1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế giáo án các môn học lớp 2 - Tuần 2

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 212,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từng nhóm 2 em nối tiếp nhau đọc 2 - GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ một số đoạn trong bài... * Thi đọc giữa các nhóm: - Đại diện một số nhóm tham gia thi đọc.[r]

Trang 1

Tuần 2

Thứ hai ngày 15 thàng 9 năm 2008

Tập đọc

Phần thưởng

(2Tiết)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn cả bài Chú ý các từ mới dễ viết sai: trực nhật, trao, lặng yên

- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ mới: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tốt bụng, tấm lòng

-Nắm được đặc điểm của nhân vật Na và diễn biến câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt

III Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài TĐ trong SGK

- Bảng phụ

II Các hoạt động dạy học:

Tiết 1

A KTBC: Tự thuật

- HS1 đọc bài, trả lời câu hỏi 3 trong SGK

- HS2 đọc bài và trả lời câu hỏi 4 trong

SGK

- HS NX- GV NX

B Bài mới:

1 GTB: GV giới thiệu và ghi tên bài lên

bảng

2.Luyện đọc đoạn 1 và 2:

a GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, cảm động

b HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Đọc nối tiếp

- GV nhận xét, sửa sai

- GV viết các từ khó lên bảng: nửa, trực

nhật, lặng yên, sáng kiến, năm, trao

- HS luyện đọc từ khó

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- HS luyện đọc đoạn

- HS nhận xét, GV sửa sai

- GV viết câu dài lên bảng và hướng dẫn HS

ngắt nghỉ, nhấn giọng

- HS luyện đọc câu dài

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ được chú

- HS theo dõi, lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong hai

đoạn

- Mỗi từ 2 HS đọc

- HS tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2

- Một buổi sáng, / vào giờ ra chơi, /các bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì /

có vẻ bí mật lắm.//

- 3, 4 HS luyện đọc

Trang 2

giải trong SGK (Bí mật, sáng kiến).

* Đọc từng đoạn trong nhóm.

- HS luyện đọc theo nhóm bàn

- GV quan sát, nhắc nhở HS

* Thi đọc giữa các nhóm.

- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn

- Lớp NX – GV NX

* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2.

3 Tìm hiểu đoạn 1, 2:

- HS đọc đoạn 1

? Câu chuyện này nói về ai?

? Bạn ấy có đức tính gì?

? Hãy kể những việc làm tốt của Na?

* GV: Na sẵn sàng giúp đỡ bạn, sẵn sàng

san sẻ những gì mình có cho bạn

- HS đọc đoạn 2

? Theo em điều bí mật được các bạn của Na

bàn bạc là gì?

- GV nhận xét, bổ sung

- Một bạn đọc, một bạn lắng nghe - nhận xét và ngược lại

- Mỗi nhóm cử một bạn tham gia thi đọc

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

- Nói về một HS tên là Na

- Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè

- Em gọt bút chì giúp bạn Lan, cho Minh nửa cục tẩy, nhiều lần em trực nhật giúp các bạn bị mệt

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt của Na đối với mọi người

Tiết 2

4 Luyện đọc đoạn 3:

* Luyện đọc câu:

- Đọc nối tiếp

- GV viết các từ câng luyện đọc lên bảng:

bước lên, trao, tấm lòng, bước lên, lặng lẽ.

- HS luyện đọc từ khó

* Đọc cả đoạn trước lớp:

- HS đọc cả đoạn 3

- HSNX- GVNX

- GV viết câu khó lên bảng, hướng dẫn HS

cách ngắt nghỉ

- GV giúp HS hiểu nghĩa từ khó trong đoạn

(Lặng lẽ: không nói gì)

*Đọc cả đoạn trong nhóm:

- HS luyện đọc theo nhóm bàn

- GV quan sát, nhắc nhở HS

* Thi đọc giữa các nhóm:

- Mỗi nhóm cử một bạn tham gia thi đọc

- HSNX – GVNX

* Cả lớp đọc ĐT đoạn 3.

- HS nối tiếp nhau đọc các câu trong đoạn

3

- Mỗi từ 2 em đọc

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn 3

+ Đây là phần thưởng/ cả lớp đề nghị tặng bạn Na.//

+ Đỏ bừmg mặt, / cô bé đứng dậy / bước lên bục.//

- 1 em đọc, 1 em nghe-nhận xét và ngược lại

-3, 4 nhóm thi đọc cả đoạn 3

Trang 3

5 Tìm hiểu đoạn 3:

? Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được

thưởng không? Vì sao?

- GV: Na xứng đáng được thưởng, vì có

tấm lòng tốt Trong trường học, phần

thưởng có nhiều loại: thưởng cho HS

giỏi, thưởng cho HS có đạo đức tốt,

thưởng cho HS tích cực tham gia văn

nghệ, lao động

? Khi Na được thưởng, những ai vui mừng?

Vui mừng như thế nào?

6 Luyện đọc lại:

- GV tổ chức thi đọc toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay nhất

7 Củng cố, dặn dò:

? Em học được điều gì ở bạn Na?

? Em thấy việc các bạn đề nghị cô giáo trao

phần thưởng cho Na có tác dụng gì?

- Liên hệ trong lớp

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà đọc lại bài

+ Na xứng đáng được thưởng, vì người tốt cần được thưởng

+ Na xứng đáng được thưởng, vì lòng tốt cần được khuyến khích

+ Na vui mừng: đến mức tưởng là nghe nhầm, đỏ bừng mặt

+ Cô giáo và các bạn vui mừng: vỗ tay vang dậy

+ Mẹ vui mừng: khóc đỏ hoe cả mắt

- 4 bạn đại diện cho 4 tổ tham gia thi đọc

- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọi người

- Biểu dương người tốt, khuyến khích HS làm việc tốt

Toán

Luyện tập

(Tiết 6)

I Mục đích yêu cầu:

Giúp HS:

- Củng cố việc nhận biết độ dài 1dm, quan hệ giữa dm và cm

- Tập ước lượng và sử dụng thành thạo đơn vị dm

II Đồ dùng:

- Thước thẳng có vạch chia cm, từng chục cm

III Các hoạt động dạy học:

A.KTBC:

- 2 HS lên bảng, mỗi HS làm một phần

Lớp làm vào nháp

- HS NX- GVNX

B Bài mới:

Bài: Tính:

a) 7dm + 3dm = 10dm 16dm – 4dm =12dm b) 12dm + 14dm = 26dm 56dm -14dm =42dm

Trang 4

1 GTB: GV nêu MĐ, YC của giờ học.

2 Luyện tập:

* Bài 1: (VBT – 8)

Phần a: Số?

-HS nêu yêu cầu

- 1HS lên bảng, lớp làm nhanh vào VBT

- HS NX, GVNX

Phần b: Viết 1dm, 2dm vào chỗ chấm

thích hợp:

- HS làm việc theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm lên bảng báo cáo

- HS NX – GVNX

GV: 10 xăng ti mét chính là 1 đề xi mét.

Hay 1 đề xi mét bằng 10 xăng ti mét

* Bài 2: (VBT – 8), Số?

-HS nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào

VBT

GV: Củng cố mối quan hệ giữa dm và

cm

* Bài 3: (VBT – 8), ?

- Nêu yêu cầu

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT

- Chữa bài : + NX Đ-S

+ Giải thích lý do

- GV nhận xét, cho điểm

GV: So sánh các số có đơn vị đo độ dài.

* Bài 4: (VBT – 8), Viết cm hoặc dm

vào chỗ chấm thích hợp:

- HS nêu yêu cầu

- HS làm việc nhóm đôi

- Các nhóm báo cáo

- HS NX- GV NX

GV: Giúp các em nắm vững thêm biểu

tượng về 1 dm, 1 cm và tập ước lượng

các độ dài gần gũi với các em trong đời

sống

4 Củng cố dặn dò:

? 1dm = ? cm

? 30 cm= ? dm

- GVNX giờ học

a) 10 cm = 1 dm ; 1 dm = 10 cm

b) Hình 1: 1dm; Hình 2: 2dm

2 dm = 20 cm 20 cm = 2 dm

3 dm = 30 cm 30 cm = 3 dm 5dm = 50 cm 50 cm = 5 dm

9 dm = 90 cm 90 cm = 9 dm

8dm = 80 cm 9 dm – 4 dm > 40 cm

3 dm > 20 cm 2 dm + 3 dm = 50 cm 4dm < 60 cm 1 dm + 4 dm < 60 cm

- Gang tay dài 20 cm

- Quyển sách Toán dài 24 cm

- Mặt bàn dài 60 cm

- Bạn gái cao 11 dm

Đạo đức

>, =, <

Trang 5

Học tập, sinh hoạt đúng giờ

(Tiết 2)

I Mục tiêu:

- HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

- HS biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lí cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu

- HS có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ

II Chuẩn bị:

- Phiếu 3 màu

- VBT Đạo đức

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC:

? Em đã thực hiện công việc nào đúng

giờ?

- GVNX, đánh giá

B Dạy bài mới:

1 GTB: GV ghi đầu bài.

2 Hoạt động:

a) HĐ1: Thảo luận cả lớp.

- HS nêu y/c BT3 trong VBT

- GV phát bìa màu cho HS và quy định:

Đỏ là tán thành, xanh là không tán

thành, trắng là phân vân

- GV lần lượt đọc từng ý kiến

- HS chọn và giơ 1 trong 3 thẻ màu

? Vì sao ý kiến: “Trẻ em không cần học

tập, sinh hoạt đúng giờ” là ý kiến sai?

? Vì sao ý kiến: “ Học tập đúng giờ giúp

em mau tiến bộ” là ý kiến đúng?

? Tại sao: “Cùng một lúc em có thể vừa

học vừa chơi là sai”?

GVKL: Học tập và sinh hoạt đúng giờ

có lợi cho sức khoẻ và việc học tập cho

bản thân em

b) HĐ2: Hành động cần làm.

- HS nêu y/c của BT5

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày bài làm của mình

- HSNX, GVNX

GVKL: Việc học tập, sinh hoạt đúng

giờ giúp chúng ta học tập kết quả hơn,

- 2 HS trả lời

- 2 HS nêu

- Vì như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, đến kết quả học tập của mình và bạn bè, làm bố mẹ, thầy cô lo lắng

- Vì học tập đúng giờ, đi học đúng giờ, làm bài đúng giờ giúp em học mau tiến bộ

- Vì không tập trung chú ý thì kết quả học tập sẽ thấp, mất nhiều thời gian

- 2 HS nêu

- 2 HS trình bày

Trang 6

thoải mái hơn Vì vậy học tập, sinh hoạt

đúng giờ là viẹc làm cần thiết

c) HĐ3: Thảo luận nhóm.

- GV y/c 2 bạn ngồi cùng bàn trao đổi

với nhau về thời gian biểu của mình

- GV y/c HS trình bày thời gian biểu

trước lớp

GVKL: Thời gian biểu nên phù hợp với

điều kiện của từng em Việc thực hiện

đúng thời gian biểu sẽ giúp các em làm

việc, học tập có kết quả và đảm bảo sức

khoẻ

3 Củng cố, dặn dò:

? Tại sao chúng ta cần học tập, sinh hoạt

đúng giờ?

- GV nhắc HS cần thực hiện các việc

làm theo thời gian biểu

- GV nhận xét giờ học

- Các nhóm HS làm việc

- 4, 5 HS trình bày

- Cần học tập, sinh hoạt đúng giờ để

đảm bảo sức khoẻ, học hành mau tiến bộ

Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2008

Chính tả ( Tập chép) Phần thưởng

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt bài Phần thưởng

- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm s/x

2 Học bảng chữ cái:

- Điền đúng 10 chữ cái p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y vào ô trống theo tên chữ

- Thuộc lòng toàn bộ bảng chữ cái

II Đồ dùng:

- Bảng phụ chép đoạn văn

- VBT

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC:

- 2 HS lên bảng, dưới lớp viết bảng con một

số từ do GV đọc

- 2 HS đọc thuộc những chữ cái đã học theo

thứ tự

- HS NX –GV NX

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết

- nàng tiên, làng xóm

- làm lại, nhẫn nại

Trang 7

2 Hướng dẫn HS tập chép:

- GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn tóm tắt

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- HS đọc đoạn văn

? Đoạn chép này trích từ bài nào?

? Đoạn chép có mấy câu?

? Cuối câu có dấu gì?

? Chữ nào trong bài được viết hoa?

? Chữ đầu đoạn được viết như thế nào?

- HS luyện viết từ khó vào bảng con

b) HS chép bài vào vở:

- HS chép bài

- GV theo dõi, uốn nắn

c) Chấm chữa bài:

- HS tự chữa lỗi bằng bút chì

- GV chấm, NX 5, 7 bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

*Bài 1: Điền vào chỗ trống s hoặc x:

- HS nêu yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào VBT

- Chữa bài:

+ NX Đ-S

+ Đối chiếu bài trên bảng

+ 2 HS đọc lại bài làm

- HS viết lời giải đúng vào VBT

* Bài 2: Viết những chữ còn thiếu trong

bảng sau:

- Nêu yêu cầu

- 1 HS làm mẫu

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào VBT

- Chữa bài:

+ NX Đ-S

+ Đối chiếu bài trên bảng

- HS đọc lại nhiều lần

- GV xóa dần, luyện học thuộc lòng cho HS

3 Củng cố dặn dò:

? Nêu cách phát âm s/x?

- GV NX chung bài viết

- GV NX giờ học

- 2, 3 HS đọc

- Đoạn chép này trích từ bài Phần thưởng

- 2 câu

- Dấu chấm

- Chữ cái đầu câu, đầu đoạn, tên riêng

- Viết hoa và lùi vào 1 ô

- nghị, năm ,lớp, luôn luôn.

- xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu cá.

STT Chữ cái Tên chữ cái

Trang 8

Kể chuyện

Phần thưởng

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý trong tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Phần thưởng

- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe: Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện; biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ câu chuyện

- Bảng phụ viết sẵn lời gợi ý nội dung từng tranh

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC:

- 3 HS nối tiếp nhau kể lại toàn bộ câu

chuyện Có công mài sắt, có ngày nên kim.

? Câu chuyện này khuyên em điều gì?

B Dạy bài mới:

1 GTB: GV nêu MĐ, YC của tiết học.

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a) Kể từng đoạn theo tranh:

* Tranh 1:

- GV treo tranh minh hoạ đoạn 1

? Na là một cô bé như thế nào?

? Trong tranh này, Na đang làm gì?

? Em hãy kể việc làm tốt của Na với Lan,

Minh và các bạn?

? Na còn băn khoăn điều gì?

- GV y/c HS kể chuyện trong nhóm

- GV quan sát, nhắc nhở HS

- HS kể chuyện trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

* Tranh 2:

? Cuối năm học, các bạn bàn tán về chuyện

gì, Na làm gì?

? Trong tranh 2, các bạn của Na đang thầm

thì bàn nhau chuyện gì?

- Em thứ nhất kể đoạn 1, em tiếp theo kể

đoạn 2, em thứ 3 kể đoạn 3, 4

- Khuyên em kiên trì, nhẫn lại, cần làm việc chăm chỉ

- HS quan sát tranh

- Na là một cô bé tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè

- Na đưa cho Minh nửa cục tẩy

- Na gọt bút chì giúp Lan, cho Minh nửa cục tẩy, nhiều lần làm trực nhật giúp các bạn bị mệt

- Na còn băn khoăn mình học chưa giỏi

- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm

- Đại diện các nhóm tham gia thi kể đoạn 1

- Các bạn bàn tán về điểm thi và phần thưởng Na chỉ lặng yên nghe, vì biết mình chưa giỏi môn nào

- Các bạn HS đang túm tụm bàn nhau đề nghị cô giáo tặng riêng cho Nga một phần

Trang 9

? Cô giáo khen các bạn thế nào?

*Tranh 3:

? Phần đầu buổi lễ phát phần thưởng diễn

ra như thế nào?

? Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy?

? Khi Na được nhận phần thưởng, Na, các

bạn và mẹ vui mừng như thế nào?

b) Kể toàn bộ câu chuyện.

- HS kể lần một: Kể nối tiếp

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

- HS kể lần 2: Cá nhân kể

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kêt

hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

? Em học được điều gì từ bạn Na?

- GV nhận xét giờ học

- Khuyến khích HS về nhà kể chuyện cho

người thân nghe

thưởng vì lòng tốt của bạn ấy

- Cô giáo khen sáng kiến của các bạn rất hay

- Cô giáo phát phần thưởng cho HS Từng

HS bước lên bục nhận phần thưởng

- Cô giáo mời Na lên nhận phần thưởng

- Na vui mừng tưởng là nghe nhầm, đỏ bừng mặt Cô giáo và các bạn vui mừng, vỗ tay vang dậy Mẹ vui mừng khóc đỏ hoe cả mắt

- Từng nhóm 3 em nối tiếp nhau kể toàn bộ câu chuyện

- 2, 3 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

Toán

Số bị trừ, số trừ, hiệu

(Tiết 7)

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ

- Củng cố về phép trừ (không nhớ) các số có hai chữ số và giải bài toán có lời văn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ kẻ sẵn BT2

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC:

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm ra nháp

- HS nhận xét, chữa bài

- GV đánh giá, cho điểm

B Dạy học bài mới:

1 GTB: GV nêu MĐ, YC của giờ học.

2 Hoạt động:

a) Giới thiệu số bị trừ, số trừ, hiệu:

- GV viết lên bảng phép trừ:

59 - 35 = 24

* Số ?

a) 3dm = cm b) 20cm = dm 5dm = cm 40cm = dm 7dm = cm 60cm = dm

Trang 10

- HS đọc phép trừ.

- GV chỉ vào từng số trong phép trừ và nêu:

59 gọi là số bị trừ, 35 gọi là số trừ, 24 gọi

là hiệu

- GV vừa nêu vừa viết tên gọi các thành

phần của phép trừ vào ô đă kẻ sẵn

- GV chỉ vào từng số trong phép trừ rồi gọi

HS nêu gọi của số đó

GV: Trong phép trừ trên 24 là hiệu, 59 trừ

35 cũng là hiệu

- GV viết phép trừ trên theo cột dọc rồi làm

tương tự như trên

- GV viết một phép tính khác rồi chỉ vào

từng số và gọi HS nêu tên gọi thích hợp

VD: 56 – 12 = 44

b) Thực hành:

* Bài 1: (VBT – 9), Nối (Theo mẫu):

- HS nêu y/c của bài

- GV hướng dẫn mẫu

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào VBT

- HS nhận xét, GV đánh giá

- GV gọi một số HS nêu lại tên gọi các

thành phần của phép trừ trên

*Bài 2: (VBT – 9), Số ?

- HS nêu y/c

- 1 HS làm mẫu

- 1HS lên bảng làm bài, lớp làm vào VBT

- HS nhận xét, đối chiếu bài trên bảng

- GV đánh giá, cho điểm

- GV: Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi

số trừ

* Bài 3: (VBT – 9), Đặt tính rồi tính hiệu

(theo mẫu ), biết:

- HS nêu y/c của bài

- 1 HS làm mẫu

- 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào VBT

- HS nhận xét, chữa bài

- GV đánh giá, cho điểm

? 87 được gọi là gì? 32 được gọi là gì? 55

được gọi là gì?

- Năm mươi chín trừ ba mươi năm bằng hai mươi tư

- HS nêu tên gọi của các số

- 56 là số bị trừ, 12 là số bị trừ, 44 là hiệu

Số bị trừ 28 60 98 79 16 75

Số trừ 7 10 25 70 0 75

b) Số bị trừ là 87, số trừ là 32

87

- 32

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm