1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Vật lý lớp 7 tiết 32: Thực hành: đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch mắc song song

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn kể chuyện * Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung caâu chuyeän - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT 1.. - cho HS quan saùt tranh.[r]

Trang 1

Thứ Hai ngày 04 tháng 01 năm 2010

TOÁN: BẢNG NHÂN 3

I Mục tiêu:

- Lập được bảng nhân 3

- Nhớ được bảng nhân 3

- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3)

- Biết đếm thêm 3

- Làm được các BT: 1, 2, 3

II Chuẩn bị:

- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông Kẻ sẵn nội dung BT 3 lên bảng

- HS: Vở

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: Luyện tập.

- Nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu:

Hướng dẫn lập bảng nhân 3

- Cho HS lấy 1 tấm bìa có 3 chấm tròn

- Có mấy chấm tròn?

- GV gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng

- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?

- Ba được lấy mấy lần?

- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 3x1=3

- GV gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng

- Vậy 3 được lấy mấy lần?

- 3 nhân với 2 bằng mấy?

- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu cầu HS

đọc phép nhân này

- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại tương tự như

trên

- HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được, cho HS thời gian

để tự học thuộc bảng nhân 3 này

- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

 Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để

kiểm tra bài lẫn nhau

- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở nháp

- Nghe giới thiệu -HS lấy 1 tấm bìa có 3 chấm tròn

- Có 3 chấm tròn

- Ba chấm tròn được lấy 1 lần

- Ba được lấy 1 lần

- HS đọc phép nhân 3;

3 nhân 1 bằng 3

- HS lấy tiếp và nêu

- Bằng 6

- Đó là phép tính 3 x 2

- 3 nhân 2 bằng 6

- Lập các phép tính 3 nhân với

3, 4, , 10 theo hướng dẫn của GV

- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 3

- Yêu cầu chúng ta tính nhẩm

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn

TUẦN 20

Trang 2

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- HS viết tóm tắt và trình bày bài giải vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- Nhận xét và cho điểm bài làm của HS

Bài 3:

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?

-Tiếp sau đó là 3 số nào?

-Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng ngay

trước nó cộng thêm 3

-Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa bài rồi cho HS

đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được

3 Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3 vừa học

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho thật

thuộc bảng nhân 3

- Chuẩn bị: Luyện tập

- HS đọc đề bài

- Có tất cả 10 nhóm

- Ta làm phép tính 3 x 10

- Làm bài:

- HS trả lời

- Số 3

- Số 6

- Nghe giảng

- Làm bài tập

- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu

TẬP ĐỌC: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ

I Mục tiêu:

- Đọc đúng toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung : Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên Nhờ vào quyết tâm và lao động Nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên.(Trả lời được CH1,2,3,4)

* HS khá, giỏi: Trả lời được CH 5

- Ham thích học môn Tiếng Việt

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ Thư Trung thu

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư Trung thu.

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

a Giới thiệu:

- Treo tranh và giới thiệu

b Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp từng câu

 Gọi HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau Chú ý ngắt

giọng đúng một số câu

- 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài

Thư Trung thu và trả lời câu hỏi cuối bài

- HS lắng nghe

- HS đọc câu

- Luyện phát âm từ có âm, vần khó, dễ lẫn

- HS đọc đoạn

Trang 3

- HS đọc các từ được chú giải gắn với từng đoạn

đọc

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 3, 5)

TIẾT 2

c Tìm hiểu bài

Câu 1: Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi

giận?

- GV cho HS quan sát tranh, ảnh về dông bão, nhận

xét sức mạnh của Thần Gió, nói thêm: Người cổ

xưa chữa biết cách chống lại gió mưa, nên phải ở

trong các hang động, hốc đá

Câu 2: Kể lại việc làm của ông Mạnh chống lại

Thần Gió

Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó

tay

- GV liên hệ so sánh ngôi nhà xây tạm bằng tranh

tre nứa lá với những ngôi nhà xây dựng kiên cố

bằng bêtông cốt sắt

Câu 4: Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành

bạn của mình?

Câu 5: Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió

tượng trưng cho cái gì?

- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện

Luyện đọc lại

- HS tự phân vai và thi đọc lại truyện

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò (3’)

- GV hỏi: Để sống hòa thuận, thân ái với thiên

nhiên, các em phải làm gì?

- Nhận xét tiết học

- Luyện đọc câu

- Các nhóm đọc đoạn

- Các nhóm đọc và thi đua

+ Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay Khi ông nổi giận, Thần Gió còn cười ngạo nghễ, chọc tức ông

- Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà Cả 3 lần đều bị quật đỗ nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chãi Ông đẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột, chọn những viên đá thật to để làm tường

- Hình ảnh: câu cối xung quanh ngôi nhà đã đỗ rạp trong khi ngôi nhà vẫn đứng vững

- Ông Mạnh an ủi Thần Gió và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi

- Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên Ông Mạnh tượng trưng cho con người Nhờ quyết tâm lao động, con người đã chiến thắng thiên nhiên và làm cho thiên nhiên trở thành bạn của mình

- HS thi đọc truyện

- Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống…

Thứ Ba ngày 05 tháng 01 năm 2010

THỂ DỤC: ĐỨNG KIỂNG GÓT HAI TAY CHỐNG HÔNG GIANG NGANG

TRÒ CHƠI: CHẠY ĐÔI CHỔ, VỖ TAY NHAU

I Mục tiêu:

Trang 4

- Bieỏt giửừ thaờng baống khi ủửựng kieồng goựt hai tay choỏng hoõng vaứ dang ngang.

- Bieỏt caựch ủửựng hai chaõn roọng baống vai( hai baứn chaõn thaỳng hửụựng phớa trửụực), hai

tay ủửa ra trửụực (sang ngang, leõn cao cheỏch hỡnh chửừ V)

- Bieỏt caựch chụi vaứ tham gia chụi ủửụùc

II.ẹũa ủieồm vaứ phửụng tieọn:

- Địa điểm :Trên sân trường vệ sinh an toàn nơi tập

-Phương tiện :1còi, kẻ 2 vạch xuất phát cách nhau 8-10 m

III.Noọi dung vaứ phửụng phaựp:

lửụùng

Hoaùt ủoọng cuỷa HS

1 Phần mở đầu :

-GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ

học 1- 2 phút

-Chạy nhẹ nhành thành một hàng dọc trên địa

hình tự nhiên

2.Phần cơ bản:

- Vừa đi vừa hít thở sâu

- Xoay đầu gối ,hông ,cổ chân

- OÂn đứng kiễng gót hai tay chống hông gv

vừa làm mẫu vừa giải thích để HS tập theo

-1-2 HS lên thực hiện động tác

- Cả lớp cùng tham gia quan sát nhận xét

- Cả lớp cùng thực hiện

Trò chơi” chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”

- GV nêu tên trò chơi sau đó cho hs chuyển

đổi đội hình về vị trí chuẩn bị

- Gọi 2 HSlên làm mẫu theo chỉ dẫn của gv

- Cho HS chơi (3-5 lần )

3 Phần kết thúc:

- Cúi người thả lỏng : 5-6 lần

- Cúi lặt người thả lỏng 5-6 lần

- Nhảy thả lỏng : 4-5 lần

- Đứng vỗ tay và hát

- GV nhận xét - giao bài tập về nhà

5 ‘

28’

2’

-Học sinh thực hiện -Học sinh thực hiện

-Học sinh thực hiện cả lớp

-Học sinh thực hiện

-Học sinh thực hiện

-Học sinh thực hiện -Học sinh thực hiện

TOAÙN: LUYEÄN TAÄP

I Muùc tieõu:

- Thuộc được baỷng nhaõn 3

- Biết giải baứi toaựn coự moọt pheựp nhaõn (trong bảng nhõn 3)

- Laứm được caực BT: 1, 3,4

II Chuaồn bũ:

- GV: Vieỏt saỹn noọi dung baứi taọp 5 leõn baỷng

- HS: Vụỷ

III Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc:

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ:

- 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu:

b Luyện tập, thực hành:

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

x 3

- Chúng ta điền số mấy vào ô trống? Vì sao?

- Viết 9 vào ô trống, yêu cầu HS đọc phép tính

- HS tự làm tiếp bài tập, sau đó gọi 1 HS đọc chữa

bài

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập, 1

HS làm bài trên bảng lớp

Bài giải

5 can đựng được số lít dầu là:

3 x 5 = 15 (l) Đáp số: 15 l

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

- Tiến hành tương tự như với bài tập 3

* Còn TG cho HS khá giỏi làm

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Bài tập điền số này có gì khác với bài tập 1?

- Viết lên bảng:

x

- 3 nhân với mấy thì bằng 12?

- Vậy chúng ta điền 4 vào chỗ trống

- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống

- Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3 bằng 9

- Làm bài và chữa bài

- HS đọc

- Tự làm bài vào vở BT, sau đó 1

HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhận xét

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài

- Làm bài theo yêu cầu:

Tóm tắt

1 can : 3 l

5 can : l?

- Bài tập yêu cầu viết số thích hợp vào ô trống

- Bài tập 1 yêu cầu điền kết quả của phép nhân, còn bài tập 2 là điền thừa số (thành phần) của phép nhân

- Quan sát

- HS làm bài Sửa bài

3

Trang 6

- Nhận xét cho điểm HS.

Bài 5:

- Bài tập yêu cầu điều gì?

- Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất

- Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng liền

nhau trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn

vị?)

- Vậy số nào vào sau số 9? Vì sao?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập

- HS vừa làm bài trên bảng giải thích cách điền

số tiếp theo của mình

- GV có thể mở rộng bài toán bằng cách cho HS

điền tiếp nhiều số khác

3 Củng cố – Dặn dò:

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt

Nhắc nhở HS còn chưa chú ý học bài, chưa học

thuộc bảng nhân

- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3

- Chuẩn bị: Bảng nhân 4

- Bài tập yêu cầu chúng ta viết tiếp số vào dãy số

- Đọc: ba, sáu, chín,

- Các số đứng liền nhau hơn kém nhau 3 đơn vị

- Điền số 12 vì 9 + 3 = 12

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS giải thích

- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3

CHÍNH TẢ ( Nghe – viết ) GIÓ

I Mục tiêu:

- Nghe và viết lại chính xác bài chính tả Biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ

- Làm được bài tập 2 a hoặc b; 3 a hoặc b

- GDMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Giúp HS thấy được “tính cách” đáng yêu của nhân vật đó: …… từ đó thêm yêu quý môi trường thiên nhiên

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy - học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Thư Trung thu

- Yêu cầu HS viết các từ sau: quả na, cái nón, khúc

gỗ, cửa sổ, muỗi,…

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu:

b Hướng dẫn viết chính tả

* Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ

- Bài thơ viết về ai?

- Hát

- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp

- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng

- 3 HS lần lượt đọc bài

- Bài thơ viết về gió

Trang 7

- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió được

nhắc đến trong bài thơ

* Hướng dẫn cách trình bày

- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy câu

thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?

- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý những

điều gì?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Hãy tìm trong bài thơ:

+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;

+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng Sau

đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

* Viết bài

- GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ đọc 3 lần

* Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó cho

HS soát lỗi

* Chấm bài

- Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để chấm

sau

 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1

- HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi làm bài

nhanh 5 em làm xong đầu tiên được tuyên dương

Bài 2

- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về

nhà viết lại bài cho đúng

- Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổ thơ có 4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7 chữ

- Viết bài thơ vào giữa trang giấy, các chữ đầu dòng thơ thẳng hàng với nhau, hết 1 khổ thơ thứ nhất thì cách một dòng rồi mới viết tiếp khổ thơ thứ hai

+ Các chữ bắt đầu bởi âm r,

d, gi: gió, rất, rủ, ru, diều + Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ, quả, bưởi

- Viết các từ khó, dễ lẫn

- Viết bài theo lời đọc của GV

- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở Bài tập

- HS chơi trò tìm từ Đáp án: + mùa xuân, giọt sương + chảy xiết, tai điếc Có thể cho HS giải thêm một số từ khác:

Thứ Tư ngày 06 tháng 01 năm 2010

TẬP VIẾT: Chữ hoa Q

I Mục tiêu:

- Viết đúng chữ Q hoa (1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng; Quê (1 dòng

c ỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); Quê hương tươi đẹp (3 lần).

Trang 8

- HS khá giỏi viết đúng và đủ các dòng tập viết ở lớp.

- Góp phần rèn luyện tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

- GV: Chữ mẫu Q Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: P

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : Phong cảnh hấp dẫn

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu:

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang

chữ cái viết thường đứng liền sau chúng

b Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ Q

- Chữ Q cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ Q và miêu tả:

+ Gồm 2 nét – nét 1 giống nét 1 của chữ O, nét 2 là

nét cong dưới có 2 đầu uốn ra ngoài không đều nhau

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

c.Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: Quê hương tươi đẹp.

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Quê lưu ý nối nét Q và uê.

3 HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- HS quan sát

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

- 2 nét

- HS quan sát

- HS quan sát

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu

- Q : 5 li

- g, h : 2,5 li

- t, đ, p : 2 li

- u, e, ư, ơ, n, i : 1 li

- Dấu nặng (.) dưới e

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

Trang 9

* Viết: : Quê

- GV nhận xét và uốn nắn

d Viết vở

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

3 Củng cố – Dặn dò:

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Chuẩn bị: Chữ hoa R

- Vở Tập viết

- HS viết vở

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp

TẬP ĐỌC: MÙA XUÂN ĐẾN

I Mục tiêu:

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rành mạch được bài văn

- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân (TL câu hỏi 1, 2, CH3 (mục a hoặc b)

* HS khá, giỏi trả lời được đầy đủ CH3 và nêu được nội dung của bài

- GDMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài, giúp HS cảm nhận được nội dung: Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống, từ đó HS có ý thức BVMT

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: Ông Mạnh thắng Thần Gió

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu:

b Luyện đọc

* Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng vui tươi, nhấn

giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

 Luy ện đọc câu

- HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS

- HS đọc các từ này

 Luyện đọc đoạn trước lớp

- GV nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia

thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Hoa mận … thoảng qua.

- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 1 HS khá đọc mẫu lần 2

- HS đọc từng câu nối tiếp đến hết bài

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cách các đoạn với nhau

Trang 10

+ Đoạn 2: Vườn cây … trầm ngâm.

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- GV giải nghĩa từ mận, nồng nàn khướu, đỏm dáng,

trầm ngâm.

- Tổ chức cho HS luyện ngắt giọng câu văn trên

Vườn cây lại đầy tiếng chim / và bóng chim bay

nhảy.//

Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú / còn sáng

ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng, / biết nở

cuối đông để báo trước mùa xuân tới.

* Thi đọc đoạn trong nhóm.

* Tổ chức cho các nhóm thi đọc

- Nhận xét, cho điểm

* Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

 Tìm hiểu bài

-GV đọc mẫu lại bài lần 2

- Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?

- Còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến nữa?

- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi

mùa xuân đến

- Tìm những từ ngữ trong bài giúp con cảm nhận được

hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân?

- Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể hiện qua

các từ ngữ nào?

- Qua bài văn này, tác giả muốn nói với chúng ta điều

gì?

3 Củng cố – Dặn dò:

- HS đọc lại bài tập đọc và trả lời câu hỏi:

- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Chim Sơn Ca và bông cúc trắng

- HS nối tiếp đọc đoạn

- Đọc phần chú giải trong sgk

- HS nêu cách ngắt giọng, HS khác nhận xét và rút ra cách

ngắt đúng.

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Lớp theo dõi và đọc thầm

- Hoa mận tàn là dấu hiệu báo tin mùa xuân đến

- Hoa đào, hoa mai nở Trời ấm hơn Chim én bay về…

- HS đọc thầm lại bài và trả lời câu hỏi

- Hương vị của mùa xuân: hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoang thoảng

- Vẻ riêng của mỗi loài chim: chích choè nhanh nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng,

cu gáy trầm ngâm

- Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Xuân về đất trời, cây cối, chim chóc như có thêm sức sống mới, đẹp đẽ, sinh động hơn

TOÁN BẢNG NHÂN 4

I Mục tiêu:

- Lập bảng nhân 4

- Nhớ được bảng nhân 4

- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4)

- Biết đếm thêm 4

- Làm được các BT: 1, 2, 3

- Ham thích học Toán

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w