm trạng khi nghe gọi
tên mình và phải rời tay mẹ
vào lớp học mang ý nghĩa gì?
GV: Tâm trạng khi ngồi trong
lớp học giờ đầu tiên mang ý
nghĩa gì ?
HOẠT ĐỘNG 4
GV: Thái độ, cử chỉ của Ông
đốc, Thầy giáo, các phụ
khuynh đối với các em như
thế nào lần đầu tiên đi học
_ GV: Em có nhận xét gì về
thái độ của người lớn, nhà
trường đối với thế hệ trẻ?
HOẠT ĐỘNG 5
GV: Tóm tắt vài nét về nghệ
thuậtcủa ăn bản :
GV: Nội dung chủ yếu của
văn bản là gì ?
GV: qua văn bản này em rút
ra bài học gì cho bản thân ?
_ H/S : Thảo luận trả lời
_ Sự bâng khuâng xao xuyến Vì lần đầu tiên đi học
_ Diễn tả đúng tâm lí nhân vật
_ Diễn tả tâm trạng hồi hộp, lung túng lo sợ
_ Giả từ tuổi thơ bước sang một thế giới mới
_ H/ S: Cha mẹ và nhà trường chăm lo cho thế hệ trẻ
_ Nghệ thuật : So sánh _ Phươg thức : tự sự xen lẫn miêu tả và biểu cảm
_ Học sinh thảo luận trả lời
II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1/ Trình tự diễn biến những kỷ niệm đầu tiên của nhân vật “ Tôi”
_ Hiện tại —> dĩ vãng
_ Tâm trạng, cảm giác trên con đường làng
_ Trâm trạng, cảm giác trước ngôi trường -_Trâm trạng, cảm giác khi ngồi vào chổ của mình
=> Giới thiệu trình tự diễn biến truyện.
2/Tâm trạng, hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “ Tôi”
_ Con đường quen thuộc —> lạ
—> Thay đổi _ Tâm trạng khi đi đến trường Mĩ Lí _ Tâm trạng khi nghe gọi tên mình _ Tâm trạng khi ngồi trong lớp học
=> Thể hiện tâm trạng lo sợ, hồi
hộp,lúng túng, sự hồn nhiên trong sáng của tuổi thơ.
3/ Thái độ, cử chỉ của những người lớn đối với các em:
_ Ông đốc: Từ tốn và bao dung _ Thầy giáo: Đón tôi vào lớp _ Các phụ khuynh: Quan tâm chuẩn bị chu đáo cho con em
Tấm lòng, trách nhiệm của cha mẹ, nhà trường đối với việc học tập của thế hệ trẻ tương lai.
4/ Tổng Kết:
a) Nghệ Thuật:
_ Biễn pháp : So sánh _ Phương thức biểu đạt chính: Tự sự xen miêu tả và biểu cảm
b) Nội dung:
_ Kỷ niệen trong sáng của tuổi thơ học
trò, lòng yêu quê hương thiết tha và lòng yêu mến tuổi thơ
III / LUYỆN TẬP:
Trang 31/ Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân vật “ Tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”
— Nhân vật tôi đã bộc lộ tâm trạng của mình trong ngày khai trường
— Cách kể và cách biểu lộ cảm xúc của nhân vật tôi
— Qua hồi ức về ngày “ Tôi đi học” của nhân vật “Tôi”
2/ Viết bài văn ngắn nghi lại ấn tượng của em trong buổi đến trường khai giảng lần đầu tiên :
— Dậy thật sớm, mẹ đưa đi buổi học đầu tiên
— Trên đường đi gặp một số bạn cùng trang lứa tuổi
— Đến trường gặp gỡ thầy cô, ai cũng ăn mặc đẹp hơn ngày thường
— Vào phòng học hồi hộp chờ buổi học đầu tiên
Tựu trường đó, lòng tôi vừa bắt gặp Tiếng trống vội vang náo nức
Nỗi xôn xao thầm lặng ở trong sương Trái tim ai đập liên hồi
Của chàng trai mười lăm tuổi vào đời Một thoáng bâng khuâng hoài niệm Mắt tin cậy và tóc vừa dưỡng rễ… Lặng thầm lấp kín hồn tôi
Giờ náo nức của một thời trai trẽ dại Đầu ngõ sáng nay vẫn thấy
Hỡi bngói sâu,hỡi tường trắng, cửa gương vệt sương thu gọn khói quê
Ngững chàng trai mười lăm tuổi vào đời Tiếng trống khai trường giục
Rương nho nhỏ với linh hồn bằng bạc Bao nhiêu kỷ niệm tràn về
( TỰU TRƯỜNG – HUY CẬN) ( TRẦN NGỌC HƯỞNG )
4/ CỦNG CỐ: ( 2 phút )
_ Tóm tắt truyện “ Tô Đi Học” của nhà văn Thanh Tịnh ?
_ Nắm đượpc nội dung và nghệ thuật?
5/ DẶN DÒ ( 7 phút )
_ Học thuộc lòng ghi nhớ ?
_ Chuẩn bị Bài “cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4Ngày soạn : … / 0 / 2009 TUẦN - 01
Ngày dạy : … / 0 / 2009 TIẾT : 03
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
2/ kỷ năng : Cho học sinh nắm được khái niệm từ ngữ nghĩa rộng, nghĩa hẹp
3/ Tư tưởng:Nhận biết và sử dụng cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, thí dụ mẫu
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Phương pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) ỔN ĐỊNH LỚP Ổn định nền nếp bình thường
2) KIỂM TRA BÀI CŨ: kiểm tra tập soạn của học sinh
3) BÀI MỚI: Các em đã được học từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Vậy bay giờ, em nào cho thí dụ về từ
đồng nghĩa và từ trái nghĩa?
_ Thí dụ: Máy bay, tàu bay, phi cơ —> đồng nghĩa
_ Thí dụ: Sống _ chết ; Nóng – lạnh —> Trái nghĩa
Vậy em có nhận xét gì về từ trái nghĩa và từ đồng nghĩa ?
HOẠT ĐỘNG 1
_GV: Cho học sinh đọc thí
dụ trong SGK
_ GV: Nghĩa của từ động vật
rộng hay hẹp hơn cá từ “ Thú,
chim, cá”
GV: Vậy, thế nào là từ có
nghĩa rộng ?
HOẠT ĐỘNG 2
GV: Nghĩa của từ “ Voi,
hươu” hẹp hơn nghĩa của từ
nào ?
GV: Vậy, thế nào là từ ngữ
nghĩa hẹp?
HOẠT ĐỘNG 3:
GV: Nghĩ a cu3a từ “ Thú,
chim, cá” rộng hơn nghĩa của
từ nào và hẹp hơn nghĩa của
từ ngữ nào?
_ Học sinh đọc thí dụ trong SGK
_ Nghĩa rộng hơn
_ Khái niệm trong SGK
_ Từ “ Động Vật”
_ Học sinh trả lời khái niệm trong SGK
_ Rộng hơn từ “ Voi,hươu, tu hú”
_ Hẹp hơn từ “ Động vật”
I/ TỮ NGỮ NGHĨA RỘNG, TỪ NGỮ NGHĨA HẸP:
1/ Từ ngữ nghĩa rộng:
Là phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao
hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
Thí dụ : Y phục, xe cộ, động vật…
2/ Từ ngữ nghĩa hẹp:
Là phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được
bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
Thí dụ: cá chép, cá điêu hồng, voi,hươu, hùm, gấu, thỏ……
3/ Lưu ý về cấp độ của nghĩa từ ngữ:
_ Một từ ngữ co 1nghĩa rộng với từ ngữ này
Trang 5_ Nhưng có thể hẹp đối với một từ ngữ khác
II/ LUYỆN TẬP:
1/ Lập sơ đồ khái quát nghĩa của từ ngữ sau đây:
a) Y phục
+ Quần ( Quần đùi, quần dài )
+ Áo ( Áo dài, áo sơ mi )
b) Vũ khí
+ Súng ( Súng trường, súng đại bác)
+ Bom ( bom càng, bom bi )
2/ Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ngữ ở các nhóm :
3/ Tìm cá từ co nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau :
a) xe cộ ( Ô rtô, mô tô, cích lô xe đạp …)
b) Kim loại ( vàng, bạc, đồng , nhôm, sắt )
c) Họ hàng ( anh, chị, em, cô, bác Dì Cậu, mợ, chú, thếm…)
d) Hoa quả( xoài, mít,ổi, chuối, sim, sầu riêng…)
e) Mang ( xách, kiêng, gánh …)
4/ Chỉ ra những từ ngữ không phải thuộc phạm vi nghĩa của mỗ nhóm từ ngữ sau
5/ Tìm 3 động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa, trong đó có một từ nghĩa rộng và 2 từ nghĩa hẹp hơn
a) 1 từ có nghĩa rộng ( Khóc )
b) 2 từ có nghĩa hẹp ( Nức nở, suit sùi )
4/ CỦNG CỐ:
_ Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng ? Cho ví dụ minh họa ?
_ Thế nào là từ ngữ có nghĩa hẹp ? cho ví dụ minh họa ?
5/ DẶN DÒ:
_ Học thuộc lòng ghi nhớ ?
_ Chuẩn bị Bài “ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 6Ngày soạn : … / 0 / 2009 TUẦN - 01
Ngày dạy : … / 0 / 2009 TIẾT : 04
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề.
2/ kỷ năng : Vận dụng kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói viết đảm bảo tính thống nhất
3/ Tư tưởng:Biết văn bản có tính thống nhất chủ đề, biết xác định và cách trình bày
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, thí dụ mẫu
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Phương pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) ỔN ĐỊNH LỚP Ổn định nền nếp bình thường
2) KIỂM TRA BÀI CŨ: kiểm tra tập soạn của học sinh
3) BÀI MỚI:
Giáo viên đặt câu hỏi : biểu tượng của sin- ga- po là biểu tượng đầu sư tử mình cá Về mặt hình thức biểu tượng đó có tính thống nhất gì ?
Vậy tính thống nhất là gì ? Tính thống nhất chủ đề của văn bản là gì ?
HOẠT ĐỘNG 1:
GV: Tác giả lại những kỷ
niệm nào trong thời thơ ấu
của mình?
GV: Sự hồi tưởng ấy gợi lên
những ấn tượng gì trong lòng
tác giả ?
GV: Từ các nhận thức trên,
em hãy cho biết chủ đề của
văn bản là gì ?
HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Căn cứ vào đâu em cho
biết văn bản “ Tôi đi học” nói
lên những kỷ niệm của tác
giả về buổi tựu trường đầu
tiên ?
GV: Văn bản “Tôi đi học”
tập trung hồi tưởng lại tâm
trạng hồi hộp, cảm giác bỡ
_ H/ S: Nhớ lại những kỷ niệm sâu sắc trong thời thơ ấu của mình
_ Để laịï trong lòng tác giả những rung động thiết tha, những cảm xúc sâu sắc khó quên
_ Ghi nhớ : trong SGK H/S: Căn cứ vào các phương diện:
+ Nhan đề văn bản + Quan hệ giữa các phần của văn bản
+ các câu, các từ ngữ tập trung biểu hiện chủ đề
_ H/ S : Các từ ngữ chi tiết
+ Trên đường đi học + Trên sân trường + trong lớp học
I/ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN:
Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà
văn bản biểu đạt.
II/ TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN:
1/ Các phương diện thể hiện tính thống nhất chủ đề của văn bản :
_ Nhan đề của văn bản _ Quan hệ giữa các phần của văn bản _ Các câu,các từ ngữ
2/ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
Là chủ đề đã xác định, không xa rời hay
Trang 7ngỡ của nhân vật “Tôi” trong
buổi tựu trường đầu tiên ?
GV: Tính thống nhất về chủ
đề của văn bản là gì ?
_ Là chủ đề đã xáx định, không xa rời xa chủ đề khác
lạc sang chủ đề khác.
II / LUYỆN TẬP:
1/ Phân tích tính thống nhất về chủ đề của băn bản: “ Rừng cọ quê tôi”
a) _ Đối tượng: rừng cọ quê tôi
_ vấn đề: Tình cảm của tác giả đối với rừng cọ quê hương mình
_ các đoạn văn đã trình bày theo đối tượng và vấn đề theo thứ tự không gian
_ Không thể thay đổi trật tự sắp xếp này được Vì văn bản có tính thống nhất về chủ đề
b) Chủ đề của văn bản: Sự gắn bó giữa cuộc sống người dân sông Thao đối với rừng cọ
2/ Các ý viết lạc đề, làm cho bài văn không đảm bảo tính thống nhất là : ý b) và ý d)
3/ _ Có ý lạc chủ đề c) và g)
_ Có nhiều ý hợp với chủ đề nhưng do cách diễn đạt chưa tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề b) và e)
Sau đây là phương án có thể chấp nhận được;
— Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới noun mẹ lần đầu tiên đầu học lòng lại náo nức, xôn xa, xốn xang
— Cảm thấy con đường thường “đi lại lăm lần” tự nhiên cũng cảm thấy l, nhiều cảnh vật thấy thay đổi
— Muốn thư’ cố gắng tự mang sách vở như một học trò thực sư
— Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cũng biến đổi
— Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học, với những người bạn mới
4/ CỦNG CỐ:
_ Chủ đề của văn bản ?
_ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
5/ DẶN DÒ:
_ Học thuộc lòng ghi nhớ ?
_ Chuẩn bị Bài “ Trong lòng mẹ”
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8Ngày soạn : … / 0 / 2009 TUẦN - 02
Ngày dạy : … / 0 / 2009 TIẾT : 05,06
BÀI: 02
_ TRONG LÒNG MẸ
_ TRƯỜNG TỪ VỰNG _ BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
Văn bản: TRONG LÒNG MẸ ( TRÍCH NHỮNG NGÀY THƠ ẤU ) _ NGUYÊN HỒNG
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
_ Hiểu được tình cảm đáng thương và nỗi đau tnh thần của nhân vật chú be ùHồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ
2/ kỷ năng : Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu cảm xúc truyền cảm
3/ Tư tưởng: Thấy được tình yêu thương me của bé Hồng
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: SGK, SGV , Thiết kế bài dạy, chân dung Nguyên Hồng
2/ Học sinh: SGK, Vỡ bài soạn
3/ Phương pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm…
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) ỔN ĐỊNH LỚP Ổn định nền nếp bình thường
2) KIỂM TRA BÀI CŨ:
Kể tóm tắt đoạn trích “ Tôi đi học” của nhà văn Nguyên Hồng
Nêu chủ đề chính của văn bản ?
3) BÀI MỚI:
Cách 1: Cho học sinh đọc lại đoạn thơ “ Mây và sóng” của nhà hơ TAGO để gợi cảm xúc về
tình mẹ
Cách 2 : Tạo hoá đã tạc ra nhiều kỳ quan, nhưng kỳ quan tuyệt hảo nhất chính là trái tim
người mẹ Có lẽ nhà văn Nguyên Hồng hiểu thấu tình cảm đẹp đẻ này, cao quý này nên ông đã viết thật cảm động về tình cảm thiêng liêng của bé Hồng đối với mẹ
HOẠT ĐỘNG1:
GV: Tóm tắt vài nét về tác
giả ?
H/S: Nguyên Hồng ( 1918 _ 1982 ) , tên thật Nguyễn nguyên Hồng, sống chủ yếu ở Hải Phòng
_ Trích trong “ Những
I / TÁC GIẢ-TÁC PHẨM:
1/ Tác giả: Nguyên Hồng ( 1918 – 1982 ),
tên thật là Nguyễn Nguyên Hồng
2/ Tác phẩm:
a) Xuất xứ : Đoạn trích “ Trong lòng
Trang 9GV: xuất xứ của đoạn trích,
năm sáng tác ?
GV: Thể loại của đoại trích?
GV: Bố cục của văn bản
được chia làm mấy phần ?
GV: Chú thích : SGK
HOẠT ĐỘNG 2:
GV: lần thứ nhất :Bà cô nói
chuyện với bé Hồng thể hiện
qua câu nói gì ?
GV: Dụng ý của bà cô là gì
qua câu nói trên ?
GV:Lần thứ hai: Bà cô nói
gì
Thái độ của bà cô qua câu
nói trên ?
GV: lần thứ ba: Bà cô nói gì
? qua đó nói lên thái độ gì ?
GV: Em có nhận xét gì ề hình
ảnh người cô ?
HOẠT ĐỘNG 3:
GV: Tình cảnh của bé Hồng
được tác giả miêu tả như thế
nào?
GV: Phản ứng của bé Hồng
khi bà cô xúc phạm mẹ ?
GV: Em có nhận xét gì về
tình yêu thương của bé Hồng
đối với mẹ mình ?
HOẠT ĐỘNG 4:
GV: Tìm những chi tiết diễn
tả khi bé Hồng khi gặp lại
mẹ?
GV: Em có nhận xét gì tâm
ngày thơ thơ ấu”, năm 1938
_ Thể loại : Hồi ký _ Bố cục: Chia làm 2 phần
_ Chú thich: SGK
_ Hồng mày có muốn và Thanh Hoá chơi với mẹ mày không ?
_ gợi lên nỗi đau
_ Không lại không vào ? Mợ mày phát tà lắm, có như ngày trước đau ?( mỉa mai )
_ Mày dại quá….thăm em bé chứ ? ( Đánh vào nỗi đau của bé Hồng)
_ Học sinh thảo luận trả lời
_ Tình cảnh của bé Hồng:
Cha mất, mẹ xa quê
_ ( Cúi đầu —> Không ! cháu không muốn vào —
> Nước mắt chan hòa đầm đìa)
_ học sinh thảo luận trả lời
_ Tôi liền đuổi theo _ Gọi bối rối
_ Tôi đuổi kịp _ Thở hồng hộc _ Trèo lên xe, ríu cả hai chân
_ Oà lên khóc rồi cứ thế
mẹ”, thuộc chương IV của Hồi ký
“Những ngày thơ ấu”, năm 1938 b) Thể loại: Hồi ký
c) Bố cục: Chia làm 2 phần d) Chú thích: SGK
II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1/ Nhân vật bà cô:
Thái độ bà cô Dụng ý
_ Hồng mày có muốn và Thanh Hoá chơi với mẹ mày không ?
_ Gợi dậy nỗi đauu của bé Hồng, để nói xấu về mẹ
_ Không lại không vào ? Mợ mày phát tài lắm, có như ngày trước đau ?
_ Mỉa mai, chế giễu mẹ của bé Hồng
_ Mày dại quá….thăm
em bé chứ ? Đánh vào nỗi đau của bé Hồng
Bà cô là người độc ác, nhan hiển, tàn nhẫn không có lòng vị tha, bao dung.
2/ Tình cảm của bé Hồng đối với mẹ:
a) Biểu hiện của bé Hồng khi bà cô xúc phạm mẹ:
_ Tình cảnh của bé Hồng: Cha mất, mẹ
xa quê
_ Phản ứng bé Hồng khi cô xúc phạm mẹ.( Cúi đầu —> Không ! cháu không muốn vào —> Nước mắt chan hòa đầm đìa)
Tình yêu thương và lòng kính mến mẹ
b) Tình yêu của bé Hồng khi gặp mẹ:
_ Tôi liền đuổi theo _ Gọi bối rối
_ Tôi đuổi kịp _ Thở hồng hộc _ Trèo lên xe, ríu cả hai chân _ Oà lên khóc rồi cứ thế nức nở
Sự vui sướng khi gặp lại mẹ.
Trang 10tr5ng của bé Hồng khi gặp lại
mẹ mình ?
HOẠT ĐỘNG 5:
GV: Em có nhận xét gì về
nghệ thuật sử dụng trong
đoạn trích ?
GV:Tóm tắt vài nét về nội
dung tác phẩm?
GV: qua đoạn trích này, em
rút ra bài học gì cho bản thân
mình ?
nức nở
_ Kể kết hợp với biểu cảm
_ Hìng ảnh so sánh
_ Học sinh thảo luận trả lời
3/ Tổng kết:
a) Nghệ thuật:
_ Kể kết hợp với biểu cảm _ Hìng ảnh so sánh
b) Nội dung :
_ Đáng thương: uất ức khi người ta xúc
phạm mẹ mình, vui sướng khi được ở trong lòng mẹ.
_ Chia sẻ, thông cảm với bé Hồng và
người mẹ đáng thương.
III/ LUYỆN TẬP:
1/ Chứng minh một nhận định: “ Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhà văn của nhi đồng”
Chứng minh bằng đọan trích “ Trong lòng mẹ”
— Trong lòng mẹ( bà cô tàn nhẫn _ Người mẹ đáng thương _ bé Hồng yêu thương mẹ )
— Nguyên Hồng là nhà văn của nhi đồng
— Thế giới của trẻ em trong những sáng tác của Nguyên Hồng
— Trong lòng mẹ: Bé Hồng có cảnh ngộ đáng thương, nhạy cảm, thương yêu mẹ, có niềm tin ở mẹ
4/ CỦNG CỐ:
_ Tóm tắt đoạn trích “ Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng
_ nắm được nội dung và nét đặc sắc nghệt thuật của truyện
5/ DẶN DÒ:
_ Nắm nội dung và nghệ thuật truyện
_ Chuẩn bị Bài “Trường từ vựng”
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
Thế nào là hồi ký ?
Hồi ký là một thể loại thuộc loại hình ký kể lại những biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả là người tham dự hoặc chứng kiến…người viết hồi ký chỉ tiếp nhận và nghi chép phần hiện thực mà tác giả nhìn rõ hơn cả dựa trên cơ sở những ấn tượng và hồi ức riêng trực tiếp của mình