1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 6 - Trường THCS BTCX Nguyễn Bá Ngọc

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 181,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Em thử nêu tác dụng của các - Thảo luận để rút ra nhận xét: yếu tố tả, kể, biểu cảm trong lời + Kể thường tập trung nêu sự việc, hành động, nhân vật.. + Tả thường tập trung chỉ ra tính[r]

Trang 1

Tuần 6

An – đéc - xen

NS: 24/9/20111 ND: 26/9/2011

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Những hiểu biết bước đầu về “Người kể chuyện cổ tích” An-đec-xen

- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố nghệ thuật và mộng tưởng trong tác phẩm

- Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh

2 Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm

- Phân tích một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau)

- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Bình giảng, thuyết trình

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Truyện ngắn Lão Hạc có cách khắc hoạ nhân vật rất tài tình Em hãy phân

tích để chứng minh điều đó

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng

chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và

tìm hiểu chung.

Mục tiêu: Hs đọc, nắm được tác giả,

tác phẩm, bố cục của đoạn trích

Phương pháp: Vấn đáp.

Thời gian: 20 phút.

- GV đọc mẫu văn bản

- Gọi hs đọc lại, uốn nắn cách đọc

cho hs

- Yêu cầu các em đọc chú thích về

tác giả và chú thích về từ khó

- HS chú ý nghe gv đọc; đọc lại bài văn theo chỉ định của giáo viên

- Hs đọc

I Đọc và tìm hiểu chung:

1 Đọc:

2 Chú thích:

3 Bố cục:

Trang 2

- Cho hs xác định bố cục và thể loại

văn bản

Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu

chi tiết.

Mục tiêu: Hs nắm được giá trị nội

dung, nghệ thuật của đoạn trích

Phương pháp: Vấn đáp, phân tích,

nêu và giải quyết vấn đề

Thời gian: 45 phút.

- Gọi hs đọc đoạn đầu

- Qua phần đầu, hình ảnh cô bé bán

diêm được tác giả khắc họa bằng

biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?

Hết tiết 21 chuyển sang tiết 22.

- Câu chuyện được tiếp tục nhờ chi

tiết nào cứ được lặp lại? Những hình

ảnh kì diệu nào xuất hiện sau mỗi

lần quẹt diêm? Cơ sở thực tế của

hành động này?

- Theo em, các mộng tưởng của em

bé gợi cho ta những liên tưởng và

cảm nhận gì về em và những em bé

khác có số phận như em?

- Em bé cùng bà bay lên trời Đó

cũng chỉ là tưởng tượng của nhà

văn Thực tế, em bé đã chết trong

đêm giao thừa vì rét Tại sao tác giả

lại diễn tả như thế?

Hoạt động 4: Tổng kết.

Mục tiêu: Hs khái quát kiến thức.

Phương pháp: Khái quát hóa.

Thời gian: 10 phút.

- Khái quát lại nội dung nghệ thuật

bài học

- 3 phần

+ Từ đầu đến cứng đờ ra.

+ Tiếp theo … chầu Thượng

đế.

+ Còn lại

- TL

- Nội dung chính của câu chuyện được xây dựng trên một tình tiết lặp lại và biến đổi rất tự nhiên đó là 5 lần em

bé quẹt diêm

- Phát biểu tự do

- Tl

- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết diễn biến hợp 1í của

truyện Cô bé bán diêm, qua

đó An-đéc-xen truyền cho người đọc lòng thương cảm của ông đôi với em bé bất hạnh

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Em bé trong đêm giao thừa:

- Hình ảnh cô bé bán diêm được tác giả khắc họa bằng nghệ thuật đối lập tương phản: Em bé mồ côi đi bán diêm trong đêm giao thừa với đầu trần, chân đất Trong khi mọi người đang đón giao thừa đầm ấm

- Hình ảnh tương phản gợi ra rất nhiều thương tâm, đồng cảm trong lòng của người đọc

2 Thực tế và mộng tưởng;

- Qua những lần quẹt diêm, em mơ tới

lò sưởi, bàn ăn giáng sinh, cây thông Nô-en, bà nội em Nhưng tất cả chỉ là mộng tưởng Thực tế thì em đang đói

và lạnh cóng

- Những mộng tưởng rất đỗi bình thường, nhưng với em chỉ là mộng tưởng mà thôi Chỉ có cái chết mới làm cho em hạnh phúc thật sự

III Tổng kết:

Ghi nhớ: Sgk

Trang 3

- Cho HS đọc ghi nhớ.

Hoạt động 5: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài

học

Phương pháp: So sánh, đối chiếu.

Thời gian: 7 phút.

- Phát biểu cảm nghĩ về cô bé bán

diêm

Hoạt động 6: Dặn dò.

Thời gian: 3 phút

- Học bài.

- Chuẩn bị Đánh nhau với cối xay

gió.

- Đọc

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tuần 6

Tiết 23

TRỢ TỪ - THÁN TỪ NS: 25/9/20111

ND: 27/9/2011

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Khái niệm trợ từ, thán từ

- Đặc điểm và cách sử dụng từ từ, thán từ

2 Kĩ năng :

- Dùng trợ từ, thán từ phù hợp trong nói và viết

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

- Chân dung Thanh Tịnh, tranh ngày khai trường

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Bình giảng, thuyết trình

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)Hãy tìm từ địa phương trong câu sau: “Nghe mẹ nói như thế hắn cảm thấy ốt

dột quá” Có thể thay từ địa phương trên bằng từ ngữ toàn dân gì?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định

hướng chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái

niệm trợ từ.

Mục tiêu: Hs nắm được khái

niệm trợ từ

Phương pháp: thảo luận.

Thời gian: 8 phút.

Cho HS quan sát, so sánh ba câu

ví dụ trong SGK

- Câu 1: một sự việc khách quan là: Nó ăn (số lượng) hai bát cơm

- Câu 2: thêm từ những (còn có

ý nhấn mạnh, đánh giá việc nó

ăn hai bát cơm là nhiều, là vượt quá mức bình thường)

I Trợ từ:

Ghi nhớ: SGK

Trang 5

- Vậy những từ những, có trong

các câu trên có tác dụng gì?

- Cho HS phân tích thêm một

số ví dụ về các trợ từ khác như

chính, đích, ngay.

- Những từ đó gọi là trợ từ Vậy

trợ từ là gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái

niệm thán từ.

Mục tiêu: Hs nắm được khái

niệm thán từ

Phương pháp: thảo luận.

Thời gian: 8 phút

- Cho HS quan sát các từ này, A

và vâng trong hai đoạn trích tác

phẩm của Nam Cao và Ngô Tất

Tố

+ Này có tác dụnggì?

+ A, vâng biểu thị thái độ gì?

- Nêu câu hỏi trắc nghiệm lên

bảng phụ: Nhận xét về cách

dùng các từ này, a và vâng bằng

cách lựa chọn những câu trả lời

đúng:

a) Các từ ấy có thể làm thành

một câu độc lập

b) Các từ ấy không thể làm

thành một câu độc lập

c) Các từ ấy không thể làm một

bộ phận của câu

d) Các từ ấy có thể cùng những

từ khác làm thành một câu và

thường đứng đầu câu

- Vậy thán từ là gì? Thán từ làm

có quan hệ thành phần như thế

nào trong câu ?

Hoạt động 4: Luyện tập.

- Câu 3: thêm từ có (còn có ý

nghĩa nhấn mạnh, đánh giá việc

nó ăn hai bát cơm là ít, là không đạt mức độ bình thường)

- Nhấn mạnh, hoặc biểu thị thái

độ đánh giá của người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến

ở trong câu

- Phân tích

- Rút ra kết luận về khái niệm trợ từ

- Này có tác dung gây sự chú ý

ở người đối thoại

- A biểu thị thái độ tức giân.

- Vâng biểu thị thái độ lễ phép

- Chọn lựa

- Rút ra khái niệm

II Thán từ:

Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập:

Trang 6

Mục tiêu: Hs vận dụng kiến

thức vào bài tập thực hành

Phương pháp: Vấn đáp, thảo

luận nhóm

Thời gian: 20 phút.

- HD học sinh làm bt 2, 3, 4

Hoạt động 5: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

bài học

Phương pháp: Nêu và giải quyết

vấn đề

Thời gian: 3 phút.

- Cho thêm vd về trợ từ, thán từ

Hoạt động 6: Dặn dò.

Thời gian: 1 phút

- Học bài.

- Chuẩn bị Tình thái từ.

Bài 2:

a Lấy: Nghĩa là không có một

lá thư, một lời nhắn gởi, một đồng quà

b Nguyên: Nghĩa là chỉ riêng

tiền thách cưới quá cao

Đến: Nghĩa là quá vô lý.

c Cả: Nhấn nạnh việc ăn quá

mức bình thường

d Cứ: Nhấn mạnh sự việc lặp

lại nhàm chán

Bài 3: a) này, à b) ấy

c) vâng d) chao ôi e) hỡi ơi

Bài 4:

a Kìa: tỏ ý đắc chí.

Ha ha: khoái chí.

Ái ái: tỏ ý van xin.

b Than ôi: tỏ ý tiếc nuối

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Tuần 6

Tiết 24

MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ NS: 28/9/20111

ND: 30/9/2011

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Vai trò của yếu tố kể trong văn bản tự sự

- Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự

2 Kĩ năng :

- Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một văn bản tự sự

- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Bình giảng, thuyết trình

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Kiểm tra vở học sinh.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định

hướng chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: Sự kết hợp các

yếu tố kể, tả, và biểu lộ tình

cảm trong văn bản tự sự.

Mục tiêu: Hs sự kết hợp các yếu

tố kể, tả, và biểu lộ tình cảm

trong văn bản tự sự

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết

trình

Thời gian: 15 phút.

- Em thử nêu tác dụng của các

yếu tố tả, kể, biểu cảm trong lời

văn

- Thảo luận để rút ra nhận xét:

+ Kể thường tập trung nêu sự

việc, hành động, nhân vật

+ Tả thường tập trung chỉ ra tính

I Sự kết hợp các yếu tố kể, tả,

và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự:

Ghi nhớ: SGK

Trang 8

- Gọi đọc đoạn trích ở SGK

- Trong đoạn trích trên, tác giả

kể lại những việc gì ?

- Trong đoạn trích trên, tác giả

tả lại những việc gì ?

- Trong đoạn trích trên, tác giả

sử dụng những yếu tố biểu cảm

như thế nào ?

- Hãy nhận xét về vị trí của

những yếu tố miêu tả, biểu cảm,

tự sự trong đoạn văn?

- Em nhận xét gì về vai trò, tác

dụng của miêu tả và biểu cảm

trong văn tự sự?

- Nếu bỏ hết các yếu tố kể trong

đoạn văn trên, chỉ để lại các câu

văn miêu tả và biểu cảm thì kết

quả sẽ như thế nào?

Hoạt động 3: Luyện tập.

Mục tiêu: Hs nắm được lí thuyết

chất, màu sắc, mức độ của sự việc, nhân vật hành động

+ Biểu cảm thường thể hiện ở

các chi tiết bày tỏ cảm xúc, thái

độ của người viết trước sự việc nhân vật, hành động

- Đọc

- Kể lại cuộc gặp gỡ đầy cảm

động ''tôi'' với người mẹ lâu

ngày xa cách Sự việc ấy được

kế lại bằng các chi tiết:

- Mẹ tôi vẫy tôi; tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ, mẹ kéo tôi lên

xe, tôi oà lên khóc, mẹ tôi cũng sụt sùi theo, tôi ngồi bên mẹ, ngả đầu vào cánh tay mẹ, quan sát gương mặt mẹ

- Tôi thở hồng hộc… chân lại

- Mẹ tôi … hai gò má

- Hay … sung túc? (suy nghĩ )

- Tôi … lạ thường (cảm nhận)

- Phải bé … vô cùng (phát biểu cảm tưởng)

- Giúp cho việc kể lại cuộc gặp

gỡ giữa hai mẹ con thêm sinh động, tất cả màu sắc, hương vị, hình dáng, diện mạo của sự việc, nhân vật, hành động, như hiện lên trước mắt người đọc

Yếu tố biểu cảm đã giúp người viết thể hiện được rõ tình mẫu tử sâu nặng, buộc người đọc phải xúc động, trăn trở, suy nghĩ trước sự việc và nhân vật

- TL

- Sẽ không có chuyện, bởi vì cốt truyện là do sự việc và nhân vật cùng với những hành động chính tạo nên Các yếu tố miêu

tả và biểu cảm chỉ có thể bám vào sự việc và nhân vật mới phát triển được

II Luyện tập.

Bài 1: Gợi ý :

Trang 9

vận dụng vào thực hành.

Phương pháp: Thảo luận nhóm.

Thời gian: 20 phút.

- Hd học sinh làm bt 1, 2

Hoạt động 4: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

bài học

Phương pháp: Tái hiện.

Thời gian: 4 phút

- Cho hs tìm các đoạn văn có

yếu tố kể, tả, biểu cảm

Hoạt động 5: Dặn dò

Thời gian: 1 phút.

- Học bài.

- Chuẩn bị Luyện tập viết đoạn

văn tự sự kết hợp với miêu tả và

biểu cảm.

- Nên bắt đầu từ chỗ nào?

- Từ xa thấy người thân như thế nào? (tả hình dáng, mái tóc)

- Lại gần thấy ra sao? Kể hành động của mình và người thân, tả chi tiết khuôn mặt, quần áo

- Những biểu hiện tình cảm của hai người sau khi đã gặp như thế nào? (vui mừng, xúc động thể hiện bằng các chi tiết nào? Ngôn ngữ, hành động, lời nói, cử chỉ,

nét mặt, )

4 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w