thuyết minh vì chúng trình bày những vấn đề khoa học trong Phương pháp: Vấn đáp, thảo lĩnh vực lịch sử, sinh học.. Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo Lop8.net..[r]
Trang 1Tuần 11
Tiết 41 KIỂM TRA 1 TIẾT NS: 29/10/2011
ND: 31/10/2011
I Mục tiờu: Giỳp học sinh:
- Củng cố nhận thức về cỏc tỏc phẩm đó học
- Rốn luyện kĩ năng khỏi quỏt, tổng hợp, phõn tớch, so sỏnh, lựa chọn và viết đoạn văn
II Chuẩn bị:
- Ra đề và thống nhất đề kiểm tra trong nhúm
- ễn tập
III Tiến trỡnh lờn lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phỳt)
2 Kiểm tra bài cũ: (1 phỳt)- Kiểm tra việc chuẩn bị sỏch vở, soạn bài của học sinh
3 Bài mới:
ĐỀ:
I Phần trắc nghiệm: (4 điểm )
Khoanh trũn chữ cỏi ở đầu phương ỏn trả lời mà em cho là đỳng nhất.
1 Nhận định nào sau đõy núi đỳng nhất về nội dung của đoạn trớch “ Trong lũng mẹ”?
A Trỡnh bày nỗi khổ của bộ Hồng
B Trỡnh bày tõm địa độc ỏc của người cụ bộ Hồng
C Trỡnh bày sự hờn tủi của bộ Hồng khi gặp mẹ
D Trỡnh bày diễn biến tõm trạng của bộ Hồng
2 Nhõn vật chớnh ở văn bản “Tụi đi học”được thể hiện chủ yếu ở phương diện nào?
3 í kiến nào núi đỳng nhất nguyờn nhõn sõu xa khiến lóo Hạc phải tỡm đến cỏi chết ?
A Lóo Hạc ăn phải bó chú B Lóo Hạc õn hận vỡ trút lừa cậu vàng
C Lóo Hạc rất thương con D Lóo Hạc khụng muốn liờn lụy đến mọi người
4 Cỏc mộng tưởng của em bộ bỏn diờm mất đi khi nào?
A Khi cỏc que diờm tắt B Khi em bộ nghĩ đến việc cha mắng
C Khi bà nội em hiện ra D Khi trời sắp sỏng
5 Trong đoạn trớch "Hai cõy phong" người kể chuyện giới thiệu mỡnh làm nghề gỡ?
6 Em đỏnh giỏ như thế nào về những ước vọng của Đụn Ki-hụ-tờ được thể hiện trong đoạn trớch?
A Ngớ ngẩn và điờn rồ B Chớnh đỏng và tốt dẹp
C.Tầm thường và xấu xa D Khụng phự hợp với thời đại
7 Vỡ sao cú thể núi chiếc lỏ cuối cựng mà cụ Bơ-men vẽ là một kiệt tỏc ?
A Vỡ chiếc lỏ rất đẹp B Vỡ nú đem lại sự sống cho Giụn-xi
C Vỡ cụ Bơ-men tự coi nú là kiệt tỏc D Vỡ cả Giụn-xi và Xiu chưa thấy cú chiếc đẹp hơn
8 Chủ đề về Ngày Trỏi Đất năm 2000 là gỡ?
A Ngày toàn dõn khụng xả rỏc B Một ngày khụng sử dụng bao bỡ ni lụng
C Ngày bảo vệ trỏi đất D Cả A,B, C,đều sai
II Phần tự luận : (6 điểm )
1 Túm tắt truyờn ngắn "Chiếc lỏ cuối cựng" của nhà văn O Hen-ry Nờu vài nột về tỏc giả?(4 đ )
2 Phõn tớch diễn biến tõm trạng của chị Dậu ở đoạn trớch Tức nước vỡ bờ ?(2 đ)
Hướng dẫn chấm:
I Trắc nghiệm: (4đ) Mỗi câu đúng cho 0,5 đ.
Trang 2C©u 1 2 3 4 5 6 7 8
II Tù luËn: (6®)
1 HS tóm tắt được nội dung câu chuyện đảm bảo theo yêu câu văn bản tóm tắt (3 đ), nêu được những nét chính về tác giả như đã học (1 đ)
2 HS phân tích được diễn biến tâm trạng của nhân vật theo các phần như phân tích (2 đ )
4 Dặn dò: - Chuẩn bị Ôn dịch thuốc lá.
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tuần 11
Tiết 42 LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ
KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
NS: 29/10/2011 ND: 31/10/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự
- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
- Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện
2 Kĩ năng:
- Kể được một câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau; biết lựa chọn ngôi kể phù hợp với câu chuyện
- Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Diễn đạt trôi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng các y/tố phi ngôn ngữ
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15'
I Phần trắc nghiệm : (4 đ)
Khoanh tròn chữ cái ở đầu phương án trả lời mà em cho là đúng nhất.
Câu 1 Bố cục của văn bản thường có mấy phần ?
Câu 2 Hãy xác định câu chủ đề ở đoạn văn sau: Trường em trồng rất nhiều loại hoa Trước cổng
trường là hoa dâm bụt Giữa sân trường là các loại hoa mười giờ Phía trước các lớp học là các loại hoa dại Các loại hoa đều rất đẹp
A Các loại hoa đều rất đẹp B Trường em trồng rất nhiều loại hoa
C Giữa sân trường là các loại hoa mười giờ D Trước cổng trường là hoa dâm bụt
Câu 3 Các phương tiện liên kết sau dùng để liệt kê các đoạn văn có quan hệ gì: Tuy nhiên, nhưng, trái
lại?
Câu 4 Trong văn bản tự sự yếu tố nào là quan trọng nhất?
II Tự luận: (6 đ)
Viết đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm cho đề sau: Kể về tâm trạng của em khi làm sai một việc
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trang 4Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 1 phút.
Hoạt động 2: Kiểm tra sự
chuẩn bị của hs.
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức và
phần chuẩn bị bài tập của hs
Phương pháp: Vấn đáp.
Thời gian: 10 phút.
- Trên cơ sở văn bản tự sự đã
học ở lớp 6, em hãy cho biết có
những ngôi giao tiếp nào?
- Có bao nhiêu ngôi kể?
- Kể theo ngôi thứ nhất là kể
như thế nào? Như thế nào là kể
theo ngôi thứ ba? Nêu tác dụng
của mỗi loại ngôi kể?
- Nêu các ví dụ về ngôi kể ở vài
tác phẩm hay đoạn trích văn tự
sự đã học?
- Tại sao phải thay đổi ngôi kể?
- Hãy nêu nhân vật, sự việc,
ngôi kể trong đoạn văn ?
- Yếu tố biểu cảm nổi bật trong
đoạn văn?
- Xác định yếu tố miêu tả?
Hoạt động 3: Luyện nói trên
lớp.
Mục tiêu: Hs nắm được lí thuyết
vận dụng vào vào việc kể
chuyện theo ngôi kể kết hợp với
miêu tả và biểu cảm
Phương pháp: Thảo luận nhóm.
Thời gian: 14 phút.
- Cho hs thảo luận nhóm kể lại
- Có 3 ngôi giao tiếp: ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai và ngôi thứ ba
- Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
- Ngôi kể thứ nhất: người kể
xưng tôi Người kể là người
trong cuộc, tham gia sự việc và
kể lại
- Ngôi kể thứ ba: người kể giấu mình Người kể là người chứng kiến sự việc và kể lại
- Kể theo ngôi thứ nhất: Tôi đi học, trong lòng mẹ, Lão Hạc
Kể theo ngôi thứ ba: Tắt đèn, cô
bé bán diêm
- Để thay đổi điểm nhìn đối với
sự việc và nhân vật Thay đổi thái độ miêu tả, biểu cảm
- Nhân vật: chị Dậu Sự việc:
chống trả lại tên cai lệ Ngôi kể:
ngôi thứ ba
- Đó là sự bực tức cao độ của chị Dậu trước tên cai lệ
- Tả nét mặt và cách chị Dậu chống lại tên cai lệ
I Chuẩn bị ở nhà:
1 Ôn tập về ngôi kể:
2 Chuẩn bị luyện nói:
II Luyện nói trên lớp:
Trang 5câu chuyện ở mục 2 theo ngôi
thứ nhất
- Mời cá nhân lên trình bày
- Tập thể lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
bài học
Phương pháp: So sánh.
Thời gian: 3 phút.
- Những mặt mạnh và yếu của
ngôi kể thứ nhất và ngôi thư ba
Hoạt động 5: Dặn dò
Thời gian: 1 phút.
- Học bài.
- Chuẩn bị Tìm hiểu chung về
văn bản thuyết minh.
- Thảo luận và trình bày
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 6Tuần 11
Tiết 43 CÂU GHÉP NS: 30/10/2011ND: 1/11/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm của câu ghép
- Cách nối các vế câu ghép
2 Kĩ năng:
- Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần
- Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
- Các ví dụ
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
1.Thế nào là nói giảm nói tránh? Cho ví dụ
2 Tìm các cách diễn đạt nói giảm, nói tránh có thể cho trường hợp sau: “Mày học dốt quá!”
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Đặc điểm của
câu ghép.
Mục tiêu: Hs nắm được đặc
điểm của câu ghép
Phương pháp: Vấn đáp, nêu
và giải quyết vấn đề
Thời gian: 10 phút.
- Cho HS đọc đoạn trích, sgk
+ Xác định các cụm C-V
trong những câu in đậm
- Tôi // quên thế nào được những
C V
cảm giác trong sáng ấy / nảy nở
I Đặc điểm của câu ghép:
1 Tìm hiểu bài:
Kiểu cấu tạo câu Câu cụ thể
Câu có một cụm C- V Câu 2
Cụm C- Câu 1
Trang 7+ Về số lượng cụm C-V, ba
câu này có gì khác nhau?
+ Phân tích cấu tạo của câu
(1,3)
- Cho hs trình bày kết quả
phân tích ở hai bước trên vào
bảng mẫu(Kẻ ở bảng phụ)
- Dựa vào kiến thức đã học
hãy cho biết đâu là câu ghép?
Câu nào không phải là câu
ghép? Vì sao?
- Vậy, thế nào là câu ghép?
Hoạt động 3: Cách nối các
vế câu.
Mục tiêu: Hs nắm được cách
nối các vế câu ghép
Phương pháp: Vấn đáp, nêu
và giải quyết vấn đề
Thời gian: 10 phút.
- Phân tích cấu trúc cú pháp
của các câu sau:
a Trời mưa to quá nên tôi
trong lòng tôi như mấy cành hoa
tươi / mỉm cười giữa bầu trời
quang đãng
- Buổi mai hôm ấy, một buổi mai
đầy sương thu và gió lạnh, mẹ
tôi // âu yếm nắm tay tôi dẫn đi
C V trên con đường làng dài và hẹp
- Cảnh vật chung quanh tôi //
C
đều thay đổi, vì chính lòng tôi //
V C đang có sự thay đổi lớn: hôm
nay tôi // đi học.
C V
- Câu 2 có 1 cụm C-V; câu 1,3
có nhiều cụm C-V
- Câu 1 có 3 cụm V; 2 cụm
C-V nhỏ nằm trong cụm C-C-V lớn
(2 cụm C-V nhỏ làm phụ ngữ
cho động từ quên và động từ nảy nở).
- Câu 3 có 3 cụm C-V, các cụm C-V không bao chứa nhau (cụm C-V cuối cùng giải thích cho cụm C-V thứ hai)
- Câu 3 là câu ghép vì các cụm C-V không bao chứa nhau
- Câu 2 và 1 không phải là câu ghép vì Cau 2 có 1 Cụm C-V (câu đơn) Câu 1 có nhiều cụm chủ vị nhưng có cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn
- Đọc ghi nhớ
a Trời // mưa to quá nên tôi //
V nhỏ nằm trong cụm C-
V lớn
Câu có hai hay nhiều cụm C- V
Các cụm C-
V không bao chứa nhau
Câu 3
2 Bài học:
Ghi nhớ: SGK
II Cách nối các vế câu:
Trang 8không đi học được.
b Vì trời mưa to quá nên tôi
không đi học được
c Trời mưa to qua, tôi
không đi học đợc
d Trời càng mưa to, đường
càng lầy lội
- Các câu trên thuộc kiểu câu
gì? Các vế nhau được nối với
nhau như thế nào?
- Có những cách nào để nối
các vế câu trong câu ghép?
Hoạt động 4: Luyện tập
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến
thức vào bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, thảo
luận nhóm
Thời gian: 15 phút.
- Hd hs làm các bt 1, 2, 3
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
bài học
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 3 phút.
- Hãy đặt một câu ghép Thay
đổi các cách nối các vế câu
Hoạt động 6: Dặn dò.
Thời gian: 1 phút
- Học bài.
- Chuẩn bị Câu ghép (tiếp ).
không đi học được
b.Vì trời // mưa to quá nên tôi //
không đi học được
c.Trời // mưa to qua, tôi // không
đi học đợc
d.Trời // càng mưa to, đường //
càng lầy lội
- Đều là những câu ghép Dùng quan hệ từ, dùng cặp quan hệ từ, dùng dấu phẩy, cặp từ hô ứng…
- TL
- Dùng những từ có tác dụng nối:
+ Nối bằng quan hệ từ;
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ;
+ Nối bằng cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng)
- Không dùng từ nối: trong trường hợp này
giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập:
Bài 1:
a.- U van Dần, u lạy Dần! (dấu phẩy)
- Dần hãy , đừng giữ chị nữa (dấu phẩy)
- Chị con có đi, u mới có tiền , thầy Dần mới Dần chứ! (dấu phẩy)
- Sáng ngày thầy Dần như thế, Dần có thương không? (dấu phẩy)
- Nếu Dần ra, chốc nữa vào đây, ông
cả u, cả Dần đấy (dấu phẩy) b,c,d Học sinh tự làm
Bài 2:
a Vì trời mưa to nên đường rất trơn
b Nếu Nam chăm học thì nó sẽ thi đỗ
c Tuy nhà xa nhưng Bắc vẫn đi đúng giờ
d Không những Vân học giỏi mà cô ấy còn rất khéo tay
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 9Tuần 11
Tiết 44 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH NS: 2/11/2011
ND: 4/11/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản thuyết minh
- Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh
- Yêu cầu của bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Nhận biêt văn bản thuyết minh; phân biệt văn bản thuyết minh và các văn bản trước đó
- Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thông qua những tri thức của môn Ngữ văn
và các bộ môn khoa học khác
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: ( 1phút)- Kiểm tra vở soạn của HS.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 1 phút.
Hoạt động 2: Vai trò của văn
bản thuyết minh.
Mục tiêu: Hs nắm được vai trò
của văn bản thuyết minh
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và
giải quyết vấn đề
Thời gian: 10 phút.
- Gọi HS đọc to, rõ, chính xác
các văn bản a, b, c sgk/114, 115,
116
- Mỗi văn bản trên trình bày,
giải thích, giới thiệu vấn đề gì?
- Đọc
a Trình bày lợi ích của cây dừa Bình Định
b Giải thích nguyên nhân lá cây
I Vai trò của văn bản thuyết minh:
Trang 10
- Em có nhận xét gì về các vấn
đề được trình bày trong ba văn
bản trên?
- Em thường gặp các kiểu văn
bản đó ở đâu?
- Em có nhận xét gì về sự xuất
hiện của các văn bản trên trong
cuộc sống của con người và tác
dụng của chúng ra sao?
- Các văn bản trên có thể xem là
văn bản tự sự, miêu tả, biểu
cảm, nghị luận được không? Vì
sao?
Hoạt động 3: Đặc điểm chung
của văn bản thuyết minh.
Mục tiêu: Hs nắm được đặc
điểm của văn bản thuyết minh.
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và
giải quyết vấn đề
Thời gian: 7 phút.
- Các văn bản trên có những đặc
điểm chung nào khiến chúng trở
thành một kiểu riêng?
- Các văn bản trên đã thuyết
minh về đối tượng bằng những
phương thức nào?
- Ngôn ngữ của các văn bản trên
có đặc điểm gì?
- Thế nào là văn bản thuyết
minh?
- Các nội dung trong văn bản
thuyết minh có đặc điểm gì?
- Cách thể hiện nội dung trong
văn bản thuyết minh phải ntn?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập.
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến
thức vào bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, thảo
có màu xanh
c Giới thiệu về Huế
- Đó là những vấn đề thực tế trong cuộc sống nhưng là những kiến thức khoa học, chính xác
và đúng với thực tế
- Bản hướng dẫn sử dụng, bài giảng…
- Các văn bản trên rất phổ biến trong cuộc sống con người, giúp con người hiểu biết về đối tượng
mà họ tiếp xúc
- Không vì không có cốt truyện, nhân vật, cảm xúc, lập luận, luận cứ…
- Trình bày đặc điểm tiêu biểu của đối tượng một cách khách quan, giúp người đọc hiểu đúng, hiểu đủ về đối tượng
- Trình bày, giải thích, giới thiệu
- Ngôn ngữ chính xác, không
hư cấu, tưởng tượng…
- TL
- Tri thứ nêu ra trong văn bản thuyết minh phải khách quan, xác thực, và hữu ích cho con người
- Vb t/m luôn cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ
và hấp dẫn
- Đọc ghi nhớ
II Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:
III Luyện tập:
Bài 1: Cả hai đều là văn bản
thuyết minh vì chúng trình bày những vấn đề khoa học trong lĩnh vực lịch sử, sinh học