Câu 10: Giản dị là một đức tính, một phẩm chất nổi bật và nhất quán trong lối sống, sinh hoạt, trong quan hệ với mọi người, trong công việc, và cả trong lời nói, bài viết của chủ tịch Hồ[r]
Trang 1Ngày soạn: 27.02.2011 Ngày dạy: 08.3.2011
Ngữ văn - Bài 23 - Tiết 102 Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Khái niệm câu chủ động và câu bị động
- Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại
2 Kĩ năng
Nhận biết câu chủ động thành câu bị động
3 Thái độ
Có ý thức sử dụng các kiểu câu phù hợp trong giao tiếp
II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các loại câu, mở rộng…
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu
III Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, tích hợp ngữ văn, tập làm văn
- HS : Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV
III Phương pháp
- Vấn đáp, thảo luận, tích hợp, phân tích
IV Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức lớp: (1')
2 Kiểm tra: (5')
H: Trạng ngữ có những công dụng nào ? Việc tách trạng ngữ thành câu riêng nhằm những mục đích gì?( Yêu cầu trả lời như phần ghi nhớ)
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài 1’: Ngữ pháp tiếng Việt tồn tại hai kiểu câu là câu chủ động và câu bị
động Vậy thế nào là câu chủ động? Câu bị động? Chúng ta cùng tìm hiểu hai kiểu câu này trong tiết học hôm nay.
HĐ 1: HDTH câu chủ động và câu bị
động
Mục tiêu: Khái niệm câu chủ động và câu
bị động Mục đích chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động và ngược lại
Nhận biết câu chủ động thành câu bị động
Biết sử dụng kiểu câu này trong giao tiếp
- HS đọc bài tập và nêu yêu cầu của bài tập
- GV treo bảng phụ bài tập
H: Xác định chủ ngữ trong hai câu trên, ý
nghĩa của hai chủ ngữ trên có gì khác nhau?
10' I Câu chủ động và câu bị động.
1 Bài tập.
a Bài tập.
b Nhận xét:
+ Xác định chủ ngữ và ý nghĩa của chủ ngữ trong hai câu:
- Câu (a) : Chủ ngữ : “ Mọi người”
Trang 2H: Gọi câu (a) là câu chủ động và câu ( b) là
câu bị động, vậy em hãy nêu nhận xét về hai
kiểu câu này?
- HS đọc ghi nhớ
- GV cho VD và yêu cầu HS xác định các
câu bị động trong các VD vừa nêu: ( Bảng
phụ)
1 Cơm bị thiu
2 Chùa được xây dựng từ thế kỉ 13
3 Nó bị đánh đau lắm
4 Cái tủ bị lệch
-> Câu bị động là các câu: 2, 3
H: Dấu hiệu nhận biết của câu bị động là gì?
( Từ bị , được và động từ tác động lên chủ
thể được nêu ở chủ ngữ)
HĐ 2: Tìm hiểu mục đích của việc chuyển
câu chủ động thành câu bị động.
Mục tiêu: Mục đích chuyển đổi câu chủ
động thành câu bị động
Nhận biết câu chủ động thành câu bị động
H: Đọc và xác định yêu cầu của bài tập?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để thực
hiện bài tập này: ( 3' )
- Các nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận: ( Bảng phụ)
+ Câu trước nói về Thủy, CN “ Em tôi” nên
câu sau cũng sử dụng chủ ngữ “ Em” sẽ hợp
lô gíc
Em có nhận xét gì về mục đích của việc sử
dụng hai kiểu câu này?
- HS đọc ghi nhớ GV khắc sâu tác dụng của
việc sử dụng các kiểu câu khác nhau trong
đó có câu bị động trong diễn đạt
HĐ 2: HS luyện tập.
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để
làm bài tập trong sgk
7'
15'
biểu thị người thực hiện hành động hướng tới người khác -> Câu chủ đông
- Câu (b ): CN :“ Em” biểu thị người
được hành động của người khác hướng
đến -> Câu bị động
2 Ghi nhớ: SGK
II Mục đích của việc chuyển câu chủ
động thành câu bị động.
1 Bài tập:
- Chọn câu (b) có tác dụng liên kết các câu trong đoạn văn
2 Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập.
Bài tập (Sgk- 58):
Tìm câu bị động , giải thích việc lựa
Trang 3H: Đọc và xác định yêu cầu của bài tập?
- HS làm bài tập, trả lời, GV nhận xét, kết
luận và cho điểm
chọn cách viết của tác giả
Câu 1 Có khi ( các thứ của quý) được
trưng bày Nhưng cũng có khi hòm
Câu 2 Tác giả mấy vần thơ liền được
tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ
4 Củng cố và hướng dẫn học bài: 3'
H: Câu chủ động và câu bị động khác nhau ở chỗ nào?
- Gv hệ thống lại bài, liên hệ thực tế
- Học thuộc ghi nhớ, chuẩn bị bài sau: ý nghĩa văn chương ( Tìm bố cục, trả lời các câu hỏi trong bài)
Ngày soạn: 27.02.2011 Ngày dạy: 11.3.2011
Ngữ văn - Bài 24 - Tiết 103
Văn bản
ý nghĩa văn chương
( Hoài Thanh)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh
- Quan niệm của tác giả về nguồn gốc, ý nghĩa, công dụng của văn chương
- Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của nhà văn Hoài Thanh
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản nghị luận
- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận
- Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận
3 Thái độ
- Có lòng yêu mến văn thơ, tự hào về nền văn học dân tộc
II Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, kiến thức tích hợp với các tác phẩm đã học Đề kiểm tra 15’
- HS : Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV
III Phương pháp
- Vấn đáp, thảo luận, tích hợp, phân tích
IV Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức lớp: 1'
2 Kiểm tra : ( 15') Giáo viên phát đề cho hs làm bài.
Câu 1.1: Trong văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ” , để viết về sự giản dị của Bác, tác giả đã dựa trên những cơ sở nào?
A Nguồn cung cấp thông tin từ những người khác
B Sự tưởng tượng , hư cấu của tác giả
Trang 4C Sự hiểu biết tường tận kết hợp với tình cảm kính yêu chân thành , thắm thiết của tác giả
đối với đời sống hàng ngày và công việc của Bác Hồ
D Những buổi tác giả phỏng vấn Bác
Câu 1.2: Theo tác giả , sự giản dị trong đời sống vật chất của Bác Hồ bắt nguồn
từ lí do gì?
A Vì tất cả mọi người VN đều sống giản dị
B Vì Bác sống sôi nổi , phong phú đời sống và cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân
C Vì đất nước ta còn nghèo nàn , thiếu thốn
D Vì Bác muốn mọi người phải noi gương Bác
Câu 2: Nêu đặc sắc về nghệ thuật và nội dung trong văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ”?
Đáp án: Câu 1 (1.1- C; 1.2- B ), câu 2 : Trả lời như phần ghi nhớ.
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bai 1’: Đến với văn chương, có nhiều điều cần phải hiểu nhưng có ba điều phải
biết đó là: Văn chương là gì? Văn chương có công dụng gì? ý nghĩa ra sao? Bài viết của Hoài Thanh sẽ giúp chúng ta hiểu quan niệm đúng đắn về ý nghĩa của văn chương
HĐ 1: Đọc và thảo luận chú thích
Mục tiêu: Đọc - hiểu văn bản nghị luận: rõ
ràng, dứt khoát Sơ giản về nhà văn Hoài
Thanh, tác phẩm và các từ khó
GV hướng dẫn đọc : To, rõ ràng, dứt khoát
HS tìm hiểu vài nét về tác giả, tác phẩm
H: Căn cứ vào chú thích, hãy cho biết vài
nét về tác giả?
H: Hoàn cảnh sáng tác tác phẩm?
H: Văn bản thuộc thể loại nghị luận nào?
GV kiểm tra các chú thích khác
HĐ 2: HS tìm hiểu bố cục
Mục tiêu: HS xác định được các phần và
nội dung từng phần của văn bản
H: Nêu bố cục của Văn bản?
- Phần 1: Từ đầu đến “Muôn loài” -> Nguồn
gốc cốt yếu của văn chương
- Phần 2: Còn lại -> Nhiệm vụ và ý nghĩa
công dụng của văn chương đối với con
người
H: Nhận xét về bố cục? Nhận xét gì khác
6'
2'
I Đọc và thảo luậnchú thích.
1 Đọc:
2 Thảo luận chú thích.
a Tác giả:
- Hoài Thanh ( 1909- 1982) Quê ở Nghệ An , là nhà phê bình xuất sắc
b Tác phẩm:
- Trích trong “ Bình luận văn chương” nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội ( 1998)
- Thể loại: Nghị luận văn học
c Các chú thích khác:
3 , 4, 7, 8, 11
II Bố cục:
2 phần
Trang 5với nghị luận nói chung?
HĐ 3: Tìm hiểu nội dung văn bản
Mục tiêu: Quan niệm của tác giả về nguồn
gốc, ý nghĩa, công dụng của văn chương
Luận điểm và cách trình bày luận điểm về
một vấn đề văn học trong một văn bản nghị
luận của nhà văn Hoài Thanh Xác định và
phân tích luận điểm được triển khai trong
văn bản nghị luận Vận dụng trình bày luận
điểm trong bài văn nghị luận
Tìm hiểu nguồn gốc cốt yếu của văn
chương
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần đầu của
VB?
H: Tại sao phần đầu của VB , tác giả lại kể
câu chuỵên đó? ( Sự hòa hợp tâm trạng thi sĩ
với con chim )
H: Từ câu chuyện ấy, tác giả đi đến kết luận
gì? Kết luận giữ vai trò gì? (Khái quát ý, là
luận điểm)
H: Em hiểu thế nàolà nguồn gốc cốt yếu?
(Nguồn gốc chính)
H: Vậy em có nhận xét gì về cách nêu vấn
đề của tác giả?
H: ở phần đặt vấn đề, tác giả đã dùng phép
lập luận gì? ( Vào đề theo lối gián tiếp - quy
nạp) -> Đây là cách vào đề rất riêng của
Hoài Thanh
Tìm hiểu nhiệm vụ, công dụng của văn
chương
- GV gọi HS đọc đoạn văn: Văn chương
sự sống
H: ĐV đề cập đến khía cạnh nào của văn
chương?
H: Em hiểu thế nào là hình dung? Sự sống?
( Tái hiện sự sống bằng hình ảnh cụ thể sinh
động)
H: Sáng tạo ra sự sống có nghĩa là gì? (
Sáng tạo ra )
H: Tìm dẫn chứng để làm sáng tỏ ý kiến của
Hoài Thanh? ( Qua văn bản Vượt thác,
Lượm , Sài Gòn Bài ca )
- GV chốt lại liên hệ thực tế
14' III Tìm hiểu văn bản.
1 Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
- Kể câu chuyện của nhà thi sĩ ấn Độ Kết luận: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người thương muôn vật, muôn loài
+ Cách vào đề nhẹ nhàng, tự nhiên hấp dẫn, xúc động , nêu vấn đề khéo léo có tính khái quát đúng đắn về nguồn gốc cốt yếu của văn chương
2 Nhiệm vụ, công dụng của văn chương.
a Nhiệm vụ của văn chương.
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo sự sống
Trang 6- GV hướng dẫn HS theo dõi từ “ Vậy thì ”
đến hết
H: ở đoạn này tác giả đã đề cập đến những
khía cạnh nào của văn chương?
H: Hãy tìm những câu văn thể hiện điều đó?
H: Nhận xét cách lập luận của tác giả?
( Đi từ nhiệm vụ đến công dụng làm cho văn
bản mạch lạc , đây là một trong những thao
tác liên kết đoạn của văn nghị luận)
H: Để làm sáng tỏ ý kiến trên, tác giả đã
dùng những dẫn chứng nào?
H: Nhận xét cách đưa dẫn chứng của tác
giả? ( Tiêu biểu, chính xác)
- GV kết luận: Văn chương có khả năng lay
động tâm hồn , giúp ta biết chia xẻ )
H: Công dụng tiếp theo mà T.G đề cập đến
là gì?
- GV đưa dẫn chứng văn bản “ Bức tranh
của em gái tôi”
- DC : Tình yêu quê hương gia đình đã sẵn
có trong các tác phẩm “ Nhớ con sông quê
hương”, “ Mẹ hiền .” “ Tiếng gà trưa”
Tình cảm ấy lại được nhân lên gấp bội
H: Tác giả đưa dẫn chứng nào để minh họa?
H: Cách lập luận này có gì khác với cách lập
luận ở phần trên? ( Đi từ luận điểm đến dẫn
chứng)
H: Qua đó , em hiểu gì về ý nghĩa của văn
chương?
- GV liên hệ thực tế
- HS đọc câu cuối
H: Cách lập luận ở câu cuối có gì khác cách
lập luận của toàn bài?
( Cách nói giả định phủ định để khẳng định)
H: Cách nói này có tác dụng gì?
( Khẳng định vai trò, nhấn mạnh ý nghĩa
nhớ ơn nhà văn làm giàu tình cảm, cuộc
sống)
H: kể tên các tác phẩm văn chương đã được
học tác động sâu sắc đến tình cảm của em?
HĐ 4: Tổng kết rút ra ghi nhớ. 2'
b Công dụng của văn chương.
- Giúp cho tình cảm, gợi lòng vị tha
- Một người hàng ngày chỉ cặm cụi
- Gây cho người ta những tình ta, luyện những tình cảm ta sẵn có
- Thi sĩ ca tụng
+ Cách lập luận chặt chẽ , dẫn chứng phong phú , toàn diện, lối văn giàu căm xúc Khẳng định văn chương làm cho tình cảm con người thêm phong phú , tốt đẹp nếu thiếu văn chương, tình cảm của con người sẽ rất nghèo nàn
IV Ghi nhớ:
Trang 7Mục tiêu: HS nêu được nội dung và nghệ
thuật chính của bài văn nghị luận
H: Nét đặc sắc về nghệ thuật trong bài? Nội
dung mà em cảm nhận?
- HS đọc ghi nhớ Gv khắc sâu
HĐ 5: HS luyện tập.
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để làm
bài tập
- GV gọi HS đọc bài đọc thêm
2' V Luyện tập:
4 Củng cố và hướng dẫn học bài: 2'
H: Qua bài văn , em cảm nhận được tình cảm nào của tác giả?
- GV hệ thống lại bài, liên hệ thực tế
- Học bài cũ, học thuộc ghi nhớ, chuẩn bị bài sau: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động ( tiếp)
Ngày soạn: 27.02.2011 Ngày kiểm tra: 15.3.2011
Ngữ văn - Tiết 104
Kiểm tra một văn tiết
I Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố kiến thức và kĩ năng về phân môn trong chương trình
- Lấy điểm theo yêu cầu môn học
- Có ý thức ôn tập và củng cố kiến thức về văn bản nghị luận, kĩ năng làm các kiểu bài trắc nghiệm và tự luận
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
* Ma trận:
Vận dụng
ND KT
Cộng
2 Tinh thần yêu nước
3 ý nghĩa văn
4 Đức tính giản dị
Trang 8Phần I: Trắc nghiệm ( 3điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời em cho là đúng nhất.
Câu 1: Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào ?
A Văn học dân gian B Văn học viết
C Văn học thời kháng chiến chống Pháp D.Văn học thời kháng chiến chống Mỹ
Câu 2: Em hiểu thế nào là tục ngữ ?
A Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh
B Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt
C Là một thể loại văn học dân gian
D Cả 3 ý trên
Câu 3: Câu nào sau đây không phải là tục ngữ ?
A Khoai đất lạ mạ đất quen B Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
C Một nắng hai sương D Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân
Câu 4: Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu “ Đói cho sạch, rách
cho thơm” ?
A Đói ăn vụng, túng làm càng B Ăn trông nồi ngồi trong hướng
C Ăn phải nhai, nói phải nghĩ D giấyrách phải giữ lấy lề
Câu 5: Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa trái ngược với câu “ Uống nước
nhớ nguồn”
A Ăn quả nhớ kẻ trồng cây B Uống nước nhớ kẻ đào giếng
C Ăn cháo đá bát D Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng
Câu 6: Nôi dung nào không có trong nghĩa của câu tục ngữ “ Học thầy không tày học
bạn” ?
A Đề cao ý nghĩa vai trò của việc học bạn
B Khuyến khích mở rộng phạm vi, đối tượng học hỏi
C Không coi học bạn quan trọng hơn học thầy
D Không coi trọng việc học thầy hơn học bạn
Câu 7: Bài văn tinh thần yêu nước của nhân dân ta được viết trong thời kì nào ?
A Thời kì kháng chiến chống Mỹ B Thời kì kháng chiến chống Pháp
C Thời kì đất nước ta XDCNXH ở MB D Những năm đầu thế kỉ XX.
Câu 8: Để chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của TV, trong bài văn của mình,
Đặng Thai Mai gần với văn phong nào ?
A Văn phong khoa học B Văn phong nghệ thuật
C Văn phong báo chí D Văn phong hành chính
Câu 9: Bài viết đức tính giản dị của Bác Hồ của Phạm Văn Đồng đã đề cập đến sự giản dị
của Bác ở những phương diện nào ?
A Bữa ăn, công việc B đồ dùng trong nhà
C Quan hệ với mọi người và trong lời nói bài viết D Cả 3 phương diện trên
Câu 10: Giản dị là một đức tính, một phẩm chất nổi bật và nhất quán trong lối sống, sinh
hoạt, trong quan hệ với mọi người, trong công việc, và cả trong lời nói, bài viết của chủ tịch Hồ Chí Minh Điều đó đúng hay sai ?
A Đúng B Sai
Trang 9Cõu 11: theo Hoài Thanh, Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gỡ ?
A Cuộc sống lao động của con người
B Tỡnh yờu lao động của con người
C Lũng thương người và rộng ra thương cả muụn vật muụn loài
D Do lực lượng thần thỏnh tạo ra
Cõu 12: Cụng dụng nào của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của
mỡnh ?
A Văn chương giỳp cho người gần người hơn
B Văn chương giỳp cho tỡnh cảm và gợi lũng vị tha
C Văn chương là loại hỡnh giải trớ của con người
D.Văn chương dự bỏo những điều sẽ xảy ra trong tương
PhầnII: Tự luận (7điểm)
Cõu 13 : Hóy chộp lại 5 cõu tục ngữ về con người và xó hội? Và nờu ý nghĩa của 5 cõu tục
ngữ đú( 2đ)
Cõu 14: Nờu ý nghĩa Vb “ í nghĩa văn chương” Của Hoài Thanh (1 đ)
Cõu 15: viết một đoạn văn ngắn chứng minh Bỏc Hồ sống giản dị trong đời sống hàng
ngày, trong cỏch núi và cỏch viết
* Đỏp ỏn
Phần I: Trắc nghiệm ( 3điểm) Mỗi ý đỳng đạt 0,25 điểm.
Phần II: Tự luận (7điểm)
Cõu 13 (2đ): cỏc em viết lại 5 cõu tục ngữ về con người và xó hội Nờu ý nghĩa của 5 cõu
tục ngữ đú
Cõu 14 (1đ): Viết đỳng ghi nhớ SGK T63
Cõu 15 (4đ): HS viết được đoạn văn, nờu được một số dõn chứng sau:
- Bữa cơm: Vài ba món giản dị, không để rơi vãi, bát sạch thức ăn xếp tươm tất (0,5 đ)
- Nhà sàn: Vài ba phòng lộng gió và ánh sáng thời đại (0,5 đ)
- Quan hệ với mọi người: Viết thư, đi thăm nhà tập thể, tự làm việc, đặt tên cho người phục
vụ (0,5 đ)
- Bác nói: “ Không có gì quý hơn độc lập tự do Nước VN là một thay đổi” (0,5 đ)
Trình bày sạch sẽ, khoa học, không sai lỗi chính tả, diễn đạt lưu loát… (2,0 đ)
2.Học sinh: Ôn tập kĩ theo yêu cầu của GV.
III Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra :
Giáo viên phát đề cho học sinh làm bài
3 Thu bài - nhân xét giờ học:
4 Củng cố và hướng dẫn học bài: 3'
- Ôn tập các văn bản đã học
- Học bài cũ và chuẩn bị bài: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động( tiếp )