Lẫn lộn công dụng giữa các dấu câu: - Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất là sai vì đây là câu trần thuật, nên dùng dấu chấm.. Và dấu chấm ở cuối câu thứ hai là sai vì đây là câu nghi v[r]
Trang 1Tiết 57 VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐễNG CẢM TÁC
Phan Bội Chõu
NS: 27/11/2010 ND: 29/11/2010
I Mục tiờu:
1 Kiến thức:
- Khớ phỏch kiờn cường, phong thỏi ung dung của nhà chớ sĩ yờu nước PBC trong hoàn cảnh ngục tự
- Cảm hứng hào hựng, lóng mạn, giọng thơ mạnh mẽ, khoỏng đạt được thể hiện trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản thơ thất ngụn bỏt cỳ Đường luật cuối thế kỉ XX
- Cảm nhận được giọng thơ, hỡnh ảnh thơ ở cỏc văn bản
II Chuẩn bị:
1 Giỏo viờn:
- Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, sỏch bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương phỏp:
- Thảo luận nhúm
- Bỡnh giảng, thuyết trỡnh
- Nờu vấn đề
IV Tiến trỡnh lờn lớp:
1 Ổn định lớp:(1 phỳt)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phỳt) Văn bản: “Bài toán dân số” đã đặt ra vấn đề gì? Tác giả đã giải quyết vấn đề
đó nh thế nào?
3.Bài mới:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng
chỳ ý cho hs
Phương phỏp: Thuyết trỡnh.
Thời gian: 2 phỳt.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và tỡm
hiểu chung.
Mục tiờu: Hs đọc, nắm được chỳ
thớch
Phương phỏp: Vấn đỏp
Thời gian: 10 phỳt.
- Hd hs tỡm hiểu phần tỏc giả, tỏc
phẩm
- Tỡm hiểu
I Đọc và tỡm hiểu chung:
1 Tỏc giả, tỏc phẩm:
a Tỏc giả:
- Phan Bội Châu (1867-1940), quê ở Nam Đàn, Nghệ An, tên hiệu là Sào Nam
- Là nhà yêu nước, nhà cách mạng, nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc
b Tỏc phẩm:
Trang 2- Hd hs đọc và gọi hs đọc.
- Y/c cỏc em tỡm hiểu chỳ thớch
- Bài thơ thuộc thể thơ gỡ?
- Gv giới thiệu vài nột về thể thơ này
cho hs
Hoạt động 3: Hướng dẫn tỡm hiểu
chi tiết.
Mục tiờu: Hs nắm được giỏ trị nội
dung, nghệ thuật của vb
Phương phỏp: Vấn đỏp, phõn tớch,
thảo luận
Thời gian: 20 phỳt.
- Gọi hs đọc hai cõu đề
+ Cỏc từ hào kiệt, phong lưu cho ta
hỡnh dung về một con người như thế
nào ?
+ Hai cõu đề tỏc giả sử dụng nghệ
thuật gỡ ? Nờu ý nghĩa?
+ Em hiểu gỡ về quan niệm sống của
PBC qua cõu thơ thứ hai?
+ Em cú nhận xột gỡ về giọng điệu
của hai cõu thơ?
- Gọi hs đọc hai cõu thực
+ Em cú nhận xột gỡ về giọng điệu
của hai cõu thơ này so với hai cõu
trờn?
+ Em hiểu thế nào là khỏch khụng
nhà, người cú tội?
+ Cho biết nội dung ý nghĩa của hai
cõu thơ trờn?
- Gọi hs đọc hai cõu luận
+ Nờu ý nghĩa hai cõu thơ này?
- Đọc
- Tỡm hiểu
- Trả lời
+ Đọc
+ Cho ta hỡnh dung về một con người cú tài, cú chớ khớ anh hựng, phong thỏi ung dung
+ Điệp từ vẫn khẳng định phong
cỏch của người cỏch mạng, của bậc anh hựng khụng bao giờ thay đổi, trong bất kỳ hoàn cảnh nào
+ TL + TL
+ Đọc
+ Giọng hai cõu thơ này trầm lắng diễn tả nỗi đau cố nộn của tỏc giả, khỏc với giọng điệu vui đựa, thể hiện khớ phỏch ở hai cõu trờn ở hai cõu trờn
+ TL + PBC tự núi về cuộc đời bụn ba cứu nước của mỡnh, một cuộc đời cỏch mạng đầy súng giú, đầy bất trắc
+ Đọc
+ Đõy là khẩu khớ của bậc anh hựng hào kiệt Cho dự ở trỡnh trạng bi kịch nào thỡ chớ khớ vẫn
- Bài thơ này được trích trong tác phẩm “Ngục trung thư ”
sáng tác năm 1914
2 Đọc:
3 Chỳ thớch:
4 Thể thơ:
- Thất ngụn bỏt cỳ Đường luật
II Tỡm hiểu chi tiết:
1 Hai cõu đề:
- Điệp từ, giọng điệu vừa vui đùa vừa cứng cỏi
- Thể hiện phong thái ung dung,
tự chủ, khí phách hiên ngang trước cảnh tù ngục
2 Hai cõu thực:
- Giọng thơ trầm lắng, mỉa mai nhưng tự hào
- Diễn tả cuộc đời hoạt động cách mạng đầy sóng gió nhưng khí phách thì luôn lạc quan kiên cường
3 Hai cõu luận:
- Phép đối, nói quá Giọng điệu cứng cỏi hùng hồn
- Thể hiện khẩu khí của bậc anh
Trang 3- Cho hs thảo luận nhúm cõu hỏi sau:
+ Hai câu trên sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì? Tác dụng của chúng?
- Gọi hs đọc hai cõu kết
+ Thõn ấy là chỉ ai ? Sự nghiệp mà
Phan Bội Chõu muốn núi là gỡ ?
+ Cỏch lặp lại từ cũn ở giữa cõu thơ
cú ý nghĩa gỡ?
+ Nội dung của hai cõu kết ?
Hoạt động 4: Tổng kết.
Mục tiờu: Hs khỏi quỏt kiến thức.
Phương phỏp: Khỏi quỏt húa.
Thời gian: 5 phỳt.
- Nờu giọng điệu và cảm hứng bao
trựm của bài thơ? Bài thơ cho biết
điều gỡ về phong thỏi của PBC?
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiờu: Khắc sõu kiến thức bài
học
Phương phỏp: Giải quyết vấn đề.
Thời gian: 4 phỳt.
Cho hs chơi trũ chơi ụ chữ để khắc
sõu kiến thức:
- Ô 1: Từ diễn tả hoạt động mở rộng
vòng tay để ôm lấy?
- Ô 2: Tên hiệu của Phan Bội Châu?
- Ô 3: Hai từ thể hiện Phan Bội
Châu là người có tài năng, chí khí?
- Ô 4: Tên nhà tù mà Phan Bội Châu
bị giam?
- Ô 5: Từ chỉ dáng vẻ lịch sự, phong
thái ung dung đường hoàng của Phan
Bội Châu?
- Ô 6: Từ thể hiện rõ nhất tinh thần
lạc quan của Phan Bội Châu trong
nhà ngục Quảng Đông?
B U A T A Y
khụng thay đổi
- Thảo luận
- Đọc
- TL
- Khẳng định ý chí gang thép:
còn sống là còn chiến đấu để giải phóng dân tộc
- TL
- Đọc ghi nhớ
hùng: dù ở bất kì hoàn cảnh nào, vẫn giữ được hoài bão lớn lao, khí phách hiên ngang
4 Hai cõu kết:
- Điệp từ “còn”, giọng điệu trầm tư, sâu lắng nhng dứt khoát
- Khẳng định ý chí gang thép: còn sống là còn chiến đấu để giải phóng dân tộc
III Tổng kết:
Ghi nhớ: SGK
Trang 4Q U A N G Đ Ô N G
Hoạt động 6: Dặn dò.
Thời gian: 1 phút
- Học bài.
- Chuẩn bị Đập đá ở Côn Lôn
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tuần: 15
Tiết 58 ĐẬP ĐÁ CÔN LÔN
Phan Châu Trinh
NS: 27/11/2010 ND: 29/11/2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Sự mở rộng kiến thức về văn học CM đầu thế kỉ XX
- Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh
- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn, đạt được thể hiện trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản thơ thất ngôn bát cú Đường luật cuối thế kỉ XX
- Cảm nhận được giọng thơ, hình ảnh thơ ở các văn bản
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Học thuộc lòng bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác Nêu nội dung và
nghệ thuật bài thơ?
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng
chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và
tìm hiểu chung.
Mục tiêu: Hs đọc, nắm được chú
thích
Phương pháp: Vấn đáp
Thời gian: 10 phút.
- Hd hs đọc và gọi hs đọc
- Y/c các em tìm hiểu chú thích
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm
hiểu chi tiết.
Mục tiêu: Hs nắm được giá trị nội
dung, nghệ thuật của vb
Phương pháp: Vấn đáp, phân tích.
- Đọc
- Tìm hiểu
I Đọc và tìm hiểu chung:
1 Đọc:
2 Chú thích:
II Tìm hiểu chi tiết:
Trang 6Thời gian: 20 phút.
- Gọi hs đọc 4 câu thơ đầu
- Hai câu thơ mở đầu cho ta biết
điều gì?
- Tư cách làm trai đó đã làm sáng
lên phẩm chất nào của người tù
trong bài thơ này?
- Em hình dung công việc đập đá
của người tù ở Côn Đảo là công
vỉệc như thế nào?
- Qua công việc đó tác giả khắc
họa người tù với tầm vóc như thế
nào?
- Nét bút khoa trương cho em cảm
nhận điều gì về sức mạnh của con
người nơi đây?
- Bốn câu thơ đầu có hai lớp nghĩa,
hai lớp nghĩa đó là gì?
- Em có nhận xét gì khẩu khí của
tác giả?
- Gọi hs đọc 4 câu thơ cuối
- Phương thức biểu đạt 4 câu thơ
cuối là gì?
- Qua chú thích 4 và 5 sgk, em
hiểu gì về con người CM trong bài
thơ?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật
trong 2 cặp thơ 5-6 và 7-8 Nêu ý
nghĩa của nghệ thuật ấy?
Hoạt động 4: Tổng kết.
Mục tiêu: Hs khái quát kiến thức.
Phương pháp: Khái quát hóa.
Thời gian: 5 phút.
- Nêu giọng điệu và cảm hứng bao
trùm của bài thơ?
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài
học
- Miêu tả bối cảnh đồng thời tạo dựng tư thế của con người giữa đất trời Côn Đảo
- Đó là lòng kiêu hãnh, là ý chí khẳng định mình, là khát vọng hành động mãnh liệt
- TL
- Tầm vóc khổng lồ của người anh hùng với những hành động phi thường
- Khí thế hiên ngang hành động
quả quyết mạnh mẽ phi thường.
- Miêu tả công việc đạp đá
Khắc họa con người cách mạng với khí thế hiên ngang, lẫm liệt, sừng sững giữa trời
- Giọng thơ thể hiện khẩu khí ngang tàng, ngạo nghễ của con người dám coi thường mọi thử thách
- Trực tiếp bộ lộ cảm xúc và suy nghĩ của mình
- TL
- Nghệ thuật đối lập giữa thử thách gian nan với sức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ và ý chí chiến đấu sắt son của người chiến sĩ CM
Cặp câu 7-8 là sự đối lập giữa chí lớn với những thử thách phải gánh chịu được xem như việc con con
- Đọc ghi nhớ
1 Công việc đập đá:
- Tư thế hiên ngang không sợ nguy nan, vẻ đẹp hùng tráng
- Miêu tả thực công việc lao động nặng nhọc của người tù khổ sai, dùng búa để khai thác
đá ở những hon núi ngoài Côn Đảo
2 Cảm nghĩ từ việc đập đá:
- Con người phong trần cứng cỏi, trung kiên, không sờn lòng, đổi ý Vẻ đẹp tinh thần này kết hợp với tầm vóc lẫm liệt oai phong tạo nên hình tượng giàu chất sử thi và gây ấn tượng mạnh
III Tổng kết:
Trang 7Phương pháp: So sánh.
Thời gian: 3 phút.
- Theo em Phan Bội Châu và Phan
Châu Trinh co điểm gì giống
nhau?là người ntn?
Hoạt động 6: Dặn dò.
Thời gian: 1 phút
- Học bài.
- Chuẩn bị Hướng dẫn đọc thêm:
Muốn làm thằng cuội.
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 8Tuần: 15
Tiết 59 ÔN LUYỆN DẤU CÂU NS: 28/11/2010
ND: 30/11/2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hệ thống các dấu câu và công dụng của chúng trong giao tiếp
- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả cho văn bản; ngược lại, sử dụng dấu câu sai
có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết định diễn đạt
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản
- Nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Nêu công dụng của dấu ngoặc kép?
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Tổ chức trò
chơi
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Tổng kết về dấu
câu.
Mục tiêu: Hs nắm được công
dụng của các dấu câu
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và
giải quyết vấn đề
Thời gian: 15 phút.
- Gv cho hs hoạt động nhóm
ghi vào bảng phụ yêu cầu phần
I sgk: Lập bảng tổng kết về dấu
câu
- Thảo luận nhóm
I Tổng kết về dấu câu:
Dấu câu Công dụng Lớp 6:
Dấu chấm
Dấu chấm hỏi
Dấu chấm than Dấu phẩy
- Kết thúc câu trần thuật
- Kết thúc câu nghi vấn
- Kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán
- Tách các thành phần hoặc bộ phận của câu phần hoặc bộ phận của câu
Lớp 7:
Dấu ba chấm
Dấu chấm phẩy
- Biểu thị bộ phận liệt
kê chưa hết, lời nói ngập ngừng, giãn nhịp điệu câu văn
- Đánh dấu các vế câu ghép hoặc đánh dấu các bộ phận liệt kê
Trang 9Hoạt động 3: Các lỗi thường
gặp về dấu câu.
Mục tiêu: Hs nắm được các lỗi
thường gặp về dấu câu
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và
giải quyết vấn đề
Thời gian: 20 phút.
- Gọi hs đọc ví dụ 1
+ Ví dụ trên thiếu dấu ngắt câu
ở chỗ nào? Nên dùng dấu gì để
két thúc câu ở chỗ đó?
- Gọi hs đọc ví dụ 2
+ Dùng dấu chấm sau từ này là
đúng hay sai? Vì sao? Ở chỗ
này nên dùng dấu câu gì?
- Gọi hs đọc ví dụ 3
+ Câu này thiếu dấu gì để phân
biệt ranh giới giữa các thành
phần đồng chức? Hãy đặt dấu
đó vào chỗ thích hợp?
- Gọi hs đọc ví dụ 4
+ Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu
thứ nhất và dấu chấm ở cuối
câu thứ hai trong đoạn văn này
đã đúng chưa? Vì sao?
Hoạt động 4: Luyện tập.
- Thiếu dấu ngắt câu sau từ xúc
động Dùng dấu chấm để kết
thúc câu và viết hoa chữ T
(trong) ở câu tiếp theo
- Dùng dấu ngắt câu sau từ này
là sai vì chưa kết thúc câu Ở chỗ này nên dùng dấu phẩy
- Câu này thiếu dấu phẩy để tách các bộ phận đồng chức
Đặt vào đó dấu phẩy sau các từ
cam, quýt, bưởi.
- Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu
thứ nhất là sai vì đây là câu
trần thuật, nên dùng dấu chấm
Và dấu chấm ở cuối câu thứ hai là sai vì đây là câu nghi
vấn nên dùng dấu chấm hỏi.
Dấu gạch ngang
Dấu gạch nối
- Đánh dấu bộ phận giải thích, liệt kê trong câu, trước lời thoại, biểu thị sự liệt kê
- Nối các tiếng trong một từ phiên âm
Lớp 8:
Dấu ngoặc đơn Dấu hai chấm
Dấu ngoặc kép
- Đánh dấu phần có chức năng chú thích
- Báo trước phần giải thích, thuyết minh hoặc lời dẫn trực tiếp hoặc lời thoại
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hoặc từ ngữ được hiểu theo nghĩa khác hoặc tên tác phẩm
II Các lỗi thường gặp về dấu câu:
1 Thiếu dấu câu khi câu đã kết thúc:
2 Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc:
3 Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ
phận của câu khi cần thiết:
4 Lẫn lộn công dụng giữa các dấu câu:
III Luyện tập:
Trang 10Mục tiêu: Hs vận dụng kiến
thức vào bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, thảo
luận nhóm
Thời gian: 20 phút.
- Hd học sinh làm bt 1, 2
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
bài học
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 2 phút.
- Cho vd về các dấu câu
Hoạt động 6: Dặn dò.
Thời gian: 1 phút
- Học bài
- Chuẩn bị Kiểm tra Tiếng Việt
Bài tập 1:
Con chó nằm ở gậm phản bỗng chốt
vẫy đuôi rối rít(,) tỏ ra dáng bộ vui mừng(.)
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả
vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp
bị tù tội (.) Cái Tý (,) thằng Dần vỗ tay reo (:)
(-) A (!) Thầy đã về (!) A (!) Thầy đã
về (!) Mặc kệ chúng nó(,) anh chàng ốm yếu
im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa(,)
nặng nhọc chống tay vào gói và bước
lên thềm(.) Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản(,) anh ta lăn kềnh trên chiếc chiếu rách(.)
Ngoài đình, mõ đập chan chát(,) trống cái đánh thùng thùng(,) tù và thổi như ếch kêu(.)
Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản(,)
sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi(:)
- Thế nào(?) Thầy em có mệt lắm không(?) Sao chậm về thế(?) Trán đã nóng lên đây mà (!)
Bài tập 2:
a Sao mãi bây giờ anh mới về?
b Từ xưa trong cuộc sống lao động và
sản xuất, nhân dân ta
c Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng,
nhưng
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 11Tuần: 15
Tiết 60
KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾNG VIỆT NS: 30/11/2010
ND: 02/12/2010
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hệ thống hóa kiến thức về Tiếng Việt đã học ở HKI lớp tám
- Có ý thức tích hợp với các kiến thức về văn bản và TLV đã học
II Chuẩn bị:
- Ra đề
- Ôn tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (1 phút) - Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, soạn bài của học sinh
3 Bài mới:
A §Ò KiÓm tra:
I Tr¾c nghiÖm: (5 ®)
1 Khoanh tròn chữ cái ở đầu phương án trả lời mà em cho là đúng nhất: (3 đ)
1 Trong câu “Ồ em thân yêu, đó chính là kiệt tác của cụ Bơ-men” từ nào là trợ từ?
2 Trong cụm: “ Nhưng ô kìa! Sau trận mưa vùi dập và những cơn gió phủ phàng kéo dài suốt cả
một đêm” Từ nào là thán từ ?
3 Từ nào dưới đây là từ tượng thanh ?
4 Dấu ngoặc kép trong “ Tôi đi học”được dùng để làm gì?
A Đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp
B Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay hàm ý mỉa mai
C Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san dẫn trong câu văn
D Cả A, B, C đúng
5 Các từ sau thuộc trường từ vựng nào: Xanh, đỏ, tím, vàng, đỏ ?
6 Trong các câu sau, câu nào là câu ghép ?
A Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra
B Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá như trước
C Mặt lão đột nhiên co rúm lại
D Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít
2 Chọn một từ ở cột A điền vào chỗ trống trong câu ở cột B để tạo thành các câu có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh.(2 đ)
1 Phúc hậu a Em đi chơi nhiều như vậy
2 Hiếu thảo b Bà ta không được cho lắm
3 Không nên c Cậu nên với bạn bè.!
4 Hòa nhã d Nó không phải là đứa với cha mẹ!
II Phần tự luận: ( 5 đ)
1 Đặt hai câu có dùng trợ từ và thán từ.(2 đ )