1. Trang chủ
  2. » Chứng khoán

Giáo án Hóa học 8 học kì II

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 237,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Kỹ năng p.tích tổng hợp, phán đoán, vận dụng các kiến thức hoá học đã biết để giải thích 1 số hiện tượng tự nhiên thường gặp hoặc giải quyết 1 vài y/c đơn giản trong thực tiễn đời sống[r]

Trang 1

S: 17/12/2010 Chương IV: Ôxi - Không khí

Tiết 37: Tính chất của ôxi

* Mục tiêu của 

1 Nội dung:

- HS nắm vững  các khái niệm cụ thể về nguyên tố và đơn chất ôxi, ng.tố hoá học đầu

tiên n/c trong $  trình hoá học ở -0  phổ thgông: t/c vật lý, tính chất hoá học, ứng

dụng, trạng thái tự nhiên và cách điều chế ôxi trong PTN và trong công nghiệp

- HS nắm  những k/n mới: Sự ôxi hoá, sự cháy, sự ôxi hoá chậm, PƯ hoá hợp, Pứ phân

huỷ

- Củng cố và phát triển các k/n hoá học đã học ở $ G( II, III về chất, hỗn hợp, ng.tử,

ng.tố hoá học, đơn chất, hợp chất, p.tử, CTHH, hoá trị, PƯHH, sự biến đổi của chất, định

luật BTKL và PTHH

2 Kỹ năng:

Hình thành và tiếp tục phát triển  1 số k/n sau:

+ Quan sát TN và tiến hành 1 số TN đơn giản  đ/c ôxi, nhận biết ôxi, thu khí ôxi, đốt

1 vài đ/c trong ôxi

+ Kỹ năng đọc, viết kí hiệu các NTHH, CTHH, PTHH, kỹ năng tính toán khối 4  các

chất và thể tích các khí tham gia và sản phẩm theo PTHH

+ Kỹ năng p.tích tổng hợp, phán đoán, vận dụng các kiến thức hoá học đã biết để giải

thích 1 số hiện   tự nhiên 0  gặp hoặc giải quyết 1 vài y/c đơn giản trong thực tiễn

đời sống, sản xuất  Biết điều kiện phát sinh sự chấy và biết cách dập tắt sự cháy, cơ sở

khoa học của việc ủ phân xanh, phân chuồng, các biện pháp bảo vệ k.khí trong sạch để

chống ô nhiễm

3 Về tình cảm, thái độ:

- Tiếp tục củng cố lòng ham thích học tập môn hoá học Có ý thức vận dụng kiến thức

h.học nói chung vào thực tế cuộc sống để có thể hoà hợp với môi -0  thiên nhiên và cộng

đồng

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: -HS nắm  tính chất vật lý của oxi trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong

?( tỉ khối so với chất khí

- Khí ôxi là một đ/c rất hoạt động, dễ dàng tham gia PƯ hoá học với nhiều phi kim, nhiều

kim loại, nhiều h/c Trong các h/c hoá học, ng.tố ôxi chỉ có hoá trị II

2- Kỹ năng: -Q.sát thí nghiệm p/ứ của oxi với S, P

- Viết  PTHH của ôxi với 4a ( với phôtpho

- Tính  thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong p/ứ

II- Chuẩn bị của GV và HS:

* GV: chuẩn bị dụng cụ, h/c cho các nhóm HS làm các TN:

1 q.sát t/c vật lý của ôxi

2 Đốt 4a ( phôtpho trong ôxi

* Dụng cụ: 5 khay nhựa mỗi khay gồm có

+ 1 đèn cồn + 2 lọ TT chứa ôxi + 1 đũa TT

+ 1 cốc TT 100ml + 1 muôi sắt + 1 bát sứ

* Hoá chất: bột 4a (K] phôtpho đỏ

Trang 2

* HS: mỗi tổ 1 chậu ?( 1 bao diêm, bảng phụ cá nhân.

III- 7 pháp:

- Đàm thoại, trực quan thí nghiệm, hoạt động nhóm

IV- Tiến trình bài giảng: GV giới thiệu $ ( bài

A- ổn định:

B- Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động1: Tính chất vật lý( 10 phút)

* GV giới thiệu: Ôxi là ng.tố hóa học phổ biến

nhất chiếm 49,4% khối 4  vỏ trái đất

? em hãy cho biết trong tự nhiên Ôxi có ở đâu

* GV: y/c HS q.sát lọ đựng khí ôxi

? Hãy nêu n.xét về: màu sắc, trạng thái, tính tan,

mùi của khí ôxi

- n/c thông tin phần 2 trả lời:

? Ôxi tan ít hay nhiều trong ?)

? Ôxi nặng hay nhẹ hơn không khí

 Kết luận gì về tính chất vật lý của ôxi ?

* Trạng thái tự nhiên:

- HS: Trong tự nhiên ôxi tồn tại ở 2 dạng + Dạng đơn chất:có trong k.khí

+ Dạng h/c: có trong ?( 0 (

quặng, đất đá, cơ thể 0( động vật…

* Tính chất vật lý:

* HS: q.sát, nhận xét, nêu kết luận về tính chất vật lý của ôxi  sgk

Hoạt động2: II- Tính chất hoá học( 15 phút)

- GV ?  dẫn HS làm TN theo nhóm:

+ Lấy 1 4  bột 4a  (bằng hạt đậu đen)

cho vào bát sứ

+ Hơ nóng dầu đũa TT bằng ngọn lửa đèn cồn

rồi nhúng vào bột 4a 

 q.sát, nhận xét hiện   ?

+ dL đầu đũa TT có 4a  đang chấy vào

lọ đựg khí ôxi  q.sát, n.xét hiện   ?

So sánh 4a  cháy ngoài k.khí với trong lọ

ôxi ?

* GV: y/c HS báo cáo kết quả TN

- GV giới thiệu chất khí tạo ra là khí SO2 có lẫn

ít khí SO3

- y/c 1 HS lên viết PTHH biết sản phảm là khí

SO2, đọc PTHH

1 Tác dụng với phi kim

a Tác dụng với lưuhuỳnh.

* HS: Làm thí nghiệm theo nhóm, q.sát, nêu hiện  

+ S cháy trong k.khí với ngọn lửa nhỏ màu xanh nhạt

+ S cháy trong ôxi mãnh liệt hơn sinh ra chất khí không màu

*HS: S (r) + O2(k)  SO2(k)

đọc PTHH:

t t t 0 0 0

Trang 3

- GV: ?  dẫn HS làm TN

+ Lấy 1 4  P đỏ bằng hạt đậu xanh vào

muôi sắt L và lọ đựng ôxi  q.sát hiện

  ?

+ Đốt cho P cháy ngoài không khí  q.sát,

n.xét hiện   ?

+ dL P đang cháy vào lọ đựng khí ôxi

q.sát, n.xét hiện   ?

- GV gọi HS báo cáo kết quả TN và giới

thiệu sản phẩm đốt P là P2O5  y/c HS lên

bảng viết PTHH, đọc PTHH ?

* Từ 2 TN trên em có n.xét gì về khả năng

PƯ của ôxi với phi kim ?

a Tác dụng của ôxi với phôtpho:

* HS: làm TN theo nhóm  q.sát, n.xét hiện

 

+ Khi L muôi sát đựng P vào lọ đựng khí

ôxi  không có hiện   gì

+ P cháy ngoài không khí với ngọn lửa nhỏ + P cháy trong khí ôxi với ngọn lửa sáng chói tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thành bình 8? dạng bột , tan trong ?)

* PTHH: 4P + 5O2  2P2O5

* HS: ôxi PƯ mạnh với phi kim đặc biệt là ở nhiệt độ cao

* Củng cố- luyện tập( 10 phút)

*GV: Treo bảng phụ có ND bài luyện tập,

chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm làm 1bài

vào bảng phụ cá nhân

Bài tập 1:

a Tính thể tích khí ôxi cần dùng ở đktc để

đốt cháy hết 1,6 g bột 4a  ?

b Tính khối 4  khí SO2 tạo thành ?

Bài tập2: Đốt cháy 6,2g P trong bình chứa

ôxi toạ ra điphotphopenta ôxit (P2O5)

Hãy tính khối 4  chát rắn tạo thành sau

phản ứng ?

* GV thu đại diện 1 số bảng phụ treo lên

bảng để HS 8? lớp n.xét, bổ sung, GV

chuẩn kiến thức

* HS làm bài tập vào bảng phụ:

Bài tập1:

n (S ) = 1 6,  0 05 , (mol)

32 PTHH: S + O2  SO2

Theo pt: n(O2) = n(SO2) =n(S) = 0,05(mol)

a V(O2 đktc)= 0,05 22,4 = 1,12(l)

b m(SO2 đktc)= 0,05 64 = 3,2 (g)

Bài tập2:

n(P) =6 2,  0 2 , (mol)

31 PTHH: 4P + 5 O2  2P2O5

Theo pt: n (P2 O 5 ) = 1nP  1 0 2 ,  0 1 , (mol)

m(P 2 O 5 ) 0,1 142 = 14,2 (g)

* HDVN:

Làm bài tập 4, 6 sgk/84, bài 24.7 đến 24.8 SBT

GV ?  dẫn bài tập 4 sgk: dạng bài tập cho 4  2 chất tham gia PƯ, xảy ra 2 -0 

hợp:

+ 2 chất PƯ vừa đủ với nhau  4  chất tạo thành tính theo chất nào cũng )

+ 2 chất tham gia PƯ có 1 chất PƯ hết, 1 chát còn 8  4  chất tạo thành  tính theo

4  chất PƯ hết

* <$  pháp giải: Ví dụ: PƯ A + B  C + D

t 0

t 0

t 0

Trang 4

- Lập tỉ lệ so sánh số mol chất tham gia PƯ:

Số mol chất A theo bài ra ; số mol chất B theo bài ra

Số mol chất A theo ph.trình số mol chất B theo ph.trình

 tỉ số nào lớn hơn thì chất đó 8( chất kia PƯ hết, 4  chất tạo thành  tính theo

4  chất PƯ hết

V- Rút KN:

………

………

………

………

Soạn: 31/12/2010 Tiết 38

Tính chất của ôxi

I- Mục tiêu:

1- Kiến thức: HS nắm  tính chát hoá học của ôxi: là một phi kim hoạt động hóa học

mạnh đặc biệt nhiệt độ cao tác dụng với hầu hết kim loại, nhiều phi kim, và hợp chất

- Thấy  sự cần thiết của oxi trong đừi sống

2- Kỹ năng: Q.sát thí nghiệm đốt sắt trong khí ôxi,viết  PTHH

-Tiếp giải bài tập tính thể tích khí oxi tham gia hoặc tạo thành trong p/ứ

II- Chuẩn bị của GV và HS:

* GV: Bảng phụ có ND bài tập cho các nhóm HS

- Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất để HS làm TN đốt sắt trong ôxi

+ Dụng cụ: Mỗi tổ 1 khay nhựa đựng 1 đèn cồn, 1 dây sắt, 1 mẩu than hoa, đóm, diêm, 1 lọ

đựng khí ôxi( thu sẵn)

* HS: n/c kỹ cách tiến hành thao tác TN đốt sắt trong khí ôxi

III- 7 pháp:

Thí nghiệm trực quan, hoạt động nhóm: làm thí nghiệm, giải bài tập

IV- Tiến hành bài giảng

A- ổn định:

B- Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

* HS1: chữa bài tập 4 sgk/84: HS: n(P) = ,

, (mol)

12 4

0 4 31

n(O2) = 17  0 53 , (mol)

32 PTHH: : 4P + 5 O2  2P2O5 Theo pt: 4 mol 5 mol

Theo bài ra:0,4mol 0,53mol Lập tỉ lệ:0 4,  0 1 , <

4

,

,

0 53

0 166 5

 O2 8( P p/ứ hết

t 0

Trang 5

* HS2: Trình bày tính chất vật lý, tính chất

hoá học của ôxi, viết PTHH ?

* GV gọi HS 8? lớp n.xét,bổ sung, GV

đánh giá cho điểm

* GV hệ thống kiến thức cũ, giới thiệu tính

chất hoá học : ôxi t/d với kim loại, với hợp

chất

a Theo pt:

n(O2c1 =5nP  5 0 4 ,  0 5 , (mol)

n(O2c8 = 0,53 – 0,5 = 0,03(mol)

b Chất tạo thành là P2O5

Theo pt: n(P2O5) = 1nP  1 0 4 ,  0 2 , (mol)

m(P2O5) = 0,2 142 = 28,2 (g)

* HS2: trả lời lý thuyết

C- Bài mới

Hoạt động1( 10 phút)

* GV làm TN đốt sắt trong oxi theo các

K?

+ Lấy 1 dây sắt đã cuốn L vào lọ đựng

ôxi, q.sát, nhận xét hiện   ?

+ Quấn vào đầu dây sắt 1 mẩu than gỗ, đốt

cho than và dây sắt nóng đỏ rồi L vào lọ

chữa ôxi  q.sát, nhận xét hiện   ?

*GV gọi HS nêu kết quả TN, GV giới thiệu

các hạt nhỏ màu nâu là ôxit sắt từ, CTHH:

Fe2O3

1 HS lên bảng viết PTHH ? đọc pt ?

GV giới thiệu t/c hoá học thứ 3:

Hoạt động2: ( 8 phút)

*GV: mô tả TN đốt khí Mêtan CH4 trong

không khí, liên hệ thực tế

- Gọi 1 HS lên bảng viết PTHH ?

Qua các TN về t/c hoá học của ôxi  hãy

rút ra kết luận gì khả năng hoạt động của

ôxi ?

2- Tác dụng với kim loại

* HS q.sát TN của GV  n.xét hiện  

+ Khi L dây sắt vào lọ đựng ôxi không có hiện   gì

+ Khi đốt sắt nóng đỏ cho vào lọ đựng khí

ôxi: sắt cháy mạnh, sáng chói, không co ngọn lửa, không có khói  tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy, màu nâu

PTHH: 3Fe(r) + 2O2 (k)  Fe3O4 (r)

3 Tác dụng với hợp chất

* HS:

CH4(r) + 2O2(k)  CO2(k) + 2H2O(l)

* HS: nêu kết luận sgk/83

t 0

t 0

Trang 6

*Củng cố- luyện tập(10 phút)

1 Nhắc lại các t/c hoá học của ôxi?

* GV treo bảng phụ có ND bài luyện tập:

* Bài tập1: Bài 1 sgk/84

* Bài tập2:

a.Hãy tính thể tích khí ôxi ở ĐKTC càn

thiết để đốt cháy hết 3,2 g khí Mêtan ?

b Tính khối 4  khí CO2 tạo thành

GV y/c HS làm bài tập vào bảng phụ cá

nhân

* GV thu 1 số bảng phụ treo lên bảng cho

HS n.xét lời giải, GV đánh giá

* Bài tập 3:

Viết PTHH khi cho bột đồng, cácbon,

nhôm tác dụng với ôxi ?

1 HS lên bảng làm bài tập, HS 8? lớp

làm bài tập vào vở

* HS 8? lớp n.xét, bổ sung, GV đánh

giá cho điểm cá nhân

* HS: trả lời lý thuyết

* Bài tập 1:

+ Chấm 1 điền: Phi kim rất hoạt động + Chấm 2 điền: Phi kim

+ Chấm 3 điền:kim loại + Chấm 4 điền:hợp chất

* Bài tập2:

n(CH4) = 3 2,  0 2 , (mol)

16 PTHH: CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O

Theopt: n(O2) = 2n(CH4) =2 0,2 = 0,4(mol)

n(CO2) = n(CH4) = 0,2(mol)

a V(O2đktc) = 0,4 22,4 = 8,96(l)

b m(CO2) = 0,2 44 = 8,8(g)

* Bài tập3:

2Cu + O2  2CuO

C + O2  CO2

4Al + 3 O2  2Al2O3 * HDVN - Làm bài tập 2,3,4 sgk/84 , bài 24.11 SBT V- Rút KN: ………

………

………

………

S: 2/1/2011

Tiết 39: Sự ôxi hoá - Phản ứng hoá hợp - ứng dụng của ôxi

I - Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS biết 

- Sự tác dụng của 1 chất với ôxi là sự ôxi hoá

- Khái niệm phản ứng hóa hợp

- ứ ng dụng của khí ôxi trong đời sống và sản xuất

2- Kỹ năng: - xác định  có sự oxi hóa trong một số hiện   thực tế.

- Nhận biết  một số phản ứng hóa học cụ thể thuộc loại phản ứng hóa hợp

3- Thái độ: Thấy  tầm quan trọng của khí oxi và việc bảo vệ bầu không khí.

II- Chuẩn bị của GV và HS:

t 0

t 0

t 0

t 0

Trang 7

* Tranh ảnh về ứng dụng của ôxi

* HS: ôn lại tính chất hoá học của ôxi

III- 7 pháp:

Đàm thoại, trực quan t.vẽ giải bài tập

IV- Tiến trình bài giảng

A- ổn định:

B- Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

* HS1: Nêu t/c hoá học của ôxi ? viết

PTHH minh hoạ ?

* GV cho HS 8? lớp n.xét, bổ sung, GV

đánh giá, giữ lại phần kiểm tra trên bảng

* GV chữa bài tập 24.11 SBT

* GV cho HS 8? lớp n.xét, bổ sung, GV

đánh giá cho điểm

* GV củng cố kiến thức cũ từ phần kiểm

tra của HS1  giới thiệu bài mới : Sự ôxi

hoá là gì ? Thế nào là PƯ hoá hợp ? ôxi có

những ứng dụng gì ? xét ND bài học

* HS1: Trả lời lý thuyết, viết PTHH minh hoạ

1 T/d với phi kim: S + O2  SO2

2 T/d với kim loại: 2Cu + O2  2CuO 3.T/d với hợp chất:

CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O

*HS: nghe và chữa bài tập vào vở

m(C) =  (g)

1000 95

950 100

 n(C) = 950(mol)

12 PTHH: C + O2  CO2 Theopt: 1mol 1mol 1mol Theo bài ra: 950(mol)

12 950(mol)

12 950(mol)

12

- V(O2 đktc) = 950(mol) 22,4 = 1773,3(l)

12

- V(CO 2 đktc) =950(mol) 22,4 = 1773,3(l)

12

C- Bài mới:

HĐ1:(8 phút)

* GV cho HS n.xét 3 PƯ (1,2,3) trên bảng

có điểm gì giống nhau ?

GV giới thiệu:3 PƯ trên  gọi là sự ôxi

hoá các chất

? Vậy sự ôxi hoá 1 chất là gì

HĐ2: ( 8 phút)

- GV cho HS làm bài tập1a/85 sgk

* GV gọi HS trả lời và giới thiệu: các PƯ

hóa học trên là PƯ hoá hợp

? Vậy PƯ hoá hợp là gì

I- Sự ôxi hoá

* HS: 3 PƯ trên đều có sự tác dụng của ôxi với chất khác

* HS nêu định nghĩa sgk/85

II- Phản ứng hoá hợp

* HS: điền bảng + Số chất PƯ là: 2 + số chất sản phẩm là: 1

* HS: nêu định nghĩa sgk/85

t 0

t 0

t 0

t 0

Trang 8

* GV giới thiệu: Nhiều PƯ hoá hợp không

xảy ra ở ĐK 0  mà phải cần nhiệt độ

khơi mào thì mới xảy ra, PƯ cháy toả nhiều

nhiệt

Hoạt động3: (10 phút)

* GV: treo t.vẽ ứng dụng của ôxi

? Quan sát t.vẽ nêu những ứng dụng của ôxi

trong đời sống mà em biết

- HS phát biểu, GV tóm tắt và giới thiệu 2

lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất là: sự hô

hấp và sự đốt nhiên liệu

? Hãy nhắc lại )  cháy của S,P trong

k.khí và khí ôxi ? So sánh nhiệt toả ra khi

đốt nhiên liệu trong không khí và trong khí

ôxi ?

- y/c HS đọc bài đọc thêm sgk/87

Ví dụ: SGK

II- ứng dụng của oxi.

* HS kể các ứng dụng theo sơ đồ hình 44 sgk

* HS Nghe và ghi vào vở

* HS: S, P cháy trong ôxi mãnh liệt hơn trong không khí và tạo ra nhiệt độ cao hơn trong k.khí

* Củng cố, bài tập (10 phút)

? Sự ôxi hoá là gì

? PƯ hoá hợp là gì

* GV: treo bảng phụ có ND bài luyện tập,

chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm làm 2 phần

a Al + ?  Al2S3

b ? + O2  Al2O3

c ? + Cl2  CuCl2

d Fe2O3 + H2  Fe + H2O

e CaCO3 + HCl  CaCl2 + CO2 + H2O

g Fe + ?  FeS

- 3 HS đại diện lên làm bài tập trên bảng

? Hãy cho biết PƯ nào là PƯ hoá hợp

* HS 8? lớp n.xét, bổ sung, GV hoàn

thiện kiến thức

HS trả lời lý thuyết

* HS1:

a 2 Al + 3S  Al2S3

b 4 Al + 3O2  2Al2O3

* HS2:

c Cu + Cl2  CuCl2

d Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2O

*HS3:

e CaCO3 +2 HCl CaCl2 + CO2+ H2O

g Fe + S  FeS

* PƯ hoá hợp là: a, b, c, g

* HDVN

- Làm bài tập 4,5 sgk/87

* HS khá giỏi làm bài tập 3

?  dẫn:

- Đổi V CH4(m3) ra V CH4(l) , tính V CH4 nguyên chất  Viết PTHH và tính toán theo

PTHH

V- Rút KN

………

………

t 0

t 0

t 0

t 0

Trang 9

S: 2/1/2011 Tiết 40: Ôxit

I- Mục tiêu:

1- Kiến thức: HS biết

- Định nghĩa ôxit

- Cách gọi tên ôxit nói chung, oxit của kim loại có nhiều hóa trị, oxit của phi kim có nhiều

hóa trị

- Cách lập CTHH của oxit

- Khái niệm ôxit axit và ôxit bazơ

2- Kỹ năng:- Phân loại oxit bazơ, oxit axit dựa vào CTHH của một chất cụ thể.

- Gọi tên một chất cụ thể theo CTHH và  lại

- Lập  CTHH của oxit khi biết hóa trị của nguyên tố và  lại biết CTHH cụ thể,

tìm hóa trị của nguyên tố

3- Thái độ:Yêu thích học tập bộ môn.

II- Chuẩn bị của GV và HS:

* HS: ôn lại bài CTHH và hoá trị

III- 7 pháp

Đàm thoại, hoạt động các nhân, nhóm nhỏ

IV- Tiến trình bài giảng:

A- ổn định:

B- Kiểm tra bài cũ: ( 8 phút)

? Hãy viết PTHH của C , S , Cu , Fe với khí ôxi

và cho biết các PƯ đó thuộc loại PƯ nào? Nêu

định nghĩa

* GV cho HS 8? lớp n.xét, bổ sung, GV đánh

giá cho điểm

- GV giới thiệu bài mới

* HS:

C + O2  CO2

S + O2  SO2 2Cu + O2  2CuO 3Fe + 2O2  Fe3O4 Các PƯ trên đều là PƯ hoá hợp

 Nêu đ/n PƯ hoá hợp sgk

C-Bài mới:

HĐ1: (10 phút)

* GV: lấy ví dụ các sản phấm của PƯ trong bài

kiểm tra của HS

CO2 , SO2 , CuO , Fe3O4

? Hãy n.xét thành phần của các h/c trên

* GV giới thiệu: các h/c trên đều là ôxit

? Vậy ôxit là gì

* Bài tập1:

Trong các h/c sau đây, h/c nào thuộc loại ôxit:

K2O, CuSO4, Mg(OH)2, H2S, SO3 , FeO

I- Định nghĩa ôxit

* HS: các h/c đều có 2 thành phần:

+ Ng.tố kim loại hoặc phi kim + Ng.tố ôxi

* HS nêu định nghĩa sgk

Ví dụ: CO2 , SO2 , CuO , Fe3O4

* HS: K2O, SO3 , FeO

t 0

t 0

t 0

t 0

t 0

t 0

t 0

Trang 10

HĐ2 : (5 phút)

* GV y/c HS nhắc lại quy tắc về hoá trị đối

với h/c 2 ng.tố?

? Nêu công thức tổng quát của ôxit, viết biểu

thức quy tắc hoá trị của ôxit

HĐ3: ( 5 phút)

- GV thông báo sự phân loại ôxit

? ôxit bazơ là gì, lấy ví dụ

? ôxit axit là gì , lấy ví dụ

HĐ 4: ( 8 phút)

*GV: Cho HS n/c sgk, nêu cách gọi tên ôxit?

- Chú ý cách gọi tên các ôxit bazơ và ôxit

axit của những phi kim và kim loại có nhiều

hoá trị

* GV: lấy ví dụ

CaO, Na2O , Fe2O3

N2O3 , N2O5

? Hãy gọi tên các ôxit trên

II- Công thức

*HS: nhắc lại quy tắc, viết biểu thức h/c AxBy  a.x = b.y

*HS:

MxnOyII  x n = II y

III- Phân loại

* HS nghe và ghi vở:

Ôxit chia thành 2 loại:

- Ôxit bazơ: CaO, Na2O, CuO…

- Ôxit axit : CO2, SO2, SO3…

IV- Cách gọi tên

*HS nêu cách gọi tên, vận dụng gọi tên:

CaO: Can xi oxit

Na2O: Natriôxit

Fe2O3: Sắt(III)ôxit

N2O3 : Đi nitơtriôxit

N2O5 : điphotphopentaôxit

* Củng cố- bài tập(8 phút)

* Bài tập 1: Lập CTHH của các oxit có thành phần sau

và gọi tên các oxit lập 

a K(I) và O, b P(V) với O

Gọi 2 HS làm bài tập, lớp n.xét, bổ sung, GV hoàn thiện

kiến thức

* Bài tập 2: điền vào bảng sau những phần còn trống

* Kết quả điền bảng:

SO2 Oa  ôxit ôxit axit

SO3 O -&' ôxit axit

HS 8? lớp n.xét, bổ sung, GV đánh giá cho điểm cá

*HS

a K2O: kali oxit

b P2O5: diphotphopentaoxxit

* HS trao đổi nhóm nhỏ, điền vào bảng

* HDVN:

Học bài, làm bài tập 1-5 sgk

V- Rút KN:

... hoá hợp, Pứ phân

huỷ

- Củng cố phát triển k/n hoá học học $ G( II, III chất, hỗn hợp, ng.tử,

ng.tố hoá học, đơn chất, hợp chất, p.tử, CTHH, hoá trị, PƯHH, biến đổi chất,...  khái niệm cụ thể nguyên tố đơn chất ơxi, ng.tố hố học đầu

tiên n/c $  trình hố học -0  phổ thgơng: t/c vật lý, tính chất hố học, ứng

dụng, trạng thái tự nhiên cách điều...

khoa học việc ủ phân xanh, phân chuồng, biện pháp bảo vệ k.khí để

chống nhiễm

3 Về tình cảm, thái độ:

- Tiếp tục củng cố lịng ham thích học tập mơn hố học Có ý

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w