1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đề 11 kiểm tra chất lượng học kỳ II năm học 2015 - 2016 môn: Vật lí 8 thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian chép đề)

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 173,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái HCM trong hoàn cảnh thử thách đi ®­êng ngôc tï - ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng ; Vẻ đẹp của HCM ung du[r]

Trang 1

Ngaứy soaùn : 19/1/11

Ngaứy daùy : 24/1/11

Tuaàn : 24

Tieỏt : 85

Vaờn Baỷn:

Ngaộm Traờng

(voùng nguyeọt)

Hoà Chớ Minh

I MệÙC ẹOÄ CAÀN ẹAẽT

Giuựp HS:

- Caỷm nhaọn ủửụùc tỡnh yeõu thieõn nhieõn ủaởc bieọt saõu saộc cuỷa Baực hoà, duứ trong hoứan caỷnh tuứ nguùc, Ngửụứi vaón mụỷ roọng taõm hoàn tỡm ủeỏn giao hoứa vụựi vaàn traờng ngoaứi trụứi

- Thaỏy ủửụùc sửực haỏp daón ngheọ thuaọt cuỷa baứi thụ

II TROẽNG TAÂM KIEÁN THệÙC, Kể NAấNG

1 Kiến thức :

- Hiểu bước đầu về t/p thơ chữ Hán của HCM Sự khác nhau giữa VB chữ Hán và VB dịch thơ

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái HCM trong hoàn cảnh thử thách đi

đường (ngục tù)

- ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng ; Vẻ đẹp của HCM ung dung, tự tại, chủ động trước hoàn cảnh

2 Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm

- Phân tích được một số netá nghệ thuật tiêu biểu trong t/p

3 Tử tửụỷng Hoà Chớ Minh

Sửù keỏt hụùp haứi hoứa giửừa tỡnh yeõu thieõn nhieõn, phong thaựi ung dung tửù taùi vaứ baỷn lúnh ngửụứi chieỏn sú caựch maùng Hoà Chớ Minh trong thụứi gian bũ giam caàm trong nhaứ nguùc cuỷa Tửụỷng Giụựi Thaùch

4 Giaựo duùc kú naờng soỏng

- Giao tiếp: trao đổi, trỡnh bày suy nghĩ về tỡnh yờu thiờn nhiờn, tỡnh yờu quờ hương đất nước được thể hiện trong bài thơ

- Suy nghĩ sỏng tạo: phõn tớch, bỡnh luận về giỏ trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, vẻ đẹp của hỡnh ảnh thơ

- Xỏc định giỏ trị bản thõn: biết tụn trọng, bảo vệ thiờn nhiờn và cú trỏch nhiệm đối với quờ hương, đất nước

III TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC

Hoaùt ủoọng 1 : KHễÛI ẹOÄNG

1.OÅn ủũnh lụựp

Kieồm tra sú soỏ lụựp, traọt tửù , veọ

sinh

2.Kieồm tra baứi cuừ

Lụựp trửụỷng baựo caựo sú soỏ lụựp

HS trỡnh baứy :

Trang 2

GV đặt câu hỏi và gọi HS trả lời :

Đọc thuộc lòng bài thơ “Tức

Cảnh Pác Bó” và nêu cảm nhận

của em về bài thơ này

GV nhận xét cho điểm

GV giới thiệu bài mới

1 GV hướng dẫn HS đọc: đọc

chính xác giọng điệu thích hợp

2 GV cho HS tìm hiểu phần chú

thích và phần phiên âm từ HV dịch

nghĩa thơ

3 GV cho HS tìm hiểu (hoàn cảnh

sáng tác tập thơ NKTT) thể thơ, bố

cục

- GV gọi HS đọc 2 câu đầu Tìm

hiểu nhan đề bài thơ

(GV nói gọn)

- Bác ngắm trăng trong hoàn cản

như thế nào? (câu 1) vì sao Bác

nói đến cảnh “Trong tù không

hoa”?

- Câu 2: GV cho HS đọc thử đối

chiếu với nguyên tác và bản dịch

để thấy cái hay của nguyên tác và

sự chưa xác của câu thơ dịch ở chỗ

nào?

- Qua 2 câu thơ đầu em thấy bác có

tâm trạng ra sao trước cảnh đẹp đêm

trăng ngòai trời?

-GV cho HS đọc 2 câu cuối (sự sắp

xếp vị trí các từ “nhân, song

nguyệt” (và minh nguyệt) có gì

đáng chú ý?

Hai câu thể hiện mối quan hệ và

tình cảm giữa người và trăng,

Nghệ thuật đối và nhân hóa sử

dụng như thế nào và tác dụng của

nó?

- Hình ảnh cái song sắt trong bài

thơ có ý nghĩa gì?

HS khác nhận xét

- HS đọc văn bản

- Nhận xét cách đọc

- Hs tìm hiểu chú thích và từ

HV, dịch nghĩa dịch thơ

- HS tìm hiểu thể thơ, bố cục

- HS đọc – Tìm hiểu nhan đề

- HS trả lời

- HS đọc – đối chiếu – so sánh

- HS thảo luận suy nghĩ – phát biểu

- HS đọc – nhận xét – bổ sung

- Mối quan hệ đặc biệt sự giao hòa giữa người và trăng

- Hình ảnh song sắt -> sức mạnh tàn bạo, lạnh lùng của nhà tù bất lực tré tâm hồn tự

do của người tù CM

3.Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2 :

I Giới thiệu:

1 Tác giả:

2 Hòan cảnh sáng tác, xuất xứ: Trích “NKTT”

II Tìm hiểu và phân tích:

1 Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt

2 Bố cục: khai – thừa –

chuyển hợp

3 Phân tích:

a Hoàn cảnh ngắm trăng trong tù -> hoàn cảnh đặc biệt

- Đêm trăng đẹp Bác khao khát được thưởng thức nhưng tiếc gì “không rượu, không hoa” -> tâm hồn tự do, tận hưởng cảnh trăng đẹp

-Câu 2: Tâm hồn nghễ sĩ (bối rối trước cảnh đêm trăng đẹp)

b Hai câu sau:

- Nghệ thuật đối vàn nhân hóa -> mối giao hòa tình cảm đặc biệt giữa người và trăng bạn tri âm tri kỉ

-> Tâm hồn lạc quan phong thái ung dung

Trang 3

(nghúa ủen vaứ tửụùng trửụng)

- Qua baứi thụ em thaỏy hỡnh aỷnh

Baực Hoà hieọn ra nhử theỏ naứo?

- GV coự theồ daón ra 1 soỏ baứi thụ

cuứng chuỷ ủeà cuỷa Baực

- Toồng keỏt ND + NT cuỷa baứi thụ

III Toồng keỏt:

- “Ngaộm traờng” laứ baứi thụ tửự tuyeọt giaỷn dũ maứ haứm suực

- Tỡnh yeõu thieõn nhieõn say meõ vaứ phong thaự ung dung laùc quan cuỷa Baực trong caỷnh tuứ ủaứy

4.Cuỷng coỏ :

Qua baứi thụ em coự caỷm nhaọn gỡ veà Baực Hoà ?

5.Daởn doứ: hửụựng daón tửù hoùc

Veà hoùc baứi, cheựp laùi nhửừng baứi thụ Baực vieỏt veà traờng

ẹI DệễỉNG (TAÅU LOÄ)

Hoà Chớ Minh

(Tửù hoùc coự hửụựng daón)

I MệÙC ẹOÄ CAÀN ẹAẽT

Giuựp HS:

- Hieồu ủửụùc yự nghúa tử tửụỷng cuỷa baứi thụ: Tửứ vieọc ủi ủửụứng gian lao maứ noựi leõn baứi hoùc ủửụứng ủụứi, ủửụứng CM

- Caỷm nhaọn sửực truyeàn caỷm NT cuỷa baứi thụ, raỏt bỡnh dũ, tửù nhieõn maứ chaởt cheừ, mang yự nghúa saõu saộc

II TROẽNG TAÂM KIEÁN THệÙC, Kể NAấNG

1 Kiến thức :

- Hiểu bước đầu về t/p thơ chữ Hán của HCM Sự khác nhau giữa VB chữ Hán và VB dịch thơ

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái HCM trong hoàn cảnh thử thách đi

đường (ngục tù)

- ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng ; Vẻ đẹp của HCM ung dung, tự tại, chủ động trước hoàn cảnh

2 Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm

- Phân tích được một số netá nghệ thuật tiêu biểu trong t/p

3 Tử tửụỷng Hoà Chớ Minh

Sửù keỏt hụùp haứi hoứa giửừa tỡnh yeõu thieõn nhieõn, phong thaựi ung dung tửù taùi vaứ baỷn lúnh ngửụứi chieỏn sú caựch maùng Hoà Chớ Minh trong thụứi gian bũ giam caàm trong nhaứ nguùc cuỷa Tửụỷng Giụựi Thaùch

III TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV ho HS tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác bài

thơ

- GV cho HS đọc phần phiên âm, dịch nghĩa

dịch thơ, giải nghĩa chữ Hán

- Bài thơ làm tHeo thể thơ gì?

-GV cho HS đọc 2 câu đầu – GV hướng dẫn

HS phân tích – nhận xét, so sánh giữa 2 câu

- Nhà thơ suy ngẫm điều gì? Nhờ đâu em

biết?

- Đi đường khó như thế nào?

(HS đọc thầm câu 2)

- GV phân tích 2 lớp nghĩa của câu thơ này

- Câu 3: “Núi cao tận cùng” có vị trí như

thế nào trong bài này?

- GV khái quát nội dung:

- Câu 4: (HS đọc) câu thơ tả tư thế nào của

người đi đường? Tâm trạng của người tù khi

đứng trên đỉnh núi? Vì sao người tù có tâm

trạng ấy?

- Đi đường là bài thơ tả cảnh hay triết lí? Vì

sao?

- GV định hướng cho HS: Bài thơ có 2 lớp

nghĩa

Hãy nêu vắn tắt ND của từng lớp nghĩa?

- HS tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- HS đọc tìm hiểu phần dịch nghĩa, thơ

- Kết cấu: thất ngôn tứ tuyệt

- HS đọc 2 câu đầu – phân tích:

- Cấu: Dịch mềm mại hơn nhưng bỏ điệp từ tẩu lộ ->

giảm ít nhiều giọng thơ suy ngẫm đúc kết được từ các cuộc cảnh lao

- Hsphân tích, trả lời

Mọi gian lao đã kết thúc người đi đường lê tới đỉnh

Niềm vui sướng đặc biệt của người đi đường (Hình ảnh người chiến sĩ đứng trên đỉnh cao của chiến thắng) -> CM

- HS phân tích, phát biểu

HS thảo luận

- HS phân tích

I Giới thiệu:

II Tìm hiểu và phân tích:

III Tổng kết:

Đi đường là bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc; từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lí đường đời: vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang

4 Củng cố:

- Bài thơ “Đi đường” đã nêu bật nội dung tư tưởng gì?

5.Dặn dò: hướng dẫn tự học

- Về học bài, đọc thêm bài văn SGK Tr 40, 41

- Chuẩn bị bài : Câu cảm thán

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w