+ Ví dụ: Nếu một bạn học dốt, các em có thể nói giảm nói tránh là "Bạn học không được giỏi lắm" chứ không phải nói sai sự thật là "Bạn học giỏi lắm" * Bài tập nhanh: - Xác định biện pháp[r]
Trang 1Tuần 10
Tiết 37 NÓI QUÁ
NS: 22/10/2011 ND: 24/10/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Khái niệm nói quá
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá
- Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá
2 Kĩ năng:
- Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc hiểu văn bản
3 Thái độ:
- Phê phán những lời nói khoác, sai sự thật
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
- Các ví dụ
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn học sinh.(2 phút)
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Nói quá và tác
dụng của nói quá.
Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm
nói quá và tác dụng của nó
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và
giải quyết vấn đề
Thời gian: 15 phút.
- Gọi HS đọc vd trong sgk (bảng
phụ)
- Em hiểu thế nào là “chưa nằm
đã sáng”, “chưa cười đã tối”?
- Em hiểu thế nào là “thánh thót
như mưa ruộng cày”?
- Đọc
- Thời gian trôi qua quá nhanh, đêm và ngày quá ngắn
- Mồ hôi đổ ra rất
I Nói quá và tác dụng của nói quá:
Ghi nhớ: sgk
Trang 2- Theo em, “chưa nằm đã sáng”,
“chưa cười đã tối”, “thánh thót
như mưa ruộng cày” có đúng sự
thật hay không?
- Những trường hợp như trên gọi
là Nói quá Theo em thế nào là
nói quá?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Bài tập nhanh.
- Cho biết tác dụng biểu cảm của
nói quá trong các câu sau đây!
1.Gánh cực mà đổ lên non
Còng lưng mà chạy cực còn theo
sau
2 Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta
Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức
vào bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận
nhóm
Thời gian: 20 phút.
- Hd học sinh làm bt 1, 2, 4
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài
học
Phương pháp: So sánh.
Thời gian: 4 phút.
- Phân biệt nói quá và nói khoác
Hoạt động 6: Dặn dò.
Thời gian: 1 phút
- Học bài.
- Chuẩn bị Nói giảm, nói tránh.
nhiều, như mưa
- Không đúng với sự thật, nhưng có tác dụng nhấn mạnh quy
mô, kích thước, tính chất của sự vật, sự việc nhằm gây ấn tượng cho người đọc
- Lắng nghe và đọc ghi nhớ
- Làm nhanh
- Thảo luận và trình bày
II Luyện tập:
1 a Thành quả của lao động gian khổ,
vất vả, nhọc nhằn; niềm tin vào bàn tay lao động
b Vết thương không có nghĩ lí gì, không phải bận tâm
c Kẻ có quyền sinh, quyền sát đối với người khác
2 a chó ăn đá, gà ăn sỏi.
b bầm gan tím ruột
c ruột để ngoài da
d nở từng khúc ruột
e vắt chân lên cổ
4 a Ngáy như sấm.
b.Trơn như mỡ
c Nhanh như cắt
d Lúng túng như gà mắc tóc
e Lừ đừ như ông từ vào đền
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tuần 10
Tiết 38 ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
NS: 22/10/2011 ND: 24/10/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Sự giống nhau và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật
- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản
- Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện
2 Kĩ năng:
- Khái quát, hệ thống hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể
- Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đã học
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
- Bảng hệ thống các tác phẩm đã học
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (1 phút) Kiểm tra vở soạn của HS.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho hs.
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 1 phút.
Hoạt động 2: Hệ thống hoá các văn bản truyện kí Việt Nam đã học.
Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm tình thái từ.
Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề.
Thời gian: 14 phút.
Văn bản - Tác giả Thể loại - Phương
Tôi đi học (1941) –
Thanh Tịnh
Truyện ngắn - Tự
sự trữ tình
Những kỉ niệm trong sáng
về ngày đầu tiên được đến trường đi học
Kể chuyện kết hợp với miêu tả
và biểu cảm, đánh giá Những hình ảnh so sánh mới mẻ và gợi cảm
Trong lòng mẹ
(Trích Những ngày
thơ ấu - 1940)
Nguyên Hồng
Hồi kí - Tự sự trữ tình Nỗi cay đắng, tủi cực và tình thương yêu mẹ mãnh
liệt của bé Hồng khi xa mẹ, khi được nằm trong lòng mẹ
Kể chuyện kết hợp với miêu tả, biểu cảm và đánh giá Sử dụng những hình ảnh so sánh, liên tưởng táo bạo
Tức nước vỡ bờ Tiểu thuyết - Tự Vạch trần bộ mặt tàn ác, Ngòi bút hiện thực khoẻ khoắn,
Trang 4(Trích Tắt đèn –
1939) – Ngô Tất
Tố
sự bất nhân của chế độ thực
dân nửa phong kiến, tố cáo chính sách thuế khoá vô nhân đạo Ca ngợi những phẩm chất cao quý và sức mạnh tiềm tàng của người phụ nữ Việt Nam trước cách mạng
giàu tinh thần lạc quan Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, có cao trào và giải quyết hợp lí Xây dựng, miêu tả nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ và hành động trong thế tương phản với các nhân vật khác
Lão Hạc (Trích Lão
Hạc - 1943) – Nam
Cao
Truyện ngắn - Tự
sự xen lẫn trữ tình
Số phận đau thương và phẩm chất cap quý của người nông dân cùng khổ trong xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám Thái độ trân trọng của tác giả đối với họ
Tài năng khắc hoạ nhân vật rất
cụ thể, sống động; đặc biệt là miêu tả và phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Cách
kể linh hoạt, ngôn ngữ chân thưc, giản dị, đậm chất nông thôn
Hoạt động 3: So sánh các văn bản.
Mục tiêu: Hs nắm được hoàn cảnh ra đời, phương thức biểu đạt, nội dung và nghệ thuật các văn bản đã
học
Phương pháp: So sánh, đối chiếu.
Thời gian: 15 phút.
1 Giống nhau:
- Phương thức biểu đạt: Tự sự
- Thời gian ra đời: Trước cách mạng tháng Tám, 1945
- Chủ đề: Con người và cuộc sống xã hội đương thời
- Gía trị tư tưởng: Chan chứa tinh thần nhân đạo (yêu thương, trân trọng những tình cảm, những phẩm chất đẹp đẽ, cao quý của con người; Tố cáo những gì tàn ác , xấu xa)
- Gía trị nghệ thuật: Bút pháp chân thực, gần gũi với đời sống, ngôn ngữ giản dị, cách kể, tả và biểu cảm cụ thể, hấp dẫn
2 Khác nhau:
Văn bản Phương thức biểu đạt Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật
Trong lòng mẹ Tự sự trữ tình Nỗi đau của chú bé mồ côi và
tình yêu thương mẹ của chú bé Văn hồi kí chân thực, trữ tình thiết tha Tức nước vỡ
bờ Tự sự Phê phán chế độ tàn ác, bất nhân và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức
sống tiềm tàng của người phụ nữ nông thôn trước cách mạng
Khắc hoạ nhân vật và miêu tả hiện thực một cách chân thực, sinh động
Lão Hạc Tự sự xen trữ
tình
Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và nhân phẩm cao đẹp của họ
Nhân vật được đào sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, vừa chân thực vừa đậm chất triết lí và trữ tình
Hoạt động 4: Luyện tập.
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm.
Thời gian: 10 phút.
- Giải thích ý nghĩa câu thành ngữ: “Tức nước vỡ bờ”!
Trang 5- Viết nối thêm một cái kết truyện khác cho truyện ngắn Lão Hạc!
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học.
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
Thời gian: 2 phút.
- Trong các văn bản kể trên, em thích nhất nhân vật hoặc đoạn văn nào? Vì sao?
Hoạt động 6: Dặn dò.
Thời gian: 1 phút
- Học bài.
- Chuẩn bị Kiểm tra Văn.
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 6Tuần 10
Tiết 39 THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000 NS: 23/10/2011
ND: 25/10/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Thấy được mối nguy hại đến môi trường sống và sức khỏe con người của thói quen sử dụng bao ni lông
- Tính khả thi trong những đề xuất được trình bày
- Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hợp lí đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản
2 Kĩ năng:
- Tích hợp phần TLV để viết bài văn thuyết minh
- Đọc- hiểu văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
- Tài liệu về môi trường
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (1 phút) Kiểm tra vở học sinh.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc
và tìm hiểu chung.
Mục tiêu: Hs đọc, nắm được tác
giả, tác phẩm
Phương pháp: Vấn đáp.
Thời gian: 13 phút.
- GV đọc mẫu văn bản
- Gọi hs đọc
- Yêu cầu các em đọc chú thích
về tác giả và từ khó
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm
- Hs đọc lại
- Hs đọc
I Đọc và tìm hiểu chung:
1 Đọc:
2 Chú thích:
Trang 7
hiểu chi tiết.
Mục tiêu: Hs nắm được giá trị
nội dung, nghệ thuật của bài thơ
Phương pháp: Vấn đáp, phân
tích, nêu và giải quyết vấn đề
Thời gian: 20 phút.
- Ngày Trái đất được ra đời như
thế nào? Vì sao Việt Nam lại lấy
tên gọi Một ngày không sử dụng
bao bì ni lông?
- Việc sử dụng bao bì ni lông có
tác hại như thế nào?
- Nguyên nhân nào gây nên các
tác hại đó?
- Trước những tác hại của bao bì
ni lông, bài viết đã nêu ra những
biện pháp khắc phục nào?
- Em có nhận xét gì về việc sử
dụng bao bì ni lông hiện nay?
- Em nhận xét gì về tính khả thi
của các biện pháp được nêu ra?
- Lâu nay, gia đình em sử dụng
bao bì ni lông như thế nào?
- Lời kêu gọi bảo vệ môi trường
được thể hiện dưới hình thức
những câu gì?
- Mục đích chính của bài viết là
gì?
- Để thực hiện mục đích đó, thứ
tự trình bày của bài viết như thế
nào?
Hoạt động 3: Tổng kết.
Mục tiêu: Hs khái quát kiến
thức
Phương pháp: Khái quát hóa.
Thời gian: 5 phút.
- Qua bài viết, em rút ra điều gì?
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
bài học
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 2 phút.
- Liên hệ ở gia đình em
- Tên gọi là vấn đề bức xúc ở từng quốc gia
- Thảo luận và TL
- Do đặc tính không phân huỷ của plaxtic, do bao bì ni lông chứa các chất rất độc
- Trả lời căn cứ vào các biện pháp được nêu trong sgk
- Lạm dụng, sử dụng mọi nơi, mọi lúc, đôi lúc không cần thiết
- Đó là những biện pháp hoàn toàn có thể thực hiện được
- Liên hệ thực tế gia đình để trả lời
- Kiểu câu cầu khiến
- Kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường
-Tác hại Biện pháp khắc phục Lời kêu gọi
- Đọc Ghi nhớ, sgk/107
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Tác hại của bao bì ni lông:
- Ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của đông, thực vật và gây tác hại nghiêm trọng đến sức khoẻ của con người
2 Biện pháp khắc phục:
- Phải sử dụng hợp lí bao bì ni lông và phải tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
Trang 8Hoạt động 5: Dặn dò.
Thời gian: 1 phút
- Học bài.
- Chuẩn bị Kiểm tra Văn.
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 9Tuần 10
Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH NS: 26/10/2011
ND: 28/10/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Khái niệm nói giảm nói tránh
- Biết sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
2 Kĩ năng:
- Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật
- Sử dụng nói giảm, nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Thế nào là nói quá? Tác dụng của nói quá? Hãy xác định và nêu tác dụng
của biện pháp nói quá ở câu sau: Cô ấy nghĩ nát óc mà vẫn không giải bài tập ấy được
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 1 phút.
Hoạt động 2: Nói giảm nói
tránh và tác dụng.
Mục tiêu: Hs nắm được khái
niệm nói giảm nói tránh và tác
dụng của nó
Phương pháp: Thảo luận.
Thời gian: 17 phút.
- Gọi HS đọc ví dụ ghi ở bảng
phụ và thảo luận các câu hỏi
- Những từ ngữ in đậm ở 3 ví dụ
trên có ý nghĩa gì?
- Hãy thay từ chết vào 3 ví dụ
trên
- Hãy so sánh hai cách nói
- Đều chỉ về cái chết
- Thay vào và đọc to
- Dùng các từ in đậm là
I Nói giảm nói tránh và tác dụng:
1 Tìm hiểu bài:
- Những từ ngữ "đi gặp cụ Cac -
Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác", "đi", "chẳng còn" đều
chỉ về cái chết
- Tác dụng giảm bớt cảm giác đau buồn
Trang 10(Dùng từ in đậm và dùng từ
chết)
- Tác dụng của các từ in đậm
trong 3 ví dụ trên là gì?
- Chốt lại nội dung và cho HS
đọc mục 2
- Trong câu văn trên, từ đồng
nghĩa với bầu sữa là gì? Vì sao
tác giả lại dùng bầu sữa mà
không dùng từ khác?
- Chốt lại nội dung và gọi HS
đọc mục 3
- Trong hai cách nói, cách nào
nhẹ nhàng, tế nhị hơn với người
nghe?
- Điểm chung của hai cách nói
này là gì?
- Vậy nói giảm nói tránh là gì?
Tác dụng của chúng ra sao?
- Chốt lại nội dung bài học và
cho HS đọc Ghi nhớ
- Gv phân biệt nói giảm nói
tránh với nói không đúng sự thật
cho hs hiểu
+ Ví dụ: Nếu một bạn học dốt,
các em có thể nói giảm nói tránh
là "Bạn học không được giỏi
lắm" chứ không phải nói sai sự
thật là "Bạn học giỏi lắm"
* Bài tập nhanh:
- Xác định biện pháp nói giảm
nói tránh trong các câu sau:
a Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo
ạ!
b Bác đã lên đường theo tổ tiên
c Bác Dương thôi đã thôi rồi!
d Họ đã về chầu thượng đế
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến
thức vào bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, thảo
luận nhóm
hợp lí hơn vì:
+ câu a, b: Nói về cái chết của Bác Hồ nên cần sự trân trọng
+ câu c: Thể hiện sự đồng cảm, chia sẻ với Lượng
- Giảm bớt cảm giác đau buồn
- Đọc
- Từ đồng nghĩa: vú,
ngực… Không dùng vú
để tránh gây sự thô tục, gây cười cho người nghe, thể hiện được tình mẹ…
- Cách thứ hai vì người nghe vẫn thấy lỗi của mình
mà khắc phục, lại tránh được cảm giác nặng nề
- Đều là nhận xét con lười
- HS đọc Ghi nhớ
- Hs cho thêm vd
- Học sinh lên bảng gạch dưới biện pháp nói giảm nói tránh
2 Bài học:
Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập:
Bài 1: a đi nghỉ b chia tay nhau c
khiếm thị d có tuổi
e đi bước nữa
Bài 2: a Anh nên hoà nhã với bạn bè!
b Anh không nên ở đây nữa!
c Xin đừng hút thuốc trong phòng!
d Nó nói như thế là thiếu thiện chí
e Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh thứ lỗi