1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 6 kì 1 - Trường THCS Quảng Định

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 334,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: Gióp häc sinh: - Hiểu rõ định nghĩa truyền thuyết - HiÓu ®­îc néi dung, ý nghÜa cña truyÖn" B¸nh ch­ng, b¸nh giÇy"" - Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượn[r]

Trang 1

?Ngày soạn:15/ 08/ 2010 Ngày dạy: 16/ 08/ 2010

Tiết 1 Con rồng cháu tiên

Truyền thuyết

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được sơ lược định nghĩa truyền thuyết

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện" Con Rồng, cháu Tiên "

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tómtắt và kể chuyện.

3 Thái độ : Giáo dục HS lòng tự hào về nguồn gốc Tiên, Rồng của mình

B.Chuẩn bị

1 Giáo viên:

+ soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo

+ Bức tranh LLQ và Âu Cơ cùng 100 người con chia nhau lên rừng, xuống biển

2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài

C Tổ chức các hoạt động dạy học.

* ổn định tổ chức lớp

* Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

* Bài mới

Giới thiệu bài: Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt

Nam, được nhân dân bao đời yêu thích Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện

truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết Việt Nam nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ? Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức

nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy

Nội dung bài học Hoạt động của thầy và trò

I Tìm hiểu chung

1.Truyện truyền thuyết:

- Là truyện dân gian kể về các nhân vật

và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời

quá khứ

-Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của

nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật

lịch sử

2 Truyện " Con Rồng cháu Tiên " :

a Đọc, tóm tắt truyện

b Chú thích:

- Học sinh đọc chú thích trongSgk và cho biết:

? Truyện truyền thuyết là gì ?

GVbổ sung: Thực ra tất cả các thể loại, tác phẩm đều có cơ sở lịch sử Truyền thuyết Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với thần thoại nhưng những yếu tố thần thoại ấy

đã được lịch sử hoá Thể thần thoại cổ đã được biến đổi thành những truyện kể về lịch sử nhằm suy tôn tổ tiên đã

có công dựng nước và ca ngợi những sự tích thời dựng nước

GV giới thiệu qua các truyện truyền thuyết sẽ học ở lớp 6

- GV: đọc mẫu 1 đoạn, 2 h/s đọc tiếp

- GV: nhận xét, sửa lỗi( nếu có)

- GV cho h/s tìm hiểu kỹ các chú thích 1,2,3,4- đây là các từ có nguồn gốc từ Hán Việt Vậy cách hiểu từ HánViệt

Trang 2

c Thể loại : Truyền thuyết

d Bố cục

-Đoạn 1: từ đầu…Long Trang

Nguồn gốc và hình dạng của Long Quân

và Âu Cơ

- Đoạn 2: tiếp theo đến lên đường

Việc kết duyên của Âu Cơ và Long Quân

-Đoạn 3 Còn lại

II Tìm hiểu chi tiết

1.Giải thích cội nguồn của dân tộc Việt

Nam

- Nguồn gốc : đều là thần

+ Long Quân :nòi rồng, con thần Long

Nữ, có sức khoẻ vô địch, có nhiều phép

lạ =>LQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng mãnh,

nhân hậu

+ Âu Cơ: nòi tiên, thuộc họ thần Nông,

xinh đẹp tuyệt trần => Âu Cơ mang vẻ

đẹp dịu dàng, trong sáng, thơ mộng

-> Chi tiết tưởng tượng kì lạ, đẹp đẽ, lớn

lao

2) Việc kết duyên và chuyện sinh nở

của Long Quân và Âu Cơ

* Rồng ở biển cả, Tiên ở núi cao gặp

nhau  yêu nhau  kết duyên

*Âu Cơ có mang sinh ra cái bọc trăm

trứng, nở thành 100 con trai Đàn con

không cần bú mớm tự lớn như thổi, mặt

mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần

 Hoang đường, kỳ ảo nhưng giàu ý

nghĩa

=> Giải thích cội nguồn của dân tộc Việt

Nam:Toàn thể nhân dân ta đều sinh ra

trong một bọc, cùng chung một nòi giống

tổ tiên

* Chia con:

- 50 xuống biển

- 50 lên rừng

ntn? Tại sao nó lại có trong TiếngViệt, các tiết TV sẽ giúp ta hiểu rõ hơn

? Truyện con Rồng cháu Tiên thuộc loại truyện gì ? Vì sao ?

? Em hãy cho biết truyện này có thể chia thành mấy đoạn? nội dung mỗi đoạn?

? Kể tóm tắt đoạn 1

? Em biết gì về nguồn gốc của Lạc long Quân và Âu Cơ?

? Em có nhận xét gì về những chi tiết miêu tả Long Quân và Âu Cơ?

? Cảm nhận của em về sự kỳ lạ, lớn lao,

đẹp đẽ của Long Quân và Âu C

- GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau Vậy việc kết duyên và chuyện sinh nở của Âu Cơ có gì lạ-> phần 2

? Cuộc nhân duyên giữa LLQ và Âu Cơ

có gì đặc biệt?

- GV chia nhóm thảo luận:

? Em hãy cho biết ý nghĩa của chi tiết:

" Cái bọc trăm trứng nở ra trăm người

con trai"?

? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng

kỳ ảo trong truyện truyền thuyết? Vai trò của nó trong truyện?

? Vậy theo em chuyện sinh nở của Âu Cơ

có ý nghĩa gì.( HS trả lời GV mở rộng )

- GV treo tranh:

?Em hãy quan sát tranh , theo dõi đoạn 3

và cho biết chuyện gì đã xảy ra với gia

đình Long Quân và Âu Cơ ?

? Long Quân và Âu Cơ đã chia con như

Trang 3

giúp đỡ nhau.

 Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống

nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất

nước

*ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng, kì

ảo:

- Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ

của nhan vật, sự kiện

- Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc

giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự

hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên , dân tộc

mình

- Làm tăng tính hấp dẫn của tác phẩm

III Tổng kết

1 ý nghĩa của truyện

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí,

thiêng liêng của cộng đồng người Việt

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý

nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân

dân ta ở mọi miền đất nước

=> Bồi đắp lên sức mạnh tinh thần của

dân tộc

2 Nghệ thuật.

- Sử dụng phương thức tự sự

- Sử dụng nhiều yếu tố tưởng tượng, kì

ảo

* Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập

IV- Hướng dẫn học ở nhà

- Làm bài tập 1, 2, 3 sách ngữ BT N.văn

- Kể lại chuyện

- Soạn bài: bánh trưng, bánh giầy theo

câu hỏi cuối bài

thế nào ? Và chia như vậy để làm gì

( HS thảo luận )

- Liên hệ: ? Chúng ta đã làm được những gì để thực hiện ý nguyện này của Long Quân và Âu Cơ? (Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ)

? Em hãy cho biết ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng, kì ảo trong truyện?

? Khi biết mình là dòng dõi Tiên Rồng thì em có suy nghĩ gì ?

? Em hãy cho biết ý nghĩa chính của truyện?

? Em hãy cho biết nghệ thuật đặc sắc của truyện?

- Gv gọi HS đọc to ghi nhớ cuối bài

? Em hãy kể diễn cảm truyện "Con Rồng, cháu Tiên"?

? Em hãy nhập vai LLQ kể lại truyện?

D Điều chỉnh - đánh giá

Trang 4

Ngày soạn:17/ 08/ 2010 Ngày dạy:18/ 08/ 2010

Tiết 2 Bánh chưng, bánh Giầy (Truyền thuyết)

(Hướng dẫn học thêm)

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu rõ định nghĩa truyền thuyết

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện" Bánh chưng, bánh giầy""

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tómtắt và kể chuyện; Kỹ năng phân tích nhân vật.

3 Thái độ : Giáo dục HS lòng tự hào phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc.

B.Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy : Đọc sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, sách tham khảo

có liên quan đến bài Tranh minh hoạ

2 Trò: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà.

C.Tổ chức các hoạt động dạy - học

* ổn định tổ chức lớp

* Bài cũ :

1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?

2) Kể các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” Và

cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?

* Bài mới:

- Giới thiệu bài: ( GV giới thiệu)

I Tìm hiểu chung

1 Đọc, tóm tắt truyện.

2 Chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13

II Tìm hiểu chi tiết

1 Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua

Hùng chọn người nối ngôi.

a) Hoàn cảnh:

- Đất nước: giặc ngoài đã yếu, vua có thể

tập trung chăm lo cho dân được no ấm

- Sức khỏe: vua đã già yếu, muốn truyền

ngôi

b) ý định:

- GV Hướng dẫn HS đọc

- GV đọc mẫu đoạn 1 -> 2 HS đọc tiếp

? Em hãy kể tóm tắt nội dung câu chuyện?

- GV hướng dẫn giọng kể

- Giáo viên giúp các em hiểu kỹ hơn về các chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13

- GV cho HS thảo luận hệ thống câu hỏi phần đọc hiểu văn bản:

? Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn người nối ngôi ?

+ N1: Hoàn cảnh

+ N2: ý định

+ N3: Cách thức

Trang 5

- Về thứ bậc trong gia đình: không nhất

thiết phải là con trưởng

c) Cách thức: Điều vua đòi hỏi mang tính

một câu đố đặt biệt để thử tài:

Nhân lễ tiên vương…” truyền ngôi ->

Đó là một ý định đúng đắn, vì nó coi

trọng cái trí -> không bị ràng buộc vào

luật lệ triều đình -> Cuộc thi trí

2 Lang Liêu được thần dạy “Lấy gạo

làm bánh” lễ Tiên vương

- Chàng là người thiệt thòi nhất

- Sống giản dị, gần gũi với nhân dân

- Chàng hiểu được ý thần và thực hiện

được ý thần

- Có ý sáng tạo để thực hiện được ý của

thần

=> Chi tiết thần báo mộng -> hoang

đường -> nghệ thuật tiêu biểu của truyện

dân gian -> giáo viên lý giải cho học sinh

hiểu vì sao truyện lại được xếp vào thể

loại truyền thuyết

3 Lang Liêu được nối ngôi vua

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế quý

trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi

sống con người và là sản phẩm do chính

con người làm ra

- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (Tưởng

trời, tưởng đất, tưởng muôn loài)

- Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp ý vua

=> Lang Liêu được truyền ngôi vua

 Lang Liêu là con người có tài năng,

đức độ thông minh, hiếu thảo, trân trọng

những người sinh thành ra mình -> xứng

đáng được nối ngôi vua

- Vua Hùng : trọng người vừa có tài, có

đức vừa có lòng hiếu thảo; đồng thời ông

cũng đề cao lao động và phẩm chất sáng

tạo trong lao động của nhân dân

III Tổng kết

1 ý nghĩa của truyện:

- Giải thích nguồn gốc của Bánh chưng,

bánh giầy

- Đề cao trí thông minh, lòng hiếu thảo

? Em có nhận xét gì về cách thức chọn người nối ngôi của vua Hùng

? Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang Liêu được thần giúp đỡ ?

? Theo em nhân vật thần ở đây là chỉ ai ? vì sao?

? Em có nhận xét gì về chi tiết “ thần”

được sử dụng ở đoạn này?

- GV treo tranh

? Bức tranh miêu tả điều gì?

Sau khi được thần báo mộng Lang Liêu

đã làm gì và kết quả của việc làm đó ra sao  phần 3

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu

được vua cha chọn để tế trời đất, Tiên vương? (? Hãy giải thích lý do hai thứ bánh được vua Hùng chọn làm lễ vật ?)

? Vậy theo em Lang Liêu được truyền ngôi như vậy có xứng đáng không.?

?Theo em Lang Liêu có được những phẩm chất nào mà đáng để cho em học tập?

? Qua việc lựa chọn người nối ngôi vua,

em thấy vua Hùng Vương thứ 6 là người như thế nào?

- Gv liên hệ với chính sách trọng người tài của nhà nước ta hiện nay

? ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh trưng,

Trang 6

của người lao động, đề cao nghề nông.

- Đề cao ý thức tôn kính tổ tiên, xây

dựng phong tục tập quán trên cơ sở coi

trọng những giá trị sáng tạo, thiêng liêng

và giàu ý nghĩa của nhân dân, ca ngợi

truyền thống đạo lí cao đẹp của nhân

dân

2 Nghệ thuật

- Có nhiều chi tiết tiêu biểu cho truyện

dân gian: Nhân vật chính, trải qua thử

thách, được thần giúp đỡ, và được nối

ngôi vua

* Ghi nhớ: (SGK)

IV Luyện tập:

Câu 1: Đề cao nghề nông, thờ kính trời

đất, tổ tiên của nhân dân ta  phong tục

tập quán thiêng liêng, giàu ý nghĩa Ngày

tết gói bánh có ý nghĩa giữ gìn truyền

thống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc và

làm sống lại chuyện bánh chưng, bánh

giầy

Câu 2: Chi tiết Lang Liêu nằm mộng

thấy thần khuyên bảo: “Trong trời đất

 thần kỳ  tăng sức hấp dẫn cho

truyện  Lang Liêu được thần giúp đỡ

nêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất nước

sống chủ yếu bằng nghề nông  thể hiện

một cách sâu sắc đáng quý đáng trân

trọng sản phẩm do con người làm ra

V Hướng dẫn học ở nhà

- Làm các BT trong vở BT Ngữ văn 6

- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng

việt

bánh giầy” ?

? Em hãy cho biết nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm?

- HS đọc to ghi nhớ

- HS làm bài tập 1,2/ SGK

ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy” (đề

cao nghề nông…)

D Điều chỉnh - đánh giá

Trang 7

Ngày soạn:18/ 08/ 2010 Ngày dạy:19/ 08/ 2010

Tiết 3 Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận diện từ đơn, từ phức.

B Chuẩn bị của thầy và trò

1 Thầy: Bảng phụ, các VD mẫu.

2 Trò : đọc, chuẩn bị bài ở nhà

C Tổ chức các hoạt động dạy học

* ổn định tổ chức lớp

* Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

* Bài mới

Nội dung bài học Hoạt động của thầy và trò

I Từ là gì?

*Ví dụ : Thần/dạy/dân/cách/trồng

trọt/chăn nuôi/và/cách/ ăn ở.

- Có 12 tiếng

- 9 từ (được phân cách = dấu gạch chéo)

- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng là

một âm tiết

 Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại

nhưng mang ý nghĩa

 Từ là đơn vị nhỏ nhất của ngôn ngữ

dùng để đặt câu

- Khi 1 tiếng dùng để tạo câu, tiếng ấy trở

thành từ

=>Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng

để đặt câu.

II từ đơn và từ phức

*Vídụ:

Từ/đấy/nước/ta/chăm/nghề/trồngtrọt/chăn

nuôi/và/có/tục/ngày/Tết/làm/bánh/chưng/

bánh giầy.

- Từ đơn : từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề,

và, tục, có, ngày, tết, làm

- Từ láy : trồng trọt

- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chưng, bánh

giầy.

- GV treo bảng phụ có ghi ví dụ

? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao nhiêu từ ?

? Tiếng là gì ?

? Tiếng được dùng để làm gì ?

? Từ là gì ?

? Từ được dùng để làm gì ?

? Khi nào 1 tiếng được coi là 1 từ?

- Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ nhất về từ

- Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng phân loại từ

? Hãy điền các từ trong câu trên vào bảng phân loại?

Yêu cầu học sinh cần điền được như sau :

- Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho biết :

Trang 8

- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn

- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức

 Từ ghép và từ láy giống nhau về cách

cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều

tiếng tạo thành

* Khác nhau:

- Từ phức được tạo ra bằng cách ghép các

tiếng có nghĩa với nhau được gọi là từ

ghép

- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các

tiếng được gọi là từ láy

- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng

* Ghi nhớ : ( SGK)

III Luyện tập

1 Bài tập 1 / SGK

a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu

từ ghép

b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc, cội

nguồn, gốc gác

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cậu,

mợ, cô dì, chú cháu, anh em.

2 Bài tập 4 / SGK

- Miêu tả tiếng khóc của người

- Những từ láy cũng có tác dụng mô tả

đó : nức nở, sụt sùi, rưng rức

3 Bài tập 5/ SGK :Các từ láy

- Tả tiếng cười : khúc khích, sằng sặc

- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ,

léo nhéo

- Tả dáng điệu: thong thả, tất bật

4 Bài tập

Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử

dụng các từ ghép và từ láy Gạch chân

các từ ghép và từ láy đã sử dụng

IV.Hướng dẫn học ở nhà

- Học sinh làm bài tập ở vở BT

- Học sinh thuộc phần ghi nhớ

- Vẽ được sơ đồ cấu tạo của từ Tiếng Việt

theo mẫu (sách bài tập)

- Trả lời các câu hỏi trong bài: Giao tiếp,

văn bản và phương thức biểu đạt

? Từ đơn khác từ phức như thế nào ?

? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì giống và khác nhau ?

VD : nhà cửa, quần áo

VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất vưởng.

? Đơn vị cấu tạo nên từ là gì ?

- Giáo viên kết luận những khái niệm cơ bản cần nhớ - HS đọc ghi nhớ Sgk

- Gv chia nhóm hoạt động -> HS làm bài tập theo3 nhóm Các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả , các nhóm khác nhận xét ,

GV kết luận + N1: Bài tập 1

+ N2: Bài tập 4

+ N3: Bài tập 5

- GV chia nhóm:

+ N1: Sử dụng từ ghép

+ N2: Sử dụng từ láy

D Điều chỉnh - đánh giá

Trang 9

Ngày soạn:18/ 08/ 2010 Ngày dạy:19/ 08/ 2010

Tiết 4. Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững :Mục đích của giao tiếp trong đời sống con

người, trong xã hội; Khái niệm văn bản ; 6 kiểu văn bản- 6 phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con người

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học

B Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy: Bảng phụ

2 Trò: Đọc bài, trả lời các câu hỏi trong sgk

C Tổ chức các hoạt động dạy học

* ổn định tổ chức lớp

*Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

* Bài mới GV Giới thiệu bài

I Tìm hiểu chung về văn bản và

phương thức biểu đạt.

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

* Phân tích ví dụ :

- Em sẽ nói hay viết  có thể nói 1

tiếng, 1 câu, hay nhiều câu

VD : Tôi thích vui

Chao ôi, buồn

- Phải nói có đầu có đuôi  có mạch lạc,

lý lẽ  tạo lập văn bản

- Nêu ra 1 lời khuyên

- Chủ đề : giữ chí cho bền

- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí cho bền là

không dao động khi người khác thay đổi

chí hướng Chí là : chí hướng, hoài bão,

lý tưởng Vần là yếu tố liên kết câu sau

làm rõ ý cho câu trước

 Câu ca dao là một văn bản

* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có

chủ đề thống nhất được liên kết mạch lạc

nhằm đạt mục đích giao tiếp

? Trong đời sống khi có 1 tư tưởng tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó biết, em làm thế nào ?

? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu, thì em phải làm như thế nào ?

? Em đọc câu ca dao :

Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai

? Câu ca dao trên sáng tác ra để làm gì ?

? Nó muốn nói lên vấn đề gì (chủ đề gì)

? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế nào (về luật thơ và về ý) ?

? Theo em như vậy đã biểu đạt trọn vẹn 1

ý chưa ? Câu cách đó đã có thể coi là 1 văn bản chưa

? Giáo viên hỏi : Vậy theo em văn bản là gì

Trang 10

- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ

đề : nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm

vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên

học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ năm

học  đây là văn bản nói

 Văn bản viết, có thể thức, chủ đề

 Đều là văn bản vì chúng có mục đích,

yêu cầu, thông tin và có thể thức nhất

định

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu

đạt của văn bản

* Căn cứ phân loại

- Theo mục đích giao tiếp : (để làm gì)

* Các kiểu văn bản, phương thức biểu

đạt : Có 6 kiểu văn bản tương ứng với 6

phương thức biểu đạt, 6 mục đích giao

tiếp khác nhau:

* Bài tập tình huống:

a) Văn bản : hành chính – công vụ :

Đơn từ

b) Văn bản : thuyết minh, hoặc tường

thuật kể chuyện

c) Văn bản miêu tả

d) Văn bản thuyết minh

e) Văn bản biểu cảm

g) Văn bản nghị luận

* Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập:

Bài tập 1 :

a) Tự sự : kể chuyện, vì có người, có

việc, có diễn biến sự việc

b) Miêu tả vì tả cảnh thiên nhiên : Đêm

trăng trên sông

c) Nghị luận vì thể hiện tình cảm, tự tin,

tự hào của cô gái

e) Thuyết minh vì giới thiệu hướng quay

quả địa cầu

Bài tập 2 :Truyền thuyết Con Rồng cháu

Tiên là:

Văn bản tự sự, kể việc, kể về người, lời

nói hành động của họ theo 1 diễn biến

nhất định

III Hướng dẫn học bài ở nhà

- Nắm vững kiến thức bài học

? Lời phát biểu của thầy, cô hiệu trưởng trong lễ khai giảng năm học có phải là 1 văn bản không ? vì sao ?

? Bức thư em viết cho bạn bè, người thân

có phải là 1 văn bản không?

? Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích, thiếp mời có phải là văn bản không ?

? Qua tìm hiểu VD, em hãy cho biết giao tiếp là gì? Văn bản là gì?

? Căn cứ vào đâu để phân loại các kiểu văn bản

- GV treo bảng phụ có kẻ các kiểu văn bản ứng với các phương thức biểu đạt ( như SGK ) cho HS quan sát

- Học sinh làm bài tập tình huống : ở

sách giáo khoa

- HS đọc to ghi nhớ

? 5 đoạn văn, thơ trong sách giáo khoa thuộc các phương thức biểu đạt nào ? Vì sao?

Bài tập 2 : Truyền thuyết ‘Con Rồng cháu Tiên’ thuộc kiểu văn bản nào ?, vì

sao?

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm