Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới - Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên, phôi hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp [r]
Trang 1
Ù Kế hoạch dạy học Tuần 32
Lớp HaiA
BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2004
Hoạt động tập thể.
Tiết 1 : SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
-Đạo đức Tiết 32 : DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
Toán
Tiết 156 : LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Củng cố việc nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ trên các số với đơn vị là đồng và
kĩ năng giải toán liên quan đến tiền tệ
3.Thái độ : Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Một số loại giấy bạc 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :Gọi 3 em lên bảng
làm bài tập Đặt tính và tính :
456 - 123
934 - 612
868 - 421 -Nhận xét,cho điểm
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Mục tiêu : Củng cố việc nhận biết và
cách sử dụng một số loại giấy bạc 100 đồng,
200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng
-PP trực quan : Hình vẽ (vẽ hình túi lên bảng)
Bài 1 : Yêu cầu HS quan sát hình vẽ.
PP hỏi đáp- thực hành :
-Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào ?
-Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền ta
-3 em lên bảng làm Lớp làm bảng con
456 934 868
- 123 - 612 -421
333 322 447
-Luyện tập
-Quan sát
-Túi thou nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ 500 đồng, 1 tờ 200 đồng, 1 tờ 100 đồng
-Ta thực hiện phép cộng : 500 đồng+ 200 +
Trang 2
làm thế nào ?
-Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền ?
-Nhận xét
Bài 2 : Gọi 1 em đọc bài ?
-Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền ?
-Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền ?
-Bài toán yêu cầu tìm gì ?
-Làm thế nào để tìm ra số tiền mẹ phải trả ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 : Gọi 1 em đọc yêu cầu ?
-Khi mua hàng trong trường hợp nào chúng ta
được trả lại tiền ?
-GV nêu bài toán : An mua rau hết 600 đồng,
An đưa người bán rau 700 đồng Hỏi người
bán hàng phải trả lại An bao nhiêu tiền ?
-Muốn biết người bán rau phải trả lại An bao
nhiêu chúng ta phải làm tính gì ?
-Nhận xét, cho điểm
-Trò chơi
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Nêu bài toán : Một người mua hàng hết 900
đồng, người đó đã trả người bán hàng 2 tờ
giấy bạc loại 100 đồng và 1 tờ giấy bạc loại
500 đồng Hỏi người đó phải trả thêm cho
người bán hàng mấy tờ giấy bạc loại 200
đồng ?
-PP hỏi đáp, giảng giải :
-Tổng số tiền mà người mua phải trả là bao
nhiêu ?
-Người đó đã trả được bao nhêu tiền ?
-Người đó còn phải trả thêm bao nhiêu tiền
100 đồng
-Túi thứ nhất có 800 đồng
- HS làm tiếp các bài còn lại
-1 em đọc : Mẹ mua rau hết 600 đồng, mua hành hết 200 đồng Hỏi mẹ phải trả hết bao nhiêu tiền ?
-Mẹ mua rau hết 600 đồng
-Mẹ mua hành hết 200 đồng
-Tìm số tiền mẹ phải trả
-Thực hiện phép cộng
-1 em lên bảng làm Lớp làm vở
Tóm tắt Rau : 600 đồng Hành ; 200 đồng Tất cả : ? đồng Giải
Số tiền mẹ phải trả :
600 + 200 = 800 (đồng) Đáp số : 800 đồng.
-Viết số tiền trả lại vào ô trống
-Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với giá hàng
-Nghe và phân tích bài toán
-Thực hiện phép trừ : 700 – 600 = 100 đồng Người bán rau phải trả lại An 100 đồng -HS làm tiếp các phần còn lại
-Trò chơi “Bán hàng”
- Viết số thích hợp vào ô trống.
-900 đồng
-Người đó đã trả : 100 đồng + 100 đồng +
500 đồng = 700 đồng
-Người đó còn phải trả thêm : 900 đồng –
700 đồng = 200 đồng
Trang 3
4’
1’
nữa ?
-Người đó phải đưa thêm tờ giấy bạc nào ?
-Vậy điền số mấy vào ô trống ?
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố : Nhận xét tiết học.
-Tuyên dương, nhắc nhở
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò.
-Người đó phải đưa thêm cho người bán hàng tờ giấy bạc loại 200 đồng
-Điền số 1
-HS làm tiếp các phần còn lại
-Làm thêm bài tập
Tiếng việt Tiết 1 : Tập đọc : CHUYỆN QUẢ BẦU / TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
•-Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ dài
•-Biết đọc với giọng kể phù hợp với nội dung mỗi đoạn
•Hiểu : Hiểu nghĩa của các từ được chú giải trong bài : con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên
-Hiểu nội dung bài : Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Chuyện quả bầu
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra
-Gọi 3 em đọc bài “Bảo vệ như thế là rất tốt”
-Anh Nha được giao nhiệm vụ gì ?
-Vì sao anh Nha hỏi giấy tờ Bác Hồ ?
-Bác Hồ khen anh Nha như thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï
Mục tiêu: Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi
đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các
cụm từ dài Biết đọc với giọng kể phù hợp với
nội dung mỗi đoạn
-PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1
(giọng người kể chậm rãi Chuyển giọng
nhanh hơn,hồi hộp căng thẳng (đoạn 2 :tai
-3 em đọc bài và TLCH
- Anh Nha được giao nhiệm vụ gác trước nhà Bác để bảo vệ Bác
-Vì anh chưa biết mặt Bác
-Chú ấy làm nhiệm vụ bảo vệ như thế là rất tốt
-Chuyện quả bầu
-Tiết 1
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
Trang 4
4’
1’
họa ập đến), ngạc nhiên (đoạn 3 : hai vợ
chồng thấy có tiếng người trong quả bầu rồi
những con người bé nhỏ từ đó chui ra)
-PP trực quan : Tranh
-Hướng dẫn luyện đọc
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục
tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp
-PP trực quan :Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu
các câu cần chú ý cách đọc
-GV nhắc nhở học sinh đọc nghỉ hơi sau dấu
phẩy, dấu chấm, nhấn giọng từ ngữ in đậm
Giọng đọc dồn dập
-PP giảng giải : Hướng dẫn đọc chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Chuyển ý : Hai vợ chồng làm cách nào để
thoát nạn lụt, và chuyện gì sẽ xảy ra sau đó?
chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-Quan sát
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : lạy van, ngập lụt, biển nước, vắng tanh, nhanh nhảu
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
-Luyện đọc câu : Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm
trong biển nước.//
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 117) con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)
CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)
-1 em đọc lại bài
-Tập đọc bài
-
BUỔI CHIỀU
Tiếng việt Tiết 2 : Tập đọc: CHUYỆN QUẢ BẦU / TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc
-Hiểu : Hiểu nghĩa của các từ được chú giải trong bài : con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên
-Hiểu nội dung bài : Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Chuyện quả bầu
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 5
5’
25’
4’
1’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 em đọc bài và
TLCH
-Giải nghĩa từ nương ?
-Đặt câu với từ “nương” ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu : Hiểu nội dung bài : Các dân tộc
trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có
chung một tổ tiên
-Gọi 1 em đọc
-PP Trực quan :Tranh “Chuyện quả bầu”
-PP hỏi đáp :Con dúi làm gì khi bị hai vợ
chồng người đi rừng bắt ?
-Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng
điều gì ?
-Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt ?
-Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn vật
như thế nào sau nạn lụt ?
-Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau
nạn lụt ?
-Những con người đó là tổ tiên của dân tộc
nào ?
-Kể thêm một số dân tộc trên đất nước mà em
biết ?
-GV giảng : Có 54 dân tộc : Kinh, Tày, Thái,
Mường, Hoa, Khơ-me, Nùng, Hmông, Dao,
Gia-rai, Ê-d8ê, Ba-na, Sán Chảy, Chăm,
Xơ-đăng, Sán dìu, Hrê, Cơ-ho,… (SGV/ tr 231)
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Câu chuyện cho em hiểu điều gì về nguồn
gốc dân tộc Việt Nam?
-Nhận xét tiết học
-3 em đọc bài và TLCH
-đất trồng trên đồi, núi hoặc bãi cao ven sông
-Người miền núi lên nương làm rẩy
-Tiết 2
-1 em đọc đoạn 1
-Quan sát Đọc thầm đoạn 1 và trả lời -Lạy van xin tha, hứa sẽ nói điều bí mật
-Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp miền Khuyên hai vợ chồng cách phòng lụt -Làm theo lời khuyên của dúi, lấy khúc gỗ
to khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày, bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra
-Cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanh không một bóng người
-Người vợ sinh ra một quả bầu, đem cất bầu lên giàn bếp Một lần hai vo85 chồng
đi làm nương về ……… Từ trong quả bầu những con người bé nhỏ nhảy ra
-Khơ-mú, Thái, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh, ………
-Hs nêu theo sự hiểu biết của các em
-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai
-3-4 em thi đọc lại truyện -1 em đọc bài
Các dân tộc trên đất nước ta là anh em một nhà, có chung một tổ tiên Phải yêu thương giúp đỡ nhau
Trang 6
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài. -Tập đọc bài
-Toán / ôn.
ÔN : CỘNG TRỪ KHÔNG NHỚ PHẠM VI 100.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Ôn cộng trừ không nhớ phạm vi 100
2.Kĩ năng : Làm đúng, chính xác các phép tính cộng trừ không nhớ
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-PP kiểm tra : Cho học sinh làm phiếu
1.Tính :
98 – 47 76 - 23
45 + 24 37 + 22
2 Mẹ mua 45m vải hoa và 34m vải thun Hỏi mẹ
mua tất cả bao nhiêu mét vải ?
Hoạt động nối tiếp : -Dặn dò.
- Ôn : Kilômét
-Làm phiếu
1.Tính :
98 76 45 37 -47 -23 +24 +22
51 53 69 59
2 Số mét vải mẹ mua tất cả :
45 + 34 = 79 (m) Đáp số : 79m
-Tập làm toán với các số có kèm đơn
vị km, mm, m, dm, cm
-Hoạt động tập thể
Tiết 2 : SINH HOẠT VUI CHƠI
(Giáo viên chuyên trách dạy)
Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2004
BUỔI SÁNG
Thể dục
Tiết 63 : CHUYỀN CẦU - TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI”
( Giáo viên chuyên trách dạy ) -
Tiếng việt
Tiết 3 : Kể chuyện : CHUYỆN QUẢ BẦU
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
Trang 7
•- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện với giọng thích hợp Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới
- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên, phôi hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể để nhận xét đúng có thể kể tiếp lời bạn
3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu thêm về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, các dân tộc trên đất nước là anh em một nhà Có chung tổ tiên Phải yêu thong giúp đỡ nhau
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Chuyện quả bầu”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 HS nối tiếp
nhau kể 3 đoạn câu chuyện “ Chiếc rễ đa
tròn”
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn chuyện.
Mục tiêu : Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa
và gợi ý kể lại được từng đoạn của câu
chuyện với giọng thích hợp
-PP trực quan : 2 Tranh
-GV treo 2 tranh theo đúng thứ tự trong SGK
–Em hãy nói vắn tắt nội dung từng tranh
Nội dung của bức tranh 1 là gì ?
-Em nhìn thấy những hình ảnh nào ở bức
tranh thứ hai ?
-PP hoạt động : Yêu cầu HS chia nhóm : Nhớ
truyện, sắp xếp lại trật tự 2 tranh theo đúng
diễn biến trong câu chuyện
-Nhận xét, cho điểm
-Trò chơi
Hoạt động 2 : Kể từng đoạn
Mục tiêu : Biết kể lại toàn bộ câu
chuyện theo cách mở đầu mới
-Gọi 1 em đọc yêu cầu và đoạn mở đầu cho
sẵn
-3 em kể lại câu chuyện “Chiếc rễ đa tròn”
-Chuyện quả bầu
-Quan sát
-HS nói nội dung từng tranh
-Tranh 1 : Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con dúi
-Tranh 2 : Khi hai vợ chồng chui ra từ khúc gỗ khoét rỗng, mặt đất vắng tanh không còn một bóng người
-Chia nhóm thực hiện -Kể chuyện trong nhóm -Thi kể chuyện trước lớp
-Trò chơi “Phi ngựa”
-1 em đọc : Đất nước ta có 54 dân tộc anh
em Mỗi dân tộc có tiếng nói riêng, có cách ăn mặc riêng Nhưng tất cả các dân tộc ấy
Trang 8
4’
1’
-Đây là một cách mở đầu giúp các em hiểu
câu chuyện hơn
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ
3 Củng cố : PP hỏi đáp :Khi kể chuyện phải
chú ý điều gì ?
-Qua câu chuyện em biết nguồn gốc của dân
tộc Việt Nam như thế nào ?-Nhận xét tiết
học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại câu
chuyện
đều sinh ra từ một mẹ Chuyện kể rằng …… -Đại diện nhóm thi kể phần mở đầu và đoạn
1 của câu chuyện
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Một số em kể toàn bộ câu chuyện
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Các dân tộc trên đất nước ta là anh em một nhà Có chung tổ tiên Phải yêu thương giúp đỡ nhau
-Tập kể lại chuyện
-Toán Tiết 157 : LUYỆN TẬP CHUNG.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số
-Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm, chục, đơn vị
-Xác định 1/5 của một nhóm đã cho
-Giải bài toán với quan hệ “nhiều hơn” một số đơn vị
2.Kĩ năng : Rèn làm tính cộng, trừ các số có 3 chữ số nhanh, đúng
3.Thái độ : Ham thích học toán II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Ghi bảng BT1,5
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :Gọi 3 em lên bảng viết số
còn thiếu vào chỗ chấm
500 đồng = 200 đồng + ……… đồng
700 đồng = 200 đồng + ……… đồng
900 đồng = 200 đồng + ……… đồng -Nhận xét,cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Mục tiêu : Đọc, viết, so sánh các số có 3
chữ số Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm,
chục, đơn vị Xác định 1/5 của một nhóm đã cho
-3 em lên bảng viết Lớp viết bảng con
500 đồng = 200 đồng + 300 đồng
700 đồng = 200 đồng + 500 đồng
900 đồng = 200 đồng + 700 đồng
-Luyện tập chung
Trang 9
Giải bài toán với quan hệ “nhiều hơn” một số
đơn vị
PP luyện tập :
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-GV viết bảng : 389
-PP hỏi đáp :
- Số liền sau số 389 là số nào ? Vậy ta viết số
nào vào ?
- Số liền sau số 390 là số nào ? Vậy ta viết số
nào vào ?
-Em hãy đọc dãy số trên ?
-3 số này có đặc điểm gì?
-Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn lại sao
cho chúng tạo thành các số tự nhiên liên tiếp ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-PP hỏi đáp : Hãy nêu cách so sánh các số có 3
chữ số với nhau ?
-Sửa bài
-GV hỏi : Vì sao điền dấu < vào 900 + 90 + 8 <
1000 ?
-GV hỏi tương tự với 732 = 700 + 30 + 2 ?
-Trò chơi
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.
-Vì sao em biết điều đó ?
-Hình b được khoanh vào một phần mấy hình
vuông, vì sao em biết ?
-Nhận xét
Bài 5 : Gọi 1 em đọc đề ?
-PP giảng giải : GV hướng dẫn tóm tắt và giải
-1 em lên bảnmg làm Lớp làm vở
-Đổi vở kiểm tra
-Điền số thích hợp vào ô trống
-Là số 390 Viết số 390
-Là số 391 Viết số 391
-HS đọc :389, 390, 391
-Đây là 3 số tự nhiên liên tiếp, 3 số đứng liền nhau
-3 em lên bảng Lớp làm vở BT
-Bài tập yêu cầu so sánh số
-1 em nêu
-2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT
-Vì 900 + 90 + 8 = 998, mà 998 < 1000 Là 421 hình vuông
-HS làm tiếp với các bài còn lại
-Trò chơi “Quay số chẵn, lẻ”
-1em đọc : Hình nào được khoanh vào 1/5 hình vuông
-Hình a được khoanh vào 1/5 hình vuông -Vì hình a có 10 hình vuông Đã khoanh
2 hình vuông
-Hình b được khoanh vào 1/2 hình vuông -Vì hình b có 10 hình vuông Đã khoanh
5 hình vuông
-1 em đọc : Giá tiền một bút chì là 700 đồng Giá tiền một chiếc bút bi nhiều
hơn giá tiền một chiếc bút chì 300 đồng Hỏi chiếc bút bi giá bao nhiêu ?
-1 em lên bảng làm
Tóm tắt
Trang 10
4’
1’
-Chấm vở Nhận xét
3.Củng cố : 876 – 435 = ? Nêu cách đặt tính và
tính ?
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò Học thuộc cách đặt
tính và tính
Bút chì : 700 đồng.
Bút bi : 300 đồng ? đồng.
Giải.
Giá tiền chiếc bút bi là :
700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số : 1000 đồng.
-1 em nêu
-Học thuộc cách đặt tính và tính
-Nghệ thuật Tiết 32 : Kĩ thuật : LÀM ĐÈN LỒNG/ TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh biết cách làm neon lồng
2.Kĩ năng : HS làm được đèn lồng bằng giấy 3.Thái độ : Thích làm đồ chơi, rèn luyện đôi tay khéo léo cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
•- Mẫu cái đèn lồng bằng giấy.
-Quy trình làm đèn lồng bằng giấy có hình minh họa
-Giấy thủ công, giấy màu, giấy trắng Kéo, hồ dán
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ 1.Bài cũ : PP kiểm tra Tiết trước học kĩ thuật bài gì ?
Trực quan : Mẫu : Con bướm
-Gọi HS lên bảng thực hiện 4 bước làm con bướm
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét.
Mục tiêu : Biết quan sát, nhận xét đèn lồng bằng
giấy
-PP hỏi đáp :Cái đèn lồng làm bằng gì ?
-Có những bộ phận nào ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu
Mục tiêu : Biết làm đèn lồng bằng giấy.
-Làm con bướm/ tiếe2
-2 em lên bảng thực hiện các thao tác làm con bướm Nhận xét
Làm đèn lồng / tiết 1
-Làm bằng giấy
-Thân đèn, đai đèn, quai đèn