Ống phóng được đặt sao cho electron chuyển động nằm ngang và theo hướng Nam-Bắc địa lý.. Biết rằng khoảng cách từ điểm phóng của electron đến màn hình là l = 20cm.. Bài 7: 2,0 điểm Một â
Trang 1L
A
B
l
(H.3)
(H.2) (H.1)
(M)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH NĂM HỌC 2010-2011
ĐĂK LĂK MÔN THI : VẬT LÝ 12 - THPT
-
ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi : 12/11/2010
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 2 trang)
Bài 1: (2,5 điểm)
Một viên bi có khối lượng m = 100 kg được thả không vận tốc ban đầu từ độ cao h=1m Khi chạm sàn, viên bi mất một nửa động năng và nẩy lên theo phương thẳng đứng
1) Tính chiều dài quỹ đạo của bi thực hiện được cho đến khi nó dừng lại
2) Tính năng lượng tổng cộng đã chuyển thành nhiệt
Bài 2: (2,0 điểm)
một đầu hở như hình vẽ (H.1) Đổ một lượng thủy ngân vào ống thì
và nhiệt độ không đổi Hỏi đã đổ bao nhiêu thủy ngân vào ống?
Bài 3: (4,0 điểm)
toàn phần của biến trở) Biến trở là ống dây đồng chất có chiều dài l
1) Hãy tính hiệu điện thế U giữa hai đầu điện trở r theo khoảng
l=100 cm
Bài 4: (3,0 điểm)
Khi ở vị trí cân bằng lò xo có chiều dài l = 39cm Đưa vật tới vị trí lò xo bị nén 2cm rồi thả cho vật dao động điều hòa Chọn gốc thời gian là lúc thả vật, chiều dương hướng xuống
1) Viết phương trình dao động của con lắc lò xo
chiều dài l2 bằng bao nhiêu thì động năng của vật là E2 = 0,1J
Bài 5: (4,0 điểm)
Một vật sáng nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một
thấu kính hội tụ L có tiêu cự f = 30cm, cho ảnh ảo cao 3cm Di
chuyển AB một đoạn 10cm dọc theo trục chính thì ảnh thu được
vẫn là ảnh ảo và cao 6cm
1) Tìm khoảng cách từ AB đến thấu kính L trước khi AB
dịch chuyển Tính chiều cao của vật sáng AB
x
U 0
C
r
Trang 22) Sau thấu kính L đặt thêm một gương phẳng (M) vuông góc với trục chính và cách thấu kính một khoảng l = 37,5cm như hình vẽ (H.3) Tìm vị trí đặt vật để ảnh cuối cùng qua
hệ là ảnh thật nằm đúng vị trí của vật
Bài 6: (2,5 điểm)
Một electron trong đèn hình của máy thu hình có năng lượng W = 12KeV Ống phóng được đặt sao cho electron chuyển động nằm ngang và theo hướng Nam-Bắc địa lý Cho biết
dưới Bỏ qua tác dụng của trọng lực
1) Dưới tác dụng của từ trường trái đất, electron bị lệch về hướng nào? Tính gia tốc của electron dưới tác dụng của lực từ
2) Khi chạm vào màn hình electron bị lệch đi một khoảng bao nhiêu so với phương ban đầu Biết rằng khoảng cách từ điểm phóng của electron đến màn hình là l = 20cm
Bài 7: (2,0 điểm)
Một âm thoa đặt trên miệng của một ống khí hình trụ AB,
chiều dài l của ống có thể thay đổi được nhờ dịch chuyển mực nước
ở đầu B như hình vẽ (H.4) Khi âm thoa dao động nó phát ra một
âm cơ bản, ta thấy trong ống khí có một sóng dừng ổn định Biết
rằng với ống khí này đầu B kín là một nút sóng, đầu A hở là một
bụng sóng và vận tốc truyền âm là 340 m/s
âm là to nhất Tìm tần số dao động do âm thoa phát ra
2) Khi dịch chuyển mực nước ở đầu B cho đến khi có chiều
dài l = 60 cm ta lại thấy âm là to nhất (lại có cộng hưởng âm) Tìm
số bụng sóng trong phần ở giữa hai đầu A, B của ống
- HẾT
-• Thí sinh không được sử dụng tài liệu
• Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh……… ……… Số báo danh………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH NĂM HỌC 2010-2011
l
A
(H.4)
Trang 3ĐĂK LĂK HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : VẬT LÝ 12-THPT
-
-I SƠ LƯỢC ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM :
Bài 1: (2,5 điểm)
1) Ban đầu bi ở độ cao h có cơ năng: E0 = mgh
1
2
h
E
2
E
2
h
Hay : H = 2 (1 12 1 )
Sử dụng cách tính tổng cấp số nhân vô hạn ( n ∞ ) có số hạng đầu 1/2 , công bội 1/2 ta có:
H = 2 1 1
1
2 1 2
2) Tương ứng phần cơ năng bị giảm, theo cách tính tương tự:
0
Bài 2: (2,0 điểm)
1) Gọi x là khỏang chênh hai mực thủy ngân sau khi đã đổ thêm thủy ngân vào.Theo định luật Bôi
Suy ra : (p0 h l).0 p l0
x
l
29
Bài 3: (4,0 điểm)
1) Biểu thức tính U: (2,0 điểm)
Dùng định luật Ôm cho đoạn mạch:
'
AC CB
R U
Từ (1) và (2) suy ra:
0 0
1
AC
CB
AC
R
R
0
x
R r R r x
−
Trang 4Thay (4) vào (3) : 0
0
r x
x
rl R l x
l
=
Xét trường hợp khi R0 << r hay R0 1
r =
2
x
=
(6) 0,25 đ
l
2) Xác định vị trí x 0 và công suất không đổi: (2,0 điểm)
và :
2
0
x x
I
r R
+
x
Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AC của biến trở:
2 2 2
U r
P R I
R R R r R
Lấy đạo hàm của Px theo Rx, ta có:
U r
=
2
3
U r
=
1
6
x
x
dP
Lập bảng biến thiên:
Rx 0 Rx1 Rx2 ∞
x
x
dP
dR
+ 0 - 0 +
Px
(Px)max (Px)min
Với các số liệu : U0 = 180V, r = 3Ω, R0 = 100Ω, l = 100 cm ta tính được:
3
Suy ra tương ứng giá trị x0 từ :
0
x
R
R
=
3
Suy ra tương ứng giá trị của Px từ (8)
Trang 5Bài 4: (3,0 điểm)
1) Phương trình dao động: (1,0 điểm)
Ở vị trí cân bằng, lò xo dãn ra một đoạn ∆l, ta có:
k.∆l = mg ⇒
0
m= l = l l
0
10
(39 35).10
rad s
Vị trí lò xo bị nén 2 cm cách vị trí cân bằng một đoạn: x = ∆l + 2 = 6 cm
Phương trình dao động : x = A sin(ωt + ϕ)
Chọn gốc tọa độ O ở vị trí cân bằng, trục Ox và chiều dương hướng xuống, gốc thời gian
là lúc thả vật, ta có :
A 6
2
cm in
Ac
ϕ
π
=
= −
2
x= πt−π cm
0,25 đ
hay : x=6 os(5c π πt− ) (cm)
2) Xác định l2 : (2,0 điểm)
Gọi l2 là chiều dài của lò xo ứng với động năng E2 , ta có:
l2 = l + x2 và x1 = l1 – l = 42 - 39 = 3 cm
2 2 1
2
t
2
t
Suy ra :
2 2
2 2
1 3
−
2
2
3 3 3
Do đó : l2 = 39 ± 3 3 hay: l2 = 44,2 cm ; l2 = 33,8 cm 0,50 đ
Bài 5: (4,0 điểm)
1) Khoảng cách từ vật AB đến thấu kính L trước khi AB di chuyển: (1,5 điểm)
Ta có :
'
30 30
Sau khi dịch chuyển:
' 2 2
30 30
k
30 30
−
=
Vì cả hai ảnh A’B’ và A”B” đều là ảnh ảo cùng chiều, k1 và k2 cùng dấu, suy ra:
1
2
k
Suy ra: d2 = d1 + 10 ( vì d1 > d2 ) (5) 0,25 đ
1
10
d
d
Trang 6Từ (1) ta có: 1
1
2 30
A B
Vậy vật AB cao 2cm và cách thấu kính 10 cm trước khi dịch chuyển
2) Vị trí đặt vật : (2,0 điểm)
Để ảnh cuối cùng qua hệ thống là ảnh thật đúng vị trí của vật, ta có sơ đồ tạo ảnh:
' '
0,25 đ
1 1 1
30
d
37,5
d l d
−
1
1125 30
d
d
−
= − =
37,5
d l d
3
d
Để ảnh cuối cùng qua hệ thống là ảnh thật đúng vị trí của vật AB thì :
1
d
d
−
Giải phương trình ta có kết quả:
Bài 6: (2,5 điểm)
1) Hướng lệch và gia tốc của electron: (1,0 điểm)
Lực Lorent tác dụng lên electron : F = evB
Với vận tốc được tính:
6 31
mv
Tính được:
14 2
2) Độ lệch của electron so với phương ban đầu : (1,5 điểm)
Bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực, dưới tác dụng của lực Lorent electron xenm như tham gia của 2 chuyển động có phương trình là:
2
2
x vt
at evB
m
=
Phương trình quỹ đạo :
2
Trang 7Khi electron chạm đến màn hình : x = l = 20 cm; thì độ lệch của electron so với phương ban đầu:
2
hay :
14
6, 4.10
a
v
−
Bài 7: (2,0 điểm)
1) Tần số dao động của âm thoa: Lúc nghe được âm to nhất là lúc sóng dừng trong ống phân bố sao cho B là một nút, còn miệng A là một bụng Khi nghe được âm to nhất ứng với chiều dài ngắn nhất l0 = 13 cm thì A là một bụng và B là một nút gần nhất Ta có:
4
l = λ ⇒ λ = l = = cm
0,50 đ
0, 48
v
λ
3) Số bụng: Khi l = 65 cm lại thấy âm to nhất tức l;à lại có sóng dừng với B là nút, A là bụng Gọi k là số bụng sóng có trong khoảng AB khi đó (không kể bụng A) Ta có:
l= kλ + λ
0,50 đ
Vậy trong phần giữa AB có 2 điểm bụng (không kể bụng A)
II CÁCH CHO ĐIỂM & HƯỚNG DẪN CHẤM :
Điểm toàn bài là 20,0 điểm được phân bố tổng quát như sau :
BÀI 1 : (2,5 điểm) BÀI 2 : (2,0 điểm) BÀI 3 : (4,0 điểm) BÀI 4 : (3,0 điểm) BÀI 5 : (4,0 điểm) BÀI 6 : (2,5 điểm)
BÀI 7 : (2,0 điểm)
Yêu cầu và phân phối điểm cho các bài trên như trong từng phần và có ghi điểm bên lề phải của đáp án - Phân tích lực, phân tích hiện tượng bài toán phải rõ ràng, có hình vẽ minh họa
(nếu có), lập luận đúng, có kết quả đúng thì cho điểm tối đa như biểu điểm nói trên (Giám khảo
tự vẽ hình)
Ghi chú :
1) Trên đây là biểu điểm tổng quát của từng phần, từng câu Trong quá trình chấm các giám khảo cần trao đổi thống nhất để phân điểm chi tiết đến 0,25 điểm cho từng phần, từng câu
khác, kể cả cách giải định tính dựa vào ý nghĩa vật lý nào đó, lập luận đúng, có căn cứ, kết quả đúng cũng cho điểm tối đa tương ứng với từng bài, từng câu, từng phần của hướng dẫn chấm này -