Sơ đồ các loại dấu câu Tiếng Việt S C¸c dÊu C«ng dông VÝ dô c©u TT 1 Dấu chấm Được đặt ở cuối câu trần thuật làm Hoa là một học sinh Tæ Khoa häc X· héi Lop7.net... Trong mét ®o¹n ngoan.[r]
Trang 1Ngày soạn: tháng 03 năm 2010
Ngày dạy: tháng 04 năm 2010
Tuần 31
Tiết : 123 ôn tập tiếng việt
I Mục tiêu bài học:
* Kiến thức cần đạt: Giúp học sinh:hệ thống hoá kiến thức về các kiểu câu đơn và
các dấu câu đã học
*Kĩ năng cần rèn: Rèn kĩ năng viết câu và sử dụng dấu câu phù hợp.
*Giáo dục tư tưởng: vận dụng linh hoạt khi làm bài thi cuối học kì II.
II.Trọng tâm của bài: ôn tập kiến thức phần tiếng việt.
III.Chuẩn bị
*Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, ví dụ, tài liệu tham khảo
*Học sinh: Học bài cũ, xem DEF bài mới ở nhà
IV Tiến trình bài dạy:
A/Kiểm tra bài cũ (4’)
Nêu công dụng của dấu gạch ngang? Cho
một ví dụ?
Nhận xét, bổ sung
B/Bài mới (36’)
1.Vào bài (1’) Gv giới thiệu ND ý nghĩa của buổi học.
2.Nội dung bài dạy (35’)
Tg
15’
Hoạt động của Thầy và trò
H - Liệt kê các kiểu câu đã học
- Nêu lại khái niệm, đặc điểm,
tác dụng từng kiểu câu
- Ví dụ
? Phân biệt câu rút gọn, câu đặc
biệt?
? Các loại TN, các thành phần có thể
dùng cụm chủ - vị để mở rộng?
* Cần phân biệt câu chủ động với
câu bị động Câu bị động với câu có
từ 6]^(E3,
? Tác dụng của các loại dấu câu đã
học?
- H Xem sơ đồ sgk
Nội dung kiến thức
I Các kiểu câu.
1 Câu rút gọn: (E3 5E3 bỏ 1 số thành phần
- Tác dụng: câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh lặp từ ngữ
- Chú ý: quan hệ giữa Ee nói và Ee nghe để tránh cộc lốc, khiếm nhã
2 Câu đặc biệt: ko cấu tạo theo mô hình chủ - vị
(ko phân biệt (E3 CN, VN)
- Tác dụng: Xđ thời gian, nơi chốn; liệt kê sv, hiện E3f gọi đáp; bộc
lộ cảm xúc
- Chú ý: Ko thể khôi phục thành phần
3 Câu mở rộng:
a, Thêm trạng ngữ cho câu
b, Dùng cụm chủ - vị làm thành phần câu
- Tác dụng: Nội dung, ý nghĩa của câu cụ thể
4 Câu bình thường.
Có cấu tạo CN, VN.
5 Câu chủ động, câu bị động.
Trang 2- Câu chủ động: CN chỉ chủ thể của hoạt động
- Câu bị động: CN là đối E3 của hoạt động
- Tác dụng của chuyển đổi kiểu câu: tránh lặp, đảm bảo mạch văn nhất quán
II Các loại dấu câu.
* Công dụng của các dấu:
- Dấu chấm
- Dấu phẩy
- Dấu chấm phẩy
- Dấu chấm lửng
- Dấu gạch ngang
Sơ đồ các kiểu câu Tiếng việt
STT
Các
kiểu
câu
đơn
vấn
Dùng để hỏi
thuật
Dùng để nêu một nhận
định có thể đánh giá theo tiêu chuẩn đúng hay sai
- Anh ấy là Ee bạn tốt
khiến
Dùng để đề nghị yêu cầu Ee nghe thực hiện hành động (E3 nói đến trong câu
- Cho tôi mEợn cái bút chì !
- Chúc mừng bạn nhân ngày sinh nhật !
loại
theo
mục
đích
nói
thán
Dùng để bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp
- Trời ôi ! Nó đau đớn quá !
- A ! Mẹ đã về
Câu bình Câu cấu tạo theo mô hình
CN + VN
Anh ấy / đi học đều
CN VN
loại
theo
cấu
tạo
Câu đặc biệt Câu không cấu tạo theo
mô hình CN + VN
lE? ! Gió ! Sấm, chớp chúng tôi vẫn đi
Sơ đồ các loại dấu câu Tiếng Việt
S
TT
Các dấu
1 Dấu chấm qE3 đặt ở cuối câu trần thuật làm Hoa là một học sinh
Trang 3dấu hiệu kết thúc câu Trong một đoạn văn khi viết hết một câu trần thuật ta phải đặt dấu chấm
ngoan Bạn ấy luôn đoàn kết với bạn bè
2 Dấu phẩy Dấu (E3 dùng trong câu đánh dấu
ranh giới một số bộ phận câu để diễn
đạt đúng nội dung, mục đích của Ee nói:
- Thành phần phụ của câu với nòng cốt câu;
- Một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó;
- Ranh giới giữa các từ ngữ có cùng
Tây Bắc, một hòn ngọc ngày mai của Tổ Quốc,
đang chờ đợi chúng ta, thúc giục chúng ta
phẩy
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp;
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
Cốm không phải thức quà của Ee vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ
lửng
- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện E3
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hEớc, châm biếm
- Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi
ngang
- Đặt giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;
- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của n/v hoặc để liệt kê;
- Nối các từ nằm trong một liên danh
Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu
C.Luyện tập(13’)
đơn đặc biệt trong đoạn trích
- H Thảo luận nhóm
- G Chữa bài
Bài 1: Xđ kiểu câu
Cho đoạn văn: “Đêm chờ đợi rộn lòng”
(Ca Huế trên sông Hương)
- Câu đặc biệt:
Bài 2: Cho đoạn văn: “Quan lớn cho xiết”(78)
a, Td của dấu chấm lửng, chấm phẩy, gạch ngang
b, Chỉ rõ các câu đặc biệt trong đ.v
Bài 3: Cho đoạn văn “Trong đình thích mắt”
a, Tác dụng của dấu chấm phẩy
b, Tìm trạng ngữ, phân loại
Trang 4Bài 4:
- Cho ví dụ về câu chủ động (bị động)
- Biến đổi thành kiểu câu E) ứng
Bài 5: Viết đoạn văn 3 - 5 câu cảm nhận
về “Những trò lố ” trong đó có sử dụng kiểu câu, dấu câu
D.Củng cố(1’) - Sơ đồ hoá các nội dung kiến thức đã học.
Bài tập thêm:
Tại sao nói câu sau đây là câu đặc biệt:
"Một đèo một đèo lại một đèo" (Hồ Xuân @E)J,
(Không theo mô hình CN + VN vẫn nêu trọn vẹn một sự việc)
Bài tập 2:
Phục hồi dấu gạch ngang trong các câu sau đây và nêu rõ tác dụng:
- Tình hữu nghị Việt Lào Khơ-me anh em đời đời bền vững
(Việt – Lào – Khơ-me; Bạn An – lớp DEG lớp tôi)
E.Hướng dẫn về nhà(1’)
- Tập xđ các vđ liên quan trong các vb
- Chuẩn bị: Văn bản báo cáo
... class="text_page_counter">Trang 2< /span>- Câu chủ động: CN chủ thể hoạt động
- Câu bị động: CN đối E3 hoạt động
- Tác dụng...
Đẹp đi, mùa xuân - mùa xuân Hà Nội thân yêu
C .Luyện tập( 13’)
đơn đặc biệt đoạn trích
- H Thảo luận nhóm
- G Chữa
Bài 1: Xđ kiểu câu... class="page_container" data-page="4">
Bài 4:
- Cho ví dụ câu chủ động (bị động)
- Biến đổi thành kiểu câu E) ứng
Bài 5: Viết đoạn văn - câu cảm nhận