- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương đông và phương tây cổ đại đã sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch và thiên văn học, khoa học [r]
Trang 1Ngày soạn: 5/9/2010
Ngày giảng: 6A: 7/9/2010 6B: 7/9/2010
Tiết 1 - Bài 1:
SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi người học lịch sử là cần thiết
- Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển
- Mục đích của việc học lịch sử ( để biết gốc tích tổ tiên, quê hương đất nước, để hiểu hiện tại)
2 Kỹ năng
- Kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát
- Phương pháp học tập một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu Cách tính thời gian trong lịch sử
3 Thái độ:
Bồi dưỡng cho hs ý thức về tính chính xác, sự ham thích trong học tập bộ môn
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: SGK , giáo án, tài liệu tham khảo, Kênh hình, tranh ảnh, bản đồ treo
tường, sách báo
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1/)
Lớp Sĩ số Vắng
6A :
6B:
2 Kiểm tra: Không
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: ( 10’)Lịch sử là gì?
- Gv: Cho Hs đọc mục 1 SGK tr 1,2
- Gv:Yêu cầu hs lấy ví dụ về cảnh vật
xung quanh mà em biết về sự biến đổi
và xã hội loài người
? Vậy tất cả các sự vật đó có phải là
lịch sử không?
- HS trả lời câu hỏi của gv
? Lịch sử là gì?
- HS : Trả lời GV nhận xét và hoàn thiện
? Có gì khác nhau giữa lịch sử một con
người và lịch sử của xã hội loài người?
* Hướng trả lời: (Lịch sử là khoa học
1 Lịch sử là gì?
- Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ
Trang 2tìm hiểu và dựng lại hoạt động của con
người, xã hội loài người của quá khứ)
* Hoạt động 2: ( 14’) Học lịch sử để
làm gì?
- Gv Cho Hs đọc mục 2 SGK tr 3,4 và
cho Hs quan sát tranh H1 SGK
? Nhìn lớp học ở hình 1 em thấy khác
với lớp học ở trường làng?
- Hs ( Giáo viên gợi ý) Một lớp học ở
trường làng ở ngày xưa
? Em có hiểu vì sao có sự khác nhau đó
không? Tại sao có sự thay đổi đó?
- Gv gợi ý: Việc học lịch sử là rất quan
trọng
+ Hs: Thảo luận theo 4 nhóm (4’):
Học lịch sử để làm gì? Ghi ý kiến vào
phiếu học tập
- HS: Đại diện 1 nhóm trình bày Nhóm
khác nhận xét và bổ sung
- Gv: Nhận xét và hoàn thiện
* Hoạt động 3: (15’) Dựa vào đâu để
biết và dựng lại lịch sử?
- Gv kể sơ qua về những câu chuyện
ngày xưa của ông, bà cha mẹ kể và đặt
câu:
? Tại sao em biết?
- Gv: gợi ý ( Thời gian trôi qua, những
di tích được giữ lại)
- Gv: cho Hs quan sát H1, H2 SGK
? Theo em có chứng tích hay tư liệu
nào do người xưa để lại?
- Hs: Trả lời
- Gv: Nhận xét, bổ sung và hoàn thiện
? H1, H2 giúp cho em hiểu thêm điều
gì?
- HS: Trả lời theo sự gợi ý của Gv
- Gv :Sơ kết toàn bài
2 Học lịch sử để làm gì?
- Học lịch sử để hiểu cội nguồn tổ tiên của dân tộc
=> Biết quý trọng, biết ơn những người làm ra nó
- Biết những gì làm nên trong quá khứ
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
- Tư liệu truyền miệng
- Tư liệu hiện vật
- Tư liệu chữ viết => Nguồn tư liệu gốc giúp ta hiểu và dựng lại lịch sử
4 Củng cố: (3/)
- Tại sao chúng ta cần học lịch sử?
5 Hướng dẫn về nhà: (2/)
- Học bài theo câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài 2
- Lịch treo tường, địa cầu
Trang 3
Ngày soạn: 12/9/2010
Ngày giảng: 6A: 14/9/2010
6B: 14/9/2010
Tiết 2 - Bài 2:
CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Hiểu các khái niệm “ thập kỉ”, “ thế kỉ”, “thiên niên kỉ”, thời gian “ tước công nguyên”, “ sau công nguyên”
- Hiểu diễn biến lịch sử theo trình tự thời gian
- Hiểu nguyên tắc của phép làm lịch…
2 Kỹ năng
- Biết làm bài tập về tính thời gian
- Bồi dưỡng cho hs cách ghi tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ chính xác
3 Thái độ:
- Giúp cho hs ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong công việc
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: SGK , giáo án, tài liệu tham khảo, lịch treo tường, quả địa cầu.
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1/)
Lớp Sĩ số Vắng
6A :
6B:
2 Kiểm tra: ( 4’)
• Câu hỏi: + Lịch sử là gì?
+ Tại sao phải học lịch sử?
• Đáp án: Mục 1, 2 – bài 1.
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: (12’) Tại sao phải
xác định thời gian?
- HS: Đọc thầm mục 1 SGK
- GV: Hướng dẫn hs xem H2/SGK
? Có phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu
Quốc Tư Giám được lập cùng một
năm không?
- HS: Dựa vào SGK trả lời
? Dựa vào đâu, bằng cách nào, con
người sáng tạo ra thời gian?
- HS: đọc SGK đoạn “ Từ xưa, con
người Thời gian được bắt đầu từ
1 Tại sao phải xác định thời gian?
- Cách tính thời gian là nguyên tắc cơ bản của lịch sử
- Thời gian cổ đại, người nông dân dựa vào thiên nhiên nên trong canh tác họ phát hiện ra quy luật của thiên nhiên
Họ phát hiện ra quy luật của thời gian
- Nông dân Ai Cập cổ đại phát hiện chu
Trang 4- GV: chốt lại kiến thức
* Hoạt động 2: ( 12’) Người xưa đã
tính thời gian như thế nào?
- Gv treo bảng phụ: Những ngày lịch
sử và kỉ niệm
*HS hoạt động nhóm nhỏ theo bàn
? Các em biết trên thế giới hiện nay
có cách tính lịch chính xác nào?
- Đại diện nhóm trả lời: ( Âm lịch và
Dương lịch)
? Em cho biết cách tính dương lịch và
âm lịch?
- Đại diện nhóm trả lời: ( Âm lịch dựa
vào sự chuyển động của mặt trăng
xung quanh trái đất “ một vòng” là
một năm 360 ngày)
Dương lịch : Dựa vào sự di chuyển
của trái đất xung quanh mặt trời “
một vòng” là một năm 365 ngày)
- GV: sơ kết
- GV: giải thích thêm:
+ Người phương đông cho rằng: Trái
đất hình đĩa
+ Người La Mã: Trái đất hình tròn
+ Ngày nay: Xác định trái đất hình
tròn
+ Xác định trái đất quay xung quanh
Mặt trời chứ Mặt trời không quay
xung quanh trái đất
- GV: Cho hs quan sát lịch treo tường
và gọi vài hs xác định đâu là dương
lịch, âm lịch
*Hoạt động 3: ( 12’) Thế giới cần có
một thứ lịch chung hay không?
- GV: Cho hs xem quyển lịch và các
em khẳng định đó là lịch chung của cả
thế giới (công lịch)
*Hs hoạt động nhóm (4 nhóm- 3’)
Thảo luận: Vì sao phải có công lịch?
- Các nhóm thảo luận
- GV: Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV: Tổng hợp ý kiến, chỉnh sửa bổ
sung
kỳ trái đất quay xung quanh mặt trời ( một vòng) là một năm 360 ngày
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- Âm lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của mặt trăng xung quanh trái đất
- Dương lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của mặt trời xung quanh trái đất
3 Thế giới cần có một thứ lịch chung hay không?
- Xã hội loài người càng phát triển sự giao lưu giữa các quốc gia tăng
-> Cần phải có lịch chung tính thời gian( công lịch)
- Công lịch: Lấy năm tương truyền chúa Giê xu ra đời là năm đầu tiên của công nguyên
Trang 5? Công lịch được tính như thế nào?
- HS: Dựa vào SGK trả lời
- GV: giải thích thêm:
+ 1 năm 12 tháng (365 ngày) nhuận
thêm 1 ngày “Tháng 2”
+ 1000 năm là một thiên niên kỉ
+ 100 năm là một thế kỉ
+ 10 năm là một thập kỉ
- Những năm trước đó gọi là trước công nguyên
Cách tính thời gian theo công lịch
4 Củng cố: (3/)
- Em xác định thế kỷ XXI bắt đầu năm nào và kết thúc năm nào?
5 Hướng dẫn về nhà: (1/)
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 6Ngày soạn: 18/9/2010
Ngày giảng: 6A: 21/9/2010
6B: 21/9/2010
Tiết 3- Bài 3
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS nhận biết được
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất: Thời điểm, động lực
- Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh
3 Thái độ:
- Bước đầu hình thành ở hs ý thức đúng đắn về vai trò lao động sản xuất trong
sự phát triển của xã hội loài người
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh về xã hội nguyên thuỷ, công cụ pha chế
2 Học sinh:
- Chuẩn bị bài, phiếu học tập
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1/)
Lớp Sĩ số Vắng
6A :
6B:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
+ Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
• Đáp án: Mục 2- Bài 2
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: (13’) Con người xuất hiện
như thế nào?
- Gv cho hs đọc mục 1 SGK và hỏi: Ngay từ
dòng đầu tiên của SGK đã giải thích với
chúng ta điều gì?
- Hs (xuất hiện người tối cổ)
? cuộc sống của người nguyên thuỷ (người
vượn cổ ) như thế nào?
- GV gợi ý: + Sống theo bầy.
+ Ban ngày hái lượm săn bắt.
1 Con người xuất hiện như thế nào?
- Vượn cổ trải qua lao động -> Người tối cổ
- Cuộc sống: Sống theo bầy người, hái lượm, săn bắt sống trong các hang động, biết ghè đẽo
đá làm công cụ, biết dùng lửa
Trang 7+ Ban đêm ngủ.
+ Làm túp lều bằng cành cây.
- Gv cho hs quan sát H3, 4
? qua việc quan sát tranh ta thấy người tối cổ
sống như thế nào? và công cụ của họ là gì?
- Hs (sống trong các hang động, những túp
lều làm bằng cành cây, cuộc sống bấp bênh)
- Gv cho hs xem công cụ bằng đá đã được
phục chế (công cụ lao động của người tối
cổ)
- Hs nhận xét: (đó là những mảnh tước đá
hoặc đã được ghè đẽo thô sơ).
- Gv kết luận:
* Hoạt động 2: (12’) Người tinh khôn sống
như thế nào?
- Gv hướng dẫn hs xem H5 SGK và đặt câu
hỏi: Tại sao người tối cổ trở thành người tinh
khôn?
- do quá trình lao động.
• Thảo luận nhóm bàn (3’): Xem H5 em
thấy người tinh khôn khác người tối cổ?
- Hướng thảo luận:
+ Người tối cổ: Đứng thẳng, đôi tay tự do,
trán thấp, u lông mày nổi cao, hàm bạnh ra,
nhô về phía trước, hộp sọ lớn hơn, trên
người có một lớp lông mỏng.
+ Người tinh khôn: Đứng thẳng tay khéo léo
hơn, xương cốt nhỏ hơn, hộp sọ, thể tích não
phát triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn,
linh hoạt hơn, trên người không có lớp lông
mỏng.
- Đại diện 1,2 nhóm trình bày
- Gv kết luận:
*Hoạt động 3: (11’) Vì sao xã hội nguyên
thuỷ tan rã?
- Gv cho hs xem những công cụ bằng đá đã
được phục chế
- Gv hướng dẫn hs trả lời: (công cụ sản xuất
của người tinh khôn chủ yếu là đồ đá, công
cụ không ngừng được cải tiến năng suất lao
động phát triển)
-> Cuộc sống bấp bênh, phụ thuộc vào thiên nhiên
2 Người tinh khôn sống như thế nào?
- Người tinh khôn sống theo thị tộc, làm chung, ăn chung, biết trồng lúa, rau, chăn nuôi ra súc, làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức -> Cuộc sống ổn định hơn
3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
Trang 8- Gv hướng dẫn hs xem H7 SGK.
- Hs nhận xét: (đó là những công cụ bằng
đồng, dao liềm lưỡi rìu đồng, đồ trang sức
bằng đồng)
- Gv giải thích thêm: (Người tinh khôn xuất
hiện cách 4000TCN năm, họ phát hiện ra
kim loại để chế tạo ra công cụ)
- Gv cho hs đọc trang 9,10 SGK
?Công cụ bằng kim loại đã xuất hiện, con
người đã làm gì?
- Hs: ( Khai hoang xẻ gỗ làm thuyền xẻ đá
làm nhà)
- Gv nhờ công cụ kim loại sản phẩm xã hội
như thế nào?
- Hs: Sp dư thừa.
- Gv Sơ kết
- Nhờ công cụ kim loại
- Sản xuất phát triển, sản phẩm dư thừa -> Người đứng đầu thị tộc chiếm đoạt
-> Xuất hiện chế độ tư hữu -> Sự phân hoá giàu nghèo -> XH nguyên thuỷ tan rã -> XH giai cấp xuất hiện
4 Củng cố: (3’) Hs trả lời câu hỏi:
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
- Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với
người tối cổ?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Tập vẽ lược đồ quốc gia cổ phương đông
Trang 9Ngày soạn: 25/9/2010
Ngày giảng: 6A: 28/9/2010
6B: 28/9/2010
Tiết 4- Bài 4
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại ở phương Đông
- Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại
- Nêu được thành tựu chính của nền văn hoá cổ đại phương Đông
2 Kỹ năng:
- Bồi dưỡng kỹ năng quan sát và sử dụng bản đồ
3 Thái độ:
- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và nhà nước chuyên chế
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
- Kênh hình trong sgk, sơ đồ nhà nước cổ đại phương đông
- Lược đồ quốc gia cổ đại phương đông
2 Học sinh:
Đồ dùng học tập
III Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định lớp: (1/)
Lớp Sĩ số Vắng
6A :
6B:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
?Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
• Đáp án: Mục 3 - Bài 3
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: (12’) Các quốc gia cổ đại phương
đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Gv: Dùng lược đồ các quốc gia H.10 Sgk
(phóng to) giới thiệu cho hs rõ các quốc gia
này là Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc
- Hs: Quan sát bản đồ
- Gv: Đặt câu hướng dẫn hs nhận xét
- Gv: Hướng dẫn hs xem H.8 sgk
+ Hình trên: Người nông dân đập lúa.
+ Hình dưới: Người nông dân cắt lúa.
? Để chống lũ lụt, ổn định sản xuất nông dân
1 Các quốc gia cổ đại phương đông được hình thành ở đâu
và từ bao giờ?
- Các quốc gia này hình thành ở lưu vực các con sông lớn (SGK)
- Là vùng đất màu mỡ, phì nhiêu
Trang 10phải làm gì?
- Hs: ( Họ đắp đê, làm thuỷ lợi)
? Khi sản xuất phát triển, lúa gạo nhiều, của
cải dư thừa dẫn đến tình trạng gì?
- Gv: Hướng dẫn hs trả lời:
+ Xuất hiện chế độ tư hữu.
+ Sự phân biệt giàu nghèo.
+ Phân chia giai cấp
+ Nhà nước ra đời
- Gv: Kết luận
* Hoạt động 2 (12’) Tìm hiểu xã hội cổ đại
phương đông.
- Gv: Cho hs đọc T 8 Sgk và đặt câu hỏi:
?Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương
đông là gì? Ai là người chủ yếu tạo ra của cải
vật chất nuôi sống xã hội?
- Hs: ( Kinh tế nông nghiệp là chính, nông dân
là người nuôi sống xã hội)
? Nông dân canh tác như thế nào?
- Hs:( Nhận ruộng cày cấy nộp tô cho quý tộc,
thực hiện chế độ lao dịch nặng nề)
? Ngoài quý tộc và nông dân công xã, xã hội
cổ đại phương đông còn tầng lớp nào hầu hạ
phục dịch vua quan quý tộc?
- Hs: ( Nô lệ, cuộc sống của họ rất khổ cực)
- Gv: Kết luận
? Nô lệ sống khổ như vậy, họ có cam chịu
không?
- Hs: Họ đã vùng lên đấu tranh
- Gv: Cho hs đọc 1 đoạn tr 12 Sgk mô tả về
những cuộc đấu tranh đầu tiên của nô lệ
- GV: Hướng dẫn Hs trả lời:
+ Nô lệ khốn khổ-> nổi dậy
+ Năm 2000 TCN nô lệ nổi dậy ở La gát( Lưỡng Hà)
+Năm 1750 nô lệ dân nghèo ở Ai Cập nổi dậy
cướp phá đốt cháy cung điện
? Nô lệ nổi dậy giai cấp thống trị đã làm gì để
ổn định xã hội?
- Gv: hướng dẫn các em xem H.9- Sgk, giải
thích bức tranh và hướng dẫn Hs trả lời:
- Hs: (Tầng lớp thống trị đàn áp dân chúng và ra
đời bộ luật khắc nghiệt luật Hamurabi ( Khắc đá)
- Các quốc gia cổ đại phương đông ra đời (cuối thiên niên kỷ thứ IV, đầu thiên niên kỷ thứ III TCN)
2 Xã hội cổ đại phương đông gồm những tầng lớp nào?
- Xã hội gồm hai tầng lớp:
+ Thống trị: Quý tộc ( Vua, Quan Chúa đất)
+ Bị trị: Nông dân và nô lệ