tế:10’ * Hiến chương của Liên Hợp Quốc, Hiệp định thương mại điều ước quốc tế là văn bản PL Việt-Mỹ, Công ước của Liên quốc tế do các quốc gia hoặc các Hợp Quốc về quyền trẻ em,… tổ chức[r]
Trang 1Ngày soạn: TPPCT: 32
Bài 10: ( 2t ): PHÁP LUẬT VỚI HÒA BÌNH VÀ SỰ PHÁT TRIỂN
TIẾN BỘ CỦA NHÂN LOẠI.
I Mục đích yêu cầu:
Giúp HS hiểu được : vai trò của PL đối với hòa bình và sự tiến bộ của nhân loại Nhận biết dược thế nào là điều ước quốc tế và quan hệ của nó với PL quốc gia
Qua đó phân biệt được điều ước quốc tế với các văn bản PL quốc gia
Biết hưởng ứng các chủ trương , chính sách của Đảng, PL Nhà nước về đối ngoại Trân trọng tình đoàn kết giữa các nước trong khu vực và thế giới
II Chuẩn bị:
SGK, SGV và tài liệu liên quan
III Phương pháp và phương tiện:
- Giảng giải, pháp vấn, nêu vấn đề
- Tranh ảnh, bảng phụ…
IV Các bước lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
Thế nào là quyền tự do kinh doanh? Cho VD minh họa
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Hoạt động 1: Tìm hiểu mục 1
GV: cách mạng Việt Nam từ
trước tới nay đều có mối quan hệ
quốc tế tốt đẹp PL có vai trò nỗi
bật trong việc bảo vệ hòa bình
trên thế giới
GV: Em hãy cho biết vai trò của
PL đối với hòa bình và sự tiến
bộ của nhân loại?
- Muốn thực hiện quan hệ hợp
tác quốc tế thì các nước cần có
gì?
- Hoạt động 2: tìm hiểu mục 2
GV: thế nào là điều ước quốc
tế? Em đã biết những điều ước
quốc tế nào?
- GV: Em hãy cho biết mối quan
hệ giữa điều ước quốc tế và PL
quốc gia?
* HS trao đổi và trình bày
*Muốn thực hiện quan hệ hợp tác quốc tế với các nước thì cần phải có điều ước quốc tế
* Hiến chương của Liên Hợp Quốc, Hiệp định thương mại Việt-Mỹ, Công ước của Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em,…
* HS trình bày ( Nhà nước ta đã ban hành PL cụ thể hóa nội dung
1 Vai trò của PL đối với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại: 10’
- Là phương tiện bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của các quốc gia
- Là cầu nối xích lại gần nhau giữa các nước
- Là cơ sở thực hiện hợp tác kinh tế, thương mại giữa các nước
- Là cơ sở bảo vệ quyền con người trên phạm vi toàn thế giới
2 Điều ước quốc tế trong quan
hệ giữa các quốc gia:
a Khái niệm điều ước quốc tế:10’
điều ước quốc tế là văn bản PL quốc tế do các quốc gia hoặc các
tổ chức quốc tế thỏa thuận kí kết, nhằm điều chỉnh quan hệ giữa họ với nhau trong các lĩnh vực của quan hệ quốc tế
b Mối quan hệ điều ước quốc
tế và PL quốc gia: 15’
- Ban hành văn bản PL mới để
Trang 2- GV: Theo Hiến Chương của
LHQ và nguyên tắc của luật
pháp quốc tế, các quốc gia có
quyền khai thác tài nguyên riêng
của họ phù hợp với PL môi
trường và phát triển của chính
mình
điều ước như: Luật phổ cập giáo dục tiểu học, luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em ( 1991),
Bộ luật lao động…
cụ thể hóa nội dung của điều ước quốc tế hoặc sữa đổi bổ sung các văn bản PL hiện hành cho phù hợp với nội dung của điều ước quốc tế liên quan
- Tổ chức bộ máy nhà nước liên quan để thực hiện các văn bản PL trên
* Củng cố:4’
Cho HS trả lời câu hỏi ở SGK
* Dặn dò: 1’
Xem tiếp phần còn lại
Trang 3Ngày soạn: TPPCT: 33
Bài 10: ( 2t ): PHÁP LUẬT VỚI HÒA BÌNH VÀ SỰ PHÁT TRIỂN
TIẾN BỘ CỦA NHÂN LOẠI.
I,II,III: như ở tiết 1.
IV: Các bước lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
Thế nào là điều ước quốc tế? cho VD Tại sao các nước phải kí điều ước quốc tế?
2 Vào nội dung mới: 35’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: tìm hiểu mục a
- GV: cho Hs trả lời câu hỏi : thế
nào là quyền con người?
-GV: kết luận
GV giảng giải thêm: nhận thức
về vấn đề này Nhà nước CH
XHCN Việt Nam đã tham gia
tích cực việc kí kết và thực hiện
các điều ước quốc tế về quyền
con người
GV: đặt câu hỏi thảo luận
+ Tại sao quyền con người là
quyền cơ bản của mỗi cá nhân
mà nhà nước nào cũng phải chịu
trách nhiệm thực hiện?
+ theo em VN đã và đang tích
cực góp phần vào việc kí kết
thực hiện các điều ước quốc tế
về quyền cn người như thế nào?
GV: cho ví dụ: công ước về
quyền dân sự và chính trị, công
ước vềquyền kinh tế-văn hóa
XH, công ước loại trừ các hình
thức phân biệt chủng tộc và phụ
nữ…
- Hoạt động 2: tìm hiểu mục b,
c
Em hiểu như thế nào về vấn đề
này?
* HS trình bày ý kiến cá nhân
và ghi vào vỡ sau khi GV kết luận
VD: quyền được sống, quyền tự
do cơ bản, quyền bình đẳng, quyền lao động,…
* Vì: quyền con người là quyền được sống, được làm việc …mà mỗi cá nhâncó quyền con người, với sự tồn tại và phát tiển của XH
* VN kí nhiều điều ước quốc tế quan trọng, và nghiêm chỉnh thực hiện ( ban hành các văn bản quy phạm PL liên quan đến quyền con người và bảo vệ.)
3 Việt Nam với các điều ước quốc tế về quyền con người, về hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia, về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế:
a Việt Nam với các điều ước quốc tế về quyền con người: 10’ quyền con người là quyền cơ bản của mỗi cá nhân đương nhiên có được ngay từ khi mới sinh ra cho đến trọn đời mình
mà mỗi nhà nước đều phải ghi nhận và bảo đảm
b Việt Nam với các điều ước quốc tế về hòa bình hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia: 10’
Trang 4-GV: kết luận và diễn đạt thêm.
VD: Quan hệ với Trung Quốc,
Lào, Thái Lan, CPC…ngòa ra kí
kết với các nước trong khu vực
ASEAN, khu vực CÁ- TBD
Gia nhập tổ chức thương mại
thế giới( WTO), quan hệ với trên
170 quốc gia trên thế giới
* VN kí kết các hiệp định biên giới với các nước láng giềng
Kí kết hợp tác đầu tư dịch vụ, với các nước
- Quan hệ với các nước láng giềng
- Đường lối đối ngoại vì hòa bình hữu nghị và hợp tác
c VN với các điều ước quốc tế
về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế: 15’
- Hội nhập kinh tế ở phạm vi khu vực
- hội nhập kinh tế ở phạm vi thế giới
* Củng cố:4’
Cho HS làm bài tập ở SGK
* Dặn dò: 1’
Về học bài tiết sau ôn tập